Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §1. Giới hạn của dãy số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 18h:43' 20-02-2011
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 766
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Mây)
Chương IV – GIỚI HẠN
§1: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
Tên người soạn : Lê thị Thanh Thảo / Nhiệm sở : THPT Phú Ngọc
Số tiết: 49+50+51
Đối tượng HS: Trung bình – Yếu.
Tiết 49
Mục tiêu:
Về kiến thức:
Biết khái niệm giới hạn của dãy số thông qua những ví dụ cụ thể.
Biết vài giới hạn đặc biệt.
Biết áp dụng định lí về giới hạn hữu hạn để tính các giới hạn của tổng, hiệu, tích và thương của hai dãy số.
Về kĩ năng:
Tìm được giới hạn của vài dãy số đơn giản.
Biết cách chứng minh một dãy số có giới hạn bằng 0.
Về tư duy, thái độ:
Rèn tư duy logic, cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
Biết nhật xét và ĐG bài làm của bạn cũng như tự ĐGKQ học tập của bản thân.
Có tinh thần hợp tác trong học tập.
Chuẩn bị của GV và HS:
GV: giáo án, SGK.
HS: đồ dùng học tập, đọc SGK.
Phương pháp:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề… Trong đó PP chính được sử dụng là gợi mở, vấn đáp.
Tiến trình bài học:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, KT sự chuẩn bị của HS cho bài học (sách, vở, dụng cụ, tâm thế…)
Bài mới:
PHẦN 1: Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.
HĐTP 1: Tiếp cận định nghĩa.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng

Cho dãy số  với . Hãy viết dạng khai triển của dãy số?
Biểu diễn dãy  trên trục số?
Trả lời 2 câu hỏi a và b trong SGK/112.
Khi n dần tới vô cực, dãy số  nhỏ hơn một số dương bé tùy ý kể từ số hạng nào đó trở đi, ta nói  có giới hạn là 0.
Vậy dãy số có giới hạn là 0 khi nào?




Hs lên bảng biểu diễn.









Nếu kể từ số hạng nào đó trở đi,  luôn nhỏ hơn một số dương bé tùy ý.
I- Giới hạn hữu hạn của dãy số.
1. Khái niệm giới hạn 0.
Ví dụ:
Cho dãy số  với .




♣ Nhận xét:
Khi n càng lớn thì khoảng cách từ  càng nhỏ.
 nhỏ tùy ý miễn là chọn  đủ lớn.
Ta nói giới hạn của  bằng 0 khi .

HĐTP 2: Hình thành định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng

Để đảm bào tính không âm của  ta sử dụng .
→ Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.



Ghi nhận.

Định nghĩa:
(SGK/112)
Kí hiệu: 
hay  khi .
Ta có thể viết tắt .
VD:  hay .


HĐTP 3: Vd củng cố.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng

Xét dãy số  với .

Ta xét ?
Giả sử  thì n như thế nào?

Từ đó cho biết kể từ số hạng thứ mấy của dãy số thì ?

Nêu nhận xét về dãy số ở VD1? Tính đơn điệu, bị chặn?
Nhận xét tương tự cho dãy số ở vd trên?

→ Lưu ý rằng, dãy  có thể không đơn điệu và có thể dần về 0 từ bên trái hay bên phải, hoặc từ cả hai phía.








vậy kể từ số hạng thứ 11 trở đi .

Là dãy giảm, bị chặn dưới.

Là dãy không tăng, không giảm, và không có tính bị chặn.
VD: Chứng minh rằng dãy số  với  có giới hạn bằng 0.
Giải:
Ta có:
 vậy kể từ số hạng thứ 11 trở đi  nên dãy số có giới hạn bằng 0.


HĐTP 4: Giới hạn là số a.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng



Từ định nghĩa giới hạn bằng 0, ta có định nghĩa giới hạn bằng a.





Cho HS làm vd.
Dãy số có giới hạn bằng 2 khi nào?
Vậy ta chứng minh .



Ghi nhận.







Khi .


2, Giới hạn là số a.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác