Chương IV. §1. Giới hạn của dãy số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Nam
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 21h:21' 30-12-2021
Dung lượng: 375.7 KB
Số lượt tải: 245
Nguồn: Trần Nam
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 21h:21' 30-12-2021
Dung lượng: 375.7 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn ThịMinh Vy)
Chủ đề. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
Thời lượng dự kiến:4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số, một vài giới hạn đặc biệt, giới hạn của tổng, hiệu, tích, thương.
- Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
- Giới hạn tại vô cực.
2. Kĩ năng
- Vận dụng thành thạo tính chất của giới hạn để tìm giới hạn của dãy số.
- Vận dụng giới hạn của dãy số để tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
3.Về tư duy, thái độ
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống.
- Tự giác tích cực học tập.
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
+ Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, ...
2. Học sinh
+ Đọc trước bài
+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu:Học sinh tiếp cận với khái niệm “giới hạn”
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hình bên nói về một nghịch lí có tên là nghịch lí đường tròn
Nghịch lí này: Xét một đường tròn và một đa giác đều nội tiếp đường tròn ấy (Hình bên).
Bạn có nhận xét gì về đa giác cạnh ấy nếu như số cạnh cứ không ngừng tăng lên, tăng mãi mãi đến vô tận?
Rõ ràng, khi không ngừng tăng lên thì đa giác sẽ càng ngày càng trở thành hình tròn mà nó nội tiếp. Điều này cũng không quá khó để tưởng tượng. Khi ấy ta nói giới hạn của đa giác khi n tiến tới vô tận sẽ là đường tròn.
/
Mục tiêu: + Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.
+ Một số giới hạn đặc biệt của dãy số.
+ Một số định lí về giới hạn của dãy số và công thức tính tổng của CSN lùi vô hạn.
+ Định nghĩa giới hạn vô cực, định lí về giới hạn vô cực.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Yêu cầu hs thực hiện hoạt động 1 (sgk)
Cho dãy số với Viết dạng khai triển của dãy số và biểu diễn hình học dãy số trên trục số ?
a)Nhận xét xem khoảng cách từ tới thay đổi thế nào khi trở nên rất lớn?
b)Bắt đầu từ số hạng nào của dãy số thì khoảng cách từ đếnnhỏ hơn
Phương thức: cá nhân-tại lớp.
I. GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA DÃY SỐ:
1. Định nghĩa:
ĐỊNH NGHĨA 1:
Ta nói dãy số ó giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực nếu có thể hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Kí hiệu: hay
Ví dụ
Câu hỏi : Cho dãy số với Kể từ số hạng thứ trở đi thì ta có Hãy chọn số nhỏ nhất.
A. B. C. D.
HS lên bảng biểu diễn hình học và nhận xét:
a)K/c từ tới càng nhỏ khi càng lớn
b) Từ số hạng thứ trở đi
Từ số hạng thứ trở đi
-HS ghi nhận định nghĩa 1
-HS đứng tại chỗ trả lời
D
● Cho dãy số (un) với
Dãy số này có giới hạn như thế nào?
Để giải bài toán này ta nghiên cứu ĐN2
ĐỊNH NGHĨA 2:
Ta nói dãy số (vn) có giới hạn là số a (hay vn dần tới a) khi , nếu .
Kí hiệu:
hay
● Thực hiện HĐ2:
H1: chứng minh rằng:
H2: cho dãy số (vn) với . Chứng minh rằng
Phương thức: cá nhân-tại lớp.
-HS đọc định nghĩa 2 và ghi nhận
TL1:
Vậy
Thời lượng dự kiến:4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số, một vài giới hạn đặc biệt, giới hạn của tổng, hiệu, tích, thương.
- Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
- Giới hạn tại vô cực.
2. Kĩ năng
- Vận dụng thành thạo tính chất của giới hạn để tìm giới hạn của dãy số.
- Vận dụng giới hạn của dãy số để tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
3.Về tư duy, thái độ
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống.
- Tự giác tích cực học tập.
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
+ Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, ...
2. Học sinh
+ Đọc trước bài
+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu:Học sinh tiếp cận với khái niệm “giới hạn”
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hình bên nói về một nghịch lí có tên là nghịch lí đường tròn
Nghịch lí này: Xét một đường tròn và một đa giác đều nội tiếp đường tròn ấy (Hình bên).
Bạn có nhận xét gì về đa giác cạnh ấy nếu như số cạnh cứ không ngừng tăng lên, tăng mãi mãi đến vô tận?
Rõ ràng, khi không ngừng tăng lên thì đa giác sẽ càng ngày càng trở thành hình tròn mà nó nội tiếp. Điều này cũng không quá khó để tưởng tượng. Khi ấy ta nói giới hạn của đa giác khi n tiến tới vô tận sẽ là đường tròn.
/
Mục tiêu: + Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.
+ Một số giới hạn đặc biệt của dãy số.
+ Một số định lí về giới hạn của dãy số và công thức tính tổng của CSN lùi vô hạn.
+ Định nghĩa giới hạn vô cực, định lí về giới hạn vô cực.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Yêu cầu hs thực hiện hoạt động 1 (sgk)
Cho dãy số với Viết dạng khai triển của dãy số và biểu diễn hình học dãy số trên trục số ?
a)Nhận xét xem khoảng cách từ tới thay đổi thế nào khi trở nên rất lớn?
b)Bắt đầu từ số hạng nào của dãy số thì khoảng cách từ đếnnhỏ hơn
Phương thức: cá nhân-tại lớp.
I. GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA DÃY SỐ:
1. Định nghĩa:
ĐỊNH NGHĨA 1:
Ta nói dãy số ó giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực nếu có thể hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Kí hiệu: hay
Ví dụ
Câu hỏi : Cho dãy số với Kể từ số hạng thứ trở đi thì ta có Hãy chọn số nhỏ nhất.
A. B. C. D.
HS lên bảng biểu diễn hình học và nhận xét:
a)K/c từ tới càng nhỏ khi càng lớn
b) Từ số hạng thứ trở đi
Từ số hạng thứ trở đi
-HS ghi nhận định nghĩa 1
-HS đứng tại chỗ trả lời
D
● Cho dãy số (un) với
Dãy số này có giới hạn như thế nào?
Để giải bài toán này ta nghiên cứu ĐN2
ĐỊNH NGHĨA 2:
Ta nói dãy số (vn) có giới hạn là số a (hay vn dần tới a) khi , nếu .
Kí hiệu:
hay
● Thực hiện HĐ2:
H1: chứng minh rằng:
H2: cho dãy số (vn) với . Chứng minh rằng
Phương thức: cá nhân-tại lớp.
-HS đọc định nghĩa 2 và ghi nhận
TL1:
Vậy
 









Các ý kiến mới nhất