tiết 24.bài luyện tập 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: LƯơng Quang Thưởng
Ngày gửi: 22h:15' 01-11-2008
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn: SGK
Người gửi: LƯơng Quang Thưởng
Ngày gửi: 22h:15' 01-11-2008
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày
Giảng ngày
Tiết 24. Bài 17.
Bài luyệntập 3
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Củng cố các kiến thức về , PƯHH, đvà PTHH.
- Biết áp dụng ĐLBTKL và cách lập PTHH.
2. Kĩ năng.
Tính toán theo ĐLBTKL, lập PTHH, phân biệt hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học.
3. Thái độ.
Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II. Phương pháp.
Thực hành tính toán , đàm thoại,trắc nghiệm.
III. Phương tiện.
Bảng ghi nội dung các bài tập.
IV. Tiến trình bài giảng.
1 . định lớp. (1’)
8A3:
8A4:
2. Bài luyện tập.
HĐ của giáo viên.
HĐ của học sinh.
Nội dung
HĐ1:
Bài tập 1 : Hãy phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học trong các hiện tượng sau:
a. Lưu huỳnh cháy tạo ra khí sunfurơ.
b. Cồn để trong lọ bị bay hơi.
c.Than cháy tạo ra khí cacbonic.
d. Băng tan ở Bắc cực và Nam cực .
- hãy cho biết HTVL, HTHH có điểm gì khác nhau?
- Phản ứng hoá học là gì?
Bài tập 1 (sgk- 60) :
- Nêu bản chất của phản ứng hoá học?
- Phát biểu ĐLBTKL? Viết biểu thức về khối lượng?
- PTHH gồm những gì?
Bài tập 1 (sgk- 60) :
Hãy lập phương trình của phản ứng sau :
N2 + H2 ----> NH3
- Nêu các bước lập PTHH ?
- Nêu ý nghĩa của PTHH ?
* Lưu ý:
+ Nên bắt đầu từ những ngtố mà số ngtử lớn và không bằng nhau.
+ Trường hợp số ngtử của một ngtố ở vế này là số chẵn và ở vế kia là số lẻ thì trước hết phải đặt hệ số 2 cho chất mà số ngtử là lẻ, rồi tiếp tục đặt hệ số cho phân tử chữa số ngtử chẵn ở vế còn lại sao cho số ngtử đó ở 2 vế bằng nhau.
HĐ2:
Bài tập 4( 61) SGK
Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước.
a.Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b. Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit.
Bài tập 2 : Nung nóng 84 g magiê cacbonat MgCO3 thu được magiê oxit MgO và 44 g khí cacbonic CO2.
a. Lập phương trình hoá học.
b. Tính khối lượng magiê oxit được tạo thành.
Bài tập 5 (sgk – 61)
* Bài tập 3: Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:
1. C + O2 CO2.
2. CaO +CO2 CaCO3.
3. Na + S Na2S.
4. Al+Cl2 AlCl3.
5. Mg +HCl MgCl2 + H2.
- Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng trên.
- Cho biết tỉ lệ số ngtử , phân tử của các cặp chất trong các phản ứng hoá học trên.
(15’)
Hs trả lời.
HTVL: b, d.
HTHH: a, c.
Hs trả lời.
=>
Giảng ngày
Tiết 24. Bài 17.
Bài luyệntập 3
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Củng cố các kiến thức về , PƯHH, đvà PTHH.
- Biết áp dụng ĐLBTKL và cách lập PTHH.
2. Kĩ năng.
Tính toán theo ĐLBTKL, lập PTHH, phân biệt hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học.
3. Thái độ.
Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II. Phương pháp.
Thực hành tính toán , đàm thoại,trắc nghiệm.
III. Phương tiện.
Bảng ghi nội dung các bài tập.
IV. Tiến trình bài giảng.
1 . định lớp. (1’)
8A3:
8A4:
2. Bài luyện tập.
HĐ của giáo viên.
HĐ của học sinh.
Nội dung
HĐ1:
Bài tập 1 : Hãy phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học trong các hiện tượng sau:
a. Lưu huỳnh cháy tạo ra khí sunfurơ.
b. Cồn để trong lọ bị bay hơi.
c.Than cháy tạo ra khí cacbonic.
d. Băng tan ở Bắc cực và Nam cực .
- hãy cho biết HTVL, HTHH có điểm gì khác nhau?
- Phản ứng hoá học là gì?
Bài tập 1 (sgk- 60) :
- Nêu bản chất của phản ứng hoá học?
- Phát biểu ĐLBTKL? Viết biểu thức về khối lượng?
- PTHH gồm những gì?
Bài tập 1 (sgk- 60) :
Hãy lập phương trình của phản ứng sau :
N2 + H2 ----> NH3
- Nêu các bước lập PTHH ?
- Nêu ý nghĩa của PTHH ?
* Lưu ý:
+ Nên bắt đầu từ những ngtố mà số ngtử lớn và không bằng nhau.
+ Trường hợp số ngtử của một ngtố ở vế này là số chẵn và ở vế kia là số lẻ thì trước hết phải đặt hệ số 2 cho chất mà số ngtử là lẻ, rồi tiếp tục đặt hệ số cho phân tử chữa số ngtử chẵn ở vế còn lại sao cho số ngtử đó ở 2 vế bằng nhau.
HĐ2:
Bài tập 4( 61) SGK
Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước.
a.Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b. Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit.
Bài tập 2 : Nung nóng 84 g magiê cacbonat MgCO3 thu được magiê oxit MgO và 44 g khí cacbonic CO2.
a. Lập phương trình hoá học.
b. Tính khối lượng magiê oxit được tạo thành.
Bài tập 5 (sgk – 61)
* Bài tập 3: Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:
1. C + O2 CO2.
2. CaO +CO2 CaCO3.
3. Na + S Na2S.
4. Al+Cl2 AlCl3.
5. Mg +HCl MgCl2 + H2.
- Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng trên.
- Cho biết tỉ lệ số ngtử , phân tử của các cặp chất trong các phản ứng hoá học trên.
(15’)
Hs trả lời.
HTVL: b, d.
HTHH: a, c.
Hs trả lời.
=>
 








Các ý kiến mới nhất