Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Bài luyện tập 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ph¬Ng
Ngày gửi: 22h:36' 30-09-2018
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ph¬Ng
Ngày gửi: 22h:36' 30-09-2018
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11: bài luyện tập i
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng:
a. Kiến thức: + Học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản của hóa học như: Vật thể, chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học.
+ Học sinh hiểu sâu hơn khái niệm, cấu tạo nguyên tử bởi những hạt nào và đặc điểm của những loại hạt đó.
+ Thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử. Nắm chắc nội dung các khái niệm này
b. Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kĩ năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hóa học dựa vào nguyên tử khối.Phân biệt được chất và vật thể, đơn và hợp chất, kim loại và phi kim
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS:
a. Các phẩm chất:- Tự lập, tự chủ.Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước.
b. Các năng lựcchung:- Năng lực hợp tác, giao tiếp.
c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán, giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học sinh: - Ôn tập lại các khái niệm cơ bản của môn hóa học.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động: 5’
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS học tập bộ môn hóa học.
2. Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh.
- GV: Để thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phân tử và nắm chắc nội dung các khái niệm này bài học hôm nay các em sẽ làm một số bài tập có liên quan đến các khái niệm trên.
- GV nêu mục tiêu của bài học.
3. Kết luận:
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS:
+ Phần chuẩn bị bài của HS.
+ Mục tiêu bài học: Nội dung cần luyện tập: các khái niệm: vật thể, chất, đơn và hợp chất, mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử. Phân biệt được chất và vật thể, đơn và hợp chất, kim loại và phi kim…
- Đánh giá: Qua HĐ cá nhân, HS kiểm tra được các phầnkiến thức và kĩ năng cần lưu ý.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số nội dung kiến thức cần nhớ: 15’
1. Mục tiêu: HS hệ thống hoá được các khái niệm:Vật thể, chất, đơn và hợp chất. Mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
2. Phương thức tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN:
HOẠT ĐỘNG CỦA H. SINH:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để điền tiếp vào các ô trống trong sơ đồ câm/ 29. SGK.
- Dùng câu hỏi gợi ý, thống kê kiến thức dạng sơ đồ để học sinh dễ hiểu. HS ôn tập theo cặp dưới dạng dàn ý:
* Chất và vật thể: VD 1 đơn chất, 1 hợp chất.
* Phân biệt chất này với chất chất khác, sử dụng các chất có hiệu quả? VD minh hoạ?
* Các chất đều được tạo nên từ loại hạt nào? VD?
* Nguyên tử? VD minh hoạ với nguyên tử oxi?Nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào(đặc điểm của các loại hạt?
* NTHH? VD 1 nguyên tố KL, 1 nguyên tố PK? Phân biệt NTHH và đơn chất? VD?
* Phân tử? VD 1 phân tử đơn chất và 1 phân tử hợp chất?
*Nguyên tử khối? Phân tử khối?
- HS thảo luận điền vào các ô trống.
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng:
a. Kiến thức: + Học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản của hóa học như: Vật thể, chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học.
+ Học sinh hiểu sâu hơn khái niệm, cấu tạo nguyên tử bởi những hạt nào và đặc điểm của những loại hạt đó.
+ Thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử. Nắm chắc nội dung các khái niệm này
b. Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kĩ năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hóa học dựa vào nguyên tử khối.Phân biệt được chất và vật thể, đơn và hợp chất, kim loại và phi kim
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS:
a. Các phẩm chất:- Tự lập, tự chủ.Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước.
b. Các năng lựcchung:- Năng lực hợp tác, giao tiếp.
c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán, giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học sinh: - Ôn tập lại các khái niệm cơ bản của môn hóa học.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động: 5’
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS học tập bộ môn hóa học.
2. Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh.
- GV: Để thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phân tử và nắm chắc nội dung các khái niệm này bài học hôm nay các em sẽ làm một số bài tập có liên quan đến các khái niệm trên.
- GV nêu mục tiêu của bài học.
3. Kết luận:
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS:
+ Phần chuẩn bị bài của HS.
+ Mục tiêu bài học: Nội dung cần luyện tập: các khái niệm: vật thể, chất, đơn và hợp chất, mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử. Phân biệt được chất và vật thể, đơn và hợp chất, kim loại và phi kim…
- Đánh giá: Qua HĐ cá nhân, HS kiểm tra được các phầnkiến thức và kĩ năng cần lưu ý.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số nội dung kiến thức cần nhớ: 15’
1. Mục tiêu: HS hệ thống hoá được các khái niệm:Vật thể, chất, đơn và hợp chất. Mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
2. Phương thức tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN:
HOẠT ĐỘNG CỦA H. SINH:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để điền tiếp vào các ô trống trong sơ đồ câm/ 29. SGK.
- Dùng câu hỏi gợi ý, thống kê kiến thức dạng sơ đồ để học sinh dễ hiểu. HS ôn tập theo cặp dưới dạng dàn ý:
* Chất và vật thể: VD 1 đơn chất, 1 hợp chất.
* Phân biệt chất này với chất chất khác, sử dụng các chất có hiệu quả? VD minh hoạ?
* Các chất đều được tạo nên từ loại hạt nào? VD?
* Nguyên tử? VD minh hoạ với nguyên tử oxi?Nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào(đặc điểm của các loại hạt?
* NTHH? VD 1 nguyên tố KL, 1 nguyên tố PK? Phân biệt NTHH và đơn chất? VD?
* Phân tử? VD 1 phân tử đơn chất và 1 phân tử hợp chất?
*Nguyên tử khối? Phân tử khối?
- HS thảo luận điền vào các ô trống.
 









Các ý kiến mới nhất