Bài 29. Bài luyện tập 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thu Hà
Ngày gửi: 11h:16' 20-01-2019
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thu Hà
Ngày gửi: 11h:16' 20-01-2019
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/01/2019
Tiết 44 BÀI LUYỆN TẬP SỐ 5
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học.
+ Tính chất của ôxi, ứng dụng và điều chế.
+ Khái niệm ô xi, sự phân loại.
+ Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.
+ Thành phần của không khí.
2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình, giải toán, phân biệt các loại phản ứng hoá học.
3. Thái độ:Giáo dục ý thức cẩn thận, độc lập.
4. Năng lực-phẩm chất
- NL: Tự học, giao tiếp, ngôn ngữ,tính toán, tư duy
- PC: Chăm học, chăm làm
II. CHUẨN BỊ:
GV:
Máy chiếu giấy trong, bút dạ
HS:
Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
Nội dung bài học ngày hôm nay giúp các em củng cố những kiến thức đã học trong chương như: những tính chất và điều chế khí oxi, thành phần của không khí, định nghĩa về sự phân loại oxit, sự oxihoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* . Hoạt động1:
MT: Nhớ lại và khắc sâu được kiến thức chương oxi không khí.
PP: Nêu giải quyết vấn đề
NL: Tự học, ngôn ngữ
PC: Chăm học chăm làm
- GV cho 1 -2 học sinh đã được chuẩn bị trước trình bày bảng tổng kết những kiến thức cơ bản trong chương “Oxi – không khí”.
- HS khác bổ sung, làm rõ mối liên hệ giữa TCVL và TCHH, điều chế và ứng dụng của
oxi, thành phần của không khí, định nghĩa và phân loại oxit.
- Cho HS nêu rõ sự khác nhau về các khái niệm: Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ, sự cháy và sự oxihoá chậm, oxit axit và oxitbazơ.
*. Hoạt động2:
MT: Biết làm một số dạng bài tập định tính và định lượng.
PP: Nêu giải quyết vấn đề
NL: Tự học, tư duy, ngôn ngữ
PC: Chăm học chăm làm
- GV cho các nhóm làm các bài tập định tính, sau đó trình bày trước lớp, HS các nhóm khác đối chiếu.
- GV uốn nắn những sai sót điễn hình.
* BT1: Viết các PTPƯ biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: C, P, H2, Al.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập.
*BT2: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập 6 (Sgk – 101).
* BT3: Phát cho mỗi nhóm một tấm bìa có ghi các CTHH sau:
CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, BaO, CuO, K2O, FeO, Fe2O3, SiO2, Na2O, CO2, MgO, KNO3, H2SO4, MgCl2, H2S, Fe(OH)3, KOH...
- Các nhóm thảo luận rồi dán vàô chổ trống thích hợp trong bảng sau.
- Thời gian 1 phút.
I. Kiến thức cần nhớ:
- HS thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến của mình vào giấy.
- GV chiếu nội dung các nhóm lên màn hình.
II. Bài tập:
* BT1: a. C + O2 CO2.
b. 4P + 5O2 2P2O5
c. 2H2 + O2 2H2O.
d. 4Al + 3O2 2Al2O3.
* BT2:
a. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.
b CaO + CO2 CaCO3
c. 2HgO 2Hg + O2.
d. Cu(OH)2 CuO + H2O.
- PƯHH: b.
Vì từ nhiều chất tạo thành 1 chất mới.
- PƯPH : a, c, d.
Vì từ một chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới.
* BT3:
Oxit bazơ
Oxit axit
TT
Tên gọi
Công thức
TT
Tên gọi
Công thức
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Canxi oxit.
Ba ri oxit.
Đồng (I) oxit.
Đồng (II) oxit.
Sắt (II) oxit.
Sắt (III) oxit.
Kali oxit.
Natri oxit.
Magie oxit.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Điphotpho
Tiết 44 BÀI LUYỆN TẬP SỐ 5
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học.
+ Tính chất của ôxi, ứng dụng và điều chế.
+ Khái niệm ô xi, sự phân loại.
+ Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.
+ Thành phần của không khí.
2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình, giải toán, phân biệt các loại phản ứng hoá học.
3. Thái độ:Giáo dục ý thức cẩn thận, độc lập.
4. Năng lực-phẩm chất
- NL: Tự học, giao tiếp, ngôn ngữ,tính toán, tư duy
- PC: Chăm học, chăm làm
II. CHUẨN BỊ:
GV:
Máy chiếu giấy trong, bút dạ
HS:
Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
Nội dung bài học ngày hôm nay giúp các em củng cố những kiến thức đã học trong chương như: những tính chất và điều chế khí oxi, thành phần của không khí, định nghĩa về sự phân loại oxit, sự oxihoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* . Hoạt động1:
MT: Nhớ lại và khắc sâu được kiến thức chương oxi không khí.
PP: Nêu giải quyết vấn đề
NL: Tự học, ngôn ngữ
PC: Chăm học chăm làm
- GV cho 1 -2 học sinh đã được chuẩn bị trước trình bày bảng tổng kết những kiến thức cơ bản trong chương “Oxi – không khí”.
- HS khác bổ sung, làm rõ mối liên hệ giữa TCVL và TCHH, điều chế và ứng dụng của
oxi, thành phần của không khí, định nghĩa và phân loại oxit.
- Cho HS nêu rõ sự khác nhau về các khái niệm: Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ, sự cháy và sự oxihoá chậm, oxit axit và oxitbazơ.
*. Hoạt động2:
MT: Biết làm một số dạng bài tập định tính và định lượng.
PP: Nêu giải quyết vấn đề
NL: Tự học, tư duy, ngôn ngữ
PC: Chăm học chăm làm
- GV cho các nhóm làm các bài tập định tính, sau đó trình bày trước lớp, HS các nhóm khác đối chiếu.
- GV uốn nắn những sai sót điễn hình.
* BT1: Viết các PTPƯ biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: C, P, H2, Al.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập.
*BT2: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập 6 (Sgk – 101).
* BT3: Phát cho mỗi nhóm một tấm bìa có ghi các CTHH sau:
CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, BaO, CuO, K2O, FeO, Fe2O3, SiO2, Na2O, CO2, MgO, KNO3, H2SO4, MgCl2, H2S, Fe(OH)3, KOH...
- Các nhóm thảo luận rồi dán vàô chổ trống thích hợp trong bảng sau.
- Thời gian 1 phút.
I. Kiến thức cần nhớ:
- HS thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến của mình vào giấy.
- GV chiếu nội dung các nhóm lên màn hình.
II. Bài tập:
* BT1: a. C + O2 CO2.
b. 4P + 5O2 2P2O5
c. 2H2 + O2 2H2O.
d. 4Al + 3O2 2Al2O3.
* BT2:
a. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.
b CaO + CO2 CaCO3
c. 2HgO 2Hg + O2.
d. Cu(OH)2 CuO + H2O.
- PƯHH: b.
Vì từ nhiều chất tạo thành 1 chất mới.
- PƯPH : a, c, d.
Vì từ một chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới.
* BT3:
Oxit bazơ
Oxit axit
TT
Tên gọi
Công thức
TT
Tên gọi
Công thức
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Canxi oxit.
Ba ri oxit.
Đồng (I) oxit.
Đồng (II) oxit.
Sắt (II) oxit.
Sắt (III) oxit.
Kali oxit.
Natri oxit.
Magie oxit.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Điphotpho
 









Các ý kiến mới nhất