Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 38. Bài luyện tập 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bài 38 bài luyện tập 7
Người gửi: Huỳnh Thanh Tín
Ngày gửi: 09h:25' 07-05-2016
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
Tiết 58:
Bài luyện tập 7
Ngày soạn 4/4/2016
Ngày dạy: 6/4/2016
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố , hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học về thành phần hóa học của nước, các tính chất hóa học của nước ( tác dụng với kim loại, oxit axit, oxit bazơ)
- Học sinh hiểu và biết định nghĩa, công thức tên gọi, phân loại các axit, bazơ, muối, oxit.
- Học sinh biết được axit có oxi và ãit không có oxi, bazơ tan và bazơ không tan trong nước, muối trung hòa và muối axit khi biết CTHH của chúng và biết gọi tên oxit, bazơ, muối.
- Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập tổng hợp liên quan đến nước, axit, bazơ, muối.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện phương pháp học tập môn hóa và rèn luyện ngôn ngữ hóa học.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , lòng say mê môn học.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi các bài tập.
2. Học sinh:
Học bài cũ, đọc trước bài ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: ( 5’)
HS1: Viết công thức chung của muối , cho ví dụ 2 công thức hóa học của muối và gọi tên chúng
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 10’)
*Phương pháp: Hỏi đáp , hoạt động nhóm .
GV: Phát phiếu học tập
HS hoạt động theo nhóm
* Nhóm 1: Thảo luận về thành phần tính chất hóa học của nước.
* Nhóm 2: Thảo luận về CTHH, định nghĩa, tên gọi củ axit, bazơ.
* Nhóm 3: Thảo luận về CTHH, định nghĩa, tên gọi củ oxit, muối.
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Thành phần của nước: Gồm H và O
2. Tính chất của H2O:
T/d với kim loại tạo thành bazơ và H2
T/d với oxit bazơ tạo thành bazơ
T/d với oxit axit tạo thành axit
3. Khái niện axit.
4. Khái niện Bazơ.
5. Khái niện Muối.

Hoạt động 2: Bài tập ( 12’)
*Phương pháp: Luyện tập
GV: Đưa bài tập số 2
HS đọc tóm tắt đề
Gọi một HS lên bảng làm bài tập
GV xem các học sinh khác làm bài và chấm vở nếu cần

2. Bài tập 2: Biết khối lượng mol của một oxit là 80. Thành phần về khối lượng oxi trong oxit là 60%. Xác định công thức của oxit và gọi tên.
Giải: Gọi công thức của oxit đó là: RxOy
- Khối lượng của oxi có trong 1mol là :
= 48g
Ta có: 16.y = 48 Vậy y = 3
x. MR = 80 - 48 = 32g
- Nếu x = 1 thì MR = 32 Vậy R là S.
CT: SO2
- Nếu x = 2 thì MR = 16 Vậy R là O.
CT sai
- Nếu x = 3 thì MR = 10,3 cũng sai
Vậy CT của hợp chất là: SO2

Hoạt động 3: Bài tập ( 8’)
*Phương pháp: Luyện tập
GV: Đưa bài tập số 3
HS đọc tóm tắt đề
Gọi một HS lên bảng làm bài tập
GV xem các học sinh khác làm bài và chấm vở nếu cần
3. Bài tập 3: Cho 9,2 g Na vào nước dư
a.Viết PTHH
b. Tính VH2
c. Tính m của hợp chất bazơ tạo thành sau phản ứng.
Giải: PTHH
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
nNa = = 0,4 mol
Theo PT:
nH2 = 1/2 nNa = 0,4 : 2 = 0,2
 
Gửi ý kiến