Bài 11. Bài luyện tập 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:01' 14-10-2016
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:01' 14-10-2016
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 8 - Tiết 15
: 18/10/2016
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
động 1: Khái niệm hóa trị, quy tắc hóa trị
HS :
động 2: Cách ghi và ý nghĩa của CTHH, cách xác định hóa trị và qui tắc hóa trị
1.2. kỹ năng:
HS hiện được:
Hoạt động 2: Cách lập được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
HS hiện thành thạo:
động 2:Tính hóa trị của nguyên tố, biết đúng hay sai
1.3.Thái độ:
Thói quen: có tính cẩn thận, kỹ năng suy luận
Tính cách: tự giác trong học tập
2. dung học tập:
- Lập CTHH và tính hoá trị nguyên tố.
3. Chuẩn bị:
3.1 - GV: Bảng phụ
3.2 - HS: Học bài theo phần dặn dò tiết trước
4. chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện (1p)
8A1: ……………………………………………………
8A2: …………………………………………………..
Kiểm tra miệng: lồng ghép bài luyện tập
4.3. trình bài học: Tiết luyện tập hôm nay các em nắm chắc cách ghi CTHH, khái niệm hóa trị và việc vận dụng qui tắc hóa trị.
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
*Hoạt động 1:Củng cố, hệ thống hóa các kến thức cần nhớ. (15p)
PP: đáp, diễn giảng, luyện tập:
-(GV yêu cầu HS chuẩn bị lần lượt lời từng câu hỏi.
? CTHH của đồng, kẽm, khí hidro, khí clo?
-GV chỉ định HS lên bảng
? CTHH cú kim loại, phi kim biểu diễn như thế nào?
? CHH chung của hợp chất?
HS cho ví dụ CTHH hợp chất có 2 nguyên tố ( nêu ý nghĩa, 1HS cho thí dụ CTHH hợp chất gồm nguyên tố và nhóm nguyên tử ( nêu ý nghĩa
Vd: CTHH: Na2SO4 cho biết:
Chất Na2SO4 do 3 nguyên tố Na, S, O tạo ra
Có 2Na, 1S, 4O trong phân tử
PTK: 142 đv C
? CTHH còn chỉ ý gì?
-(GVchỉ định 1HS phát biểu “ Hóa trị của 1 nguyên tố( hay nhóm nguyên tử ) là gì?
+HS phát biểu qui tắc về hóa trị
+HS nhắc lại cách tính hóa trị của nguyên tố chưa biết
(như sgk)
-Tương tự Hs nhắc lại cách lập CTHH
*Hoạt động 2: vận dụng (20p)
PP: đáp, diễn giảng, luyện tập:
-(GV: hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/41
+HS làm BT1 trang 41 sgk ( kiểm tra bài cũ )
+HS cá nhân làm BT 1/41 sgk
-(GV:Nhận xét và cho điểm.
-Tương tự hs tính hóa trị của các nguyên tố P, Si, Fe trong các hợp chất theo đề bài
-(GV yêu cầu HS làm BT 1 vào tập sau khi nhận xét
(GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 sgk:
+HS làm việc cá nhân : ( BT 4 sgk )
*HS giải tương tự các CTHH lần lượt là:
b/ * BaCl2
* AlCl3
c) * K2SO4
* BaSO4
* Al2(SO4)3
(GV HD HS lời BT 2,3 SGK/41
I. Kiến thức cần nhớ
1. Chất được biểu diễn bằng CTHH
a. Đơn chất:
+ A ( đơn chất kim loại và một số phi kim như:Cu, C, S, Na, Zn,…)
+ Ax ( phần lớn đơn chất là phi kim, thường x = 2)
Ví dụ: N2, O2, H2, Cl2…
b. Hợp chất: AxBy, AxByCz
Ví dụ: MgCO3, Fe(OH)3, Na2SO4, K2O
+Mỗi CTHH chỉ một phân tử của chất và cho biết 3 ý về chất.
2.Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử.
a b
Với hợp chất: AxBy
Ta có: x.a = y.b
* Dựa vào quy tắc hóa trị:
a.Tính hóa trị của nguyên tố khi biết CTHH.
b. Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị của nguyên tố.
II. Luyện tập:
: 18/10/2016
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
động 1: Khái niệm hóa trị, quy tắc hóa trị
HS :
động 2: Cách ghi và ý nghĩa của CTHH, cách xác định hóa trị và qui tắc hóa trị
1.2. kỹ năng:
HS hiện được:
Hoạt động 2: Cách lập được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
HS hiện thành thạo:
động 2:Tính hóa trị của nguyên tố, biết đúng hay sai
1.3.Thái độ:
Thói quen: có tính cẩn thận, kỹ năng suy luận
Tính cách: tự giác trong học tập
2. dung học tập:
- Lập CTHH và tính hoá trị nguyên tố.
3. Chuẩn bị:
3.1 - GV: Bảng phụ
3.2 - HS: Học bài theo phần dặn dò tiết trước
4. chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện (1p)
8A1: ……………………………………………………
8A2: …………………………………………………..
Kiểm tra miệng: lồng ghép bài luyện tập
4.3. trình bài học: Tiết luyện tập hôm nay các em nắm chắc cách ghi CTHH, khái niệm hóa trị và việc vận dụng qui tắc hóa trị.
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
*Hoạt động 1:Củng cố, hệ thống hóa các kến thức cần nhớ. (15p)
PP: đáp, diễn giảng, luyện tập:
-(GV yêu cầu HS chuẩn bị lần lượt lời từng câu hỏi.
? CTHH của đồng, kẽm, khí hidro, khí clo?
-GV chỉ định HS lên bảng
? CTHH cú kim loại, phi kim biểu diễn như thế nào?
? CHH chung của hợp chất?
HS cho ví dụ CTHH hợp chất có 2 nguyên tố ( nêu ý nghĩa, 1HS cho thí dụ CTHH hợp chất gồm nguyên tố và nhóm nguyên tử ( nêu ý nghĩa
Vd: CTHH: Na2SO4 cho biết:
Chất Na2SO4 do 3 nguyên tố Na, S, O tạo ra
Có 2Na, 1S, 4O trong phân tử
PTK: 142 đv C
? CTHH còn chỉ ý gì?
-(GVchỉ định 1HS phát biểu “ Hóa trị của 1 nguyên tố( hay nhóm nguyên tử ) là gì?
+HS phát biểu qui tắc về hóa trị
+HS nhắc lại cách tính hóa trị của nguyên tố chưa biết
(như sgk)
-Tương tự Hs nhắc lại cách lập CTHH
*Hoạt động 2: vận dụng (20p)
PP: đáp, diễn giảng, luyện tập:
-(GV: hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/41
+HS làm BT1 trang 41 sgk ( kiểm tra bài cũ )
+HS cá nhân làm BT 1/41 sgk
-(GV:Nhận xét và cho điểm.
-Tương tự hs tính hóa trị của các nguyên tố P, Si, Fe trong các hợp chất theo đề bài
-(GV yêu cầu HS làm BT 1 vào tập sau khi nhận xét
(GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 sgk:
+HS làm việc cá nhân : ( BT 4 sgk )
*HS giải tương tự các CTHH lần lượt là:
b/ * BaCl2
* AlCl3
c) * K2SO4
* BaSO4
* Al2(SO4)3
(GV HD HS lời BT 2,3 SGK/41
I. Kiến thức cần nhớ
1. Chất được biểu diễn bằng CTHH
a. Đơn chất:
+ A ( đơn chất kim loại và một số phi kim như:Cu, C, S, Na, Zn,…)
+ Ax ( phần lớn đơn chất là phi kim, thường x = 2)
Ví dụ: N2, O2, H2, Cl2…
b. Hợp chất: AxBy, AxByCz
Ví dụ: MgCO3, Fe(OH)3, Na2SO4, K2O
+Mỗi CTHH chỉ một phân tử của chất và cho biết 3 ý về chất.
2.Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử.
a b
Với hợp chất: AxBy
Ta có: x.a = y.b
* Dựa vào quy tắc hóa trị:
a.Tính hóa trị của nguyên tố khi biết CTHH.
b. Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị của nguyên tố.
II. Luyện tập:
 








Các ý kiến mới nhất