bai giang sh 11_bai2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Cẩm Thạch
Ngày gửi: 08h:24' 14-08-2009
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Cẩm Thạch
Ngày gửi: 08h:24' 14-08-2009
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Chương I
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Cấu tạo của hệ rễ phù hợp với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng như thế nào?
2.Nước và muối khoáng được cây hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào ?
Rễ cây phát triển đâm sâu, lan tỏa hướng đến nguồn nước trong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành nên số lượng lông hút lớn làm tăng diện tích tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp rễ hấp thụ được nhiều nước và khoáng.
1.Cấu tạo của hệ rễ phù hợp với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng như thế nào?
2.Nước và muối khoáng được cây hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào ?
+Nước thẩm thấu từ đất vào tế bào lông hút (cơ chế thụ động).
+Ion khoáng xâm nhập vào rễ có chọn lọc theo cơ chế thụ động và cơ chế chủ động .
Bài 2- Tiết 2
Dòng mạch gỗ, dòng mạch rây
Hình 2.1: Cấu tạo mạch gỗ
I/ DÒNG MẠCH GỖ:
Hình 2.2: Mạch gỗ của thực vật có hoa
I/ DÒNG MẠCH GỖ:
1. Cấu tạo của mạch gỗ (xilem)
Quản bào
Mạch ống
Quan sát hình 2.1, hình 2.2 và hoàn thành phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1
Chiều dài tế bào
Đường kính
Cách nối giữa các tế bào
Vận chuyển
Phân bố
- Gồm : quản bào và mạch ống
I/ DÒNG MẠCH GỖ:
1. Cấu tạo của mạch gỗ
So sánh quản bào và mạch ống:
(Hoàn thành phiếu học tập)
. Tế bào chết
. Thành tế bào tẩm linhin bền chắc
. Có các lỗ bên xếp khít nhau lối đi vận chuyển ngang.
Quản bào:
Mạch ống:
Điểm so sánh:
Chiều dài tế bào
Tế bào Dài
Tế bào Ngắn
Đường kính
Nhỏ
Lớn
Cách nối giữa các tế bào
Gối đầu lên nhau (Xếp thẳng đứng)
Nối tiếp nhau (Tạo tấm dục lổ)
Vận chuyển
Nhanh
Chậm
Có ở mọi TV
Có ở TV bậc cao
Phân bố
Gồm : +nước,
+muối khoáng,
+chất hữu cơ (axit amin,
vitamin, hoocmôn …
2. Thành phần của dịch mạch gỗ:
3. Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
Thí nghiệm phát hiện áp suất đẩy của rễ.
Thí nghiệm phát hiện lực hút do sự thoát hơi nước qua lá.
Liên kết hiđro giữa các phân tử nước.
2.Qua những đêm ẩm ước, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở lá cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt . Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt ?
1.Động mạch đẩy dòng mạch gỗ như thế nào ?
3. Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
Hình 2.7: Hiện tượng ứ giọt ở lá
Ban đêm cây hút nước, nước được chuyển theo mạch gỗ lên lá và thoát ra ngoài. Nhưng qua những đêm ẩm ước, độ ẩm tương đối của không khí quá cao, bão hoà hơi nước, không thể hình thành hơi nước để thoát vào không khí như ban ngày, do đó nước ứ qua mạch gỗ ở tận các đầu cuối của lá, nơi có khí khổng. Hơn nữa do các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt, hình thành nên giọt nước treo đầu tận cùng của lá. Đặt biệt, hiện tượng ứ giọt thường xuất hiện ở thực vật một lá mầm như cây lúa, cây ngô, cây cỏ (sương treo đầu ngọn cỏ).
Đối với những lá xẽ thuỳ(có nhiều đầu lá) thì có thể ứ giọt tại nhiều đầu lá.
a. Lực đẩy: áp suất rễ (đầu dưới)
b. Lực hút do thoát hơi nước qua lá (đầu trên)
c. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ .
=>Đảm bảo dòng mạch gỗ liên tục trong cây.
3. Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
Phiếu học tập số 2
II/ DÒNG MẠCH RÂY :
II/ DÒNG MẠCH RÂY :
1.CẤU TẠO CỦA MẠCH RÂY:
Quan sát hình vẽ và dựa vào SGK hãy hoàn thành phiếu học tập số 2
( 4 phút)
Dòng mạch rây
Cấu tạo mạch rây
Sự lưu thông giữa
mạch gỗ và mạch rây?
=> HS hoàn thành phiếu học tập .
- Là những tế bào chết
- Thành tế bào có chứa linhin (linhin hoùa)
- Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá.
- Là những tế bào sống, gồm ống rây và tế bào kèm.
- Các ống rây nối đầu với nhau thành những ống dài đi từ lá xuống rễ.
- Nước, muối khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
- Saccarôzơ, axit amin…..
- Áp suất rễ
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá
- Lực liên kết giữa các phân tử nước và với vách tế bào mạch gỗ .
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
- Lấy 1 bao nilon trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát. (Hoặc Giáo viên làm thí nghiệm trước và đem vào lớp cho học sinh quan sát và yêu cầu học sinh giải thích).
- Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bóc phình to ra ?
1). Ñoäng löïc cuûa doøng lipe (mạch rây):
A). AÙp suaát reã vaø löïc lieân keát giöõa caùc phaân töû nöôùc vôùi nhau.
B). Söï cheânh leäch aùp suaát thaåm thaáu giöõa cô quan nguồn (laù) vaø cô quan chứa (reã).
C). Do löïc ñaåