Bài 11. Bài luyện tập 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 16h:39' 24-01-2015
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 16h:39' 24-01-2015
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Tiết 15 Ngày soạn: 3/10/1014
BÀI LUYỆN TẬP 2
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết được:
Nắm chắc cách ghi công thức hóa học, khái niệm hóa trị và vận dụng quy tắc hóa trị.
Kỹ năng:
Lập được công thức của hợp chất gồm 2 nguyên tố.
Xác định được hóa trị của nguyên tố trong hợp chất 2 nguyên tố
Thái độ: - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên :
Đề bài tập trên bảng phụ
Học sinh:
Ôn lại các kiến thức:
-Công thức hóa học và ý nghĩa của CTHH.
-Hóa trị và qui tắc hóa trị.
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp:
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
Kiểm tra bài cũ:
?Tìm PTK của phân tử H2SO4; CaCO3.
` Vào bài mới:
Ở những bài trước các em đã học xong về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất. Tiết học này các em sẽ được làm một số bài tập để cho các em nắm vững kiến thức hơn và giải được một số bài tóan khó về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
-Yêu cầu HS nhắc lại 1 số kiến thức cơ bản cần nhớ:
1/Công thức chung đơn chất và hợp chất.
2/ ? Hóa trị là gì
?Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức
?Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm những loại bài tập nào
-CT chung của đơn chất An
-CT chung của hợp chất: AxBy
-HS phát biểu và viết biểu thức:
a . x = b . y
với a,b là hóa trị của A, B.
-vận dụng:
+Tính hóa trị của 1 nguyên tố.
+Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Lập CTHH của các hợp chất sau và tính PTK của chúng:
a/ Silic ( IV) và Oxi.
b/ Photpho (III) và Hiđro.
c/Nhôm (III) và Clo (I).
d/Canxi và nhóm OH.
-Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng.
-Sửa sai và rút kinh nghiệm cho cả lớp.
Bài tập 2: Cho biết CTHH của nguyên tố X với oxi là: X2O. CTHH của nguyên tố Y với hiđro là YH2. (Với X, Y là những nguyên tố chưa biết).
1.Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của X và Y trong các CT cho dưới đây:
a. XY2 b. X2Y c. XY d. X2Y3
2.Xác định X, Y biết rằng:
-Hợp chất X2O có PTK = 62 đ.v.C
-Hợp chất YH2 có PTK = 34 đ.v.C
*gợi ý:
+Tìm CTHH của X,Y( Lập CTHH.
+Tìm NTK của X,Y(Tra bảng 1 SGK/42
Bài tập 3: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại CT sai:
AlCl4 ; Al(OH)3 ; Al2O3 ;
-Hướng dẫn: Tra bảng 1, 2 SGK/ 42,43 tìm hóa trị của Al, Cl, nhóm OH,SO4
hoạt động theo nhóm, làm bài tập vào vở.
Bài tập 1:
a/ SiO2 (PTK: 60 đ.v.C
b/ PH3 (PTK: 34 đ.v.C
c/ AlCl3 ( PTK: 133,5 đ.v.C
d/ Ca(OH)2 (PTK: 74 đ.v.C
-Thảo luận nhóm (5’)
1/+Trong CT X2O (X có hóa trị I.
+Trong CT YH2 ( Y có hóa trị II.
(CTHH của hợp chất: X2Y.
Vậy câu b đúng.
2/
+Trong CT X2O:
PTK =2X+16=62đ.v.C (X = 23 đ.v.C
Vậy X là natri ( Na)
+Trong CT YH2:
PTK=Y+2=34 đ.v.C (Y =32 đ.v.C
Vậy Y là lưu huỳnh ( S )
(Công thức đúng của hợp chất : Na2S
-Làm bài tập 3 vào vở:
+CT đúng: Al(OH)3 ; Al2O3
+CT sai ( Sửa lại:
AlCl4 ( AlCl3 ; (
-Chấm vở 1 số HS.
Bài tập 4:Viết CT của đơn chất và hợp chất có PTK hoặc NTK là:
a/
BÀI LUYỆN TẬP 2
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết được:
Nắm chắc cách ghi công thức hóa học, khái niệm hóa trị và vận dụng quy tắc hóa trị.
Kỹ năng:
Lập được công thức của hợp chất gồm 2 nguyên tố.
Xác định được hóa trị của nguyên tố trong hợp chất 2 nguyên tố
Thái độ: - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên :
Đề bài tập trên bảng phụ
Học sinh:
Ôn lại các kiến thức:
-Công thức hóa học và ý nghĩa của CTHH.
-Hóa trị và qui tắc hóa trị.
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp:
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
Kiểm tra bài cũ:
?Tìm PTK của phân tử H2SO4; CaCO3.
` Vào bài mới:
Ở những bài trước các em đã học xong về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất. Tiết học này các em sẽ được làm một số bài tập để cho các em nắm vững kiến thức hơn và giải được một số bài tóan khó về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
-Yêu cầu HS nhắc lại 1 số kiến thức cơ bản cần nhớ:
1/Công thức chung đơn chất và hợp chất.
2/ ? Hóa trị là gì
?Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức
?Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm những loại bài tập nào
-CT chung của đơn chất An
-CT chung của hợp chất: AxBy
-HS phát biểu và viết biểu thức:
a . x = b . y
với a,b là hóa trị của A, B.
-vận dụng:
+Tính hóa trị của 1 nguyên tố.
+Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Lập CTHH của các hợp chất sau và tính PTK của chúng:
a/ Silic ( IV) và Oxi.
b/ Photpho (III) và Hiđro.
c/Nhôm (III) và Clo (I).
d/Canxi và nhóm OH.
-Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng.
-Sửa sai và rút kinh nghiệm cho cả lớp.
Bài tập 2: Cho biết CTHH của nguyên tố X với oxi là: X2O. CTHH của nguyên tố Y với hiđro là YH2. (Với X, Y là những nguyên tố chưa biết).
1.Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của X và Y trong các CT cho dưới đây:
a. XY2 b. X2Y c. XY d. X2Y3
2.Xác định X, Y biết rằng:
-Hợp chất X2O có PTK = 62 đ.v.C
-Hợp chất YH2 có PTK = 34 đ.v.C
*gợi ý:
+Tìm CTHH của X,Y( Lập CTHH.
+Tìm NTK của X,Y(Tra bảng 1 SGK/42
Bài tập 3: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại CT sai:
AlCl4 ; Al(OH)3 ; Al2O3 ;
-Hướng dẫn: Tra bảng 1, 2 SGK/ 42,43 tìm hóa trị của Al, Cl, nhóm OH,SO4
hoạt động theo nhóm, làm bài tập vào vở.
Bài tập 1:
a/ SiO2 (PTK: 60 đ.v.C
b/ PH3 (PTK: 34 đ.v.C
c/ AlCl3 ( PTK: 133,5 đ.v.C
d/ Ca(OH)2 (PTK: 74 đ.v.C
-Thảo luận nhóm (5’)
1/+Trong CT X2O (X có hóa trị I.
+Trong CT YH2 ( Y có hóa trị II.
(CTHH của hợp chất: X2Y.
Vậy câu b đúng.
2/
+Trong CT X2O:
PTK =2X+16=62đ.v.C (X = 23 đ.v.C
Vậy X là natri ( Na)
+Trong CT YH2:
PTK=Y+2=34 đ.v.C (Y =32 đ.v.C
Vậy Y là lưu huỳnh ( S )
(Công thức đúng của hợp chất : Na2S
-Làm bài tập 3 vào vở:
+CT đúng: Al(OH)3 ; Al2O3
+CT sai ( Sửa lại:
AlCl4 ( AlCl3 ; (
-Chấm vở 1 số HS.
Bài tập 4:Viết CT của đơn chất và hợp chất có PTK hoặc NTK là:
a/
 








Các ý kiến mới nhất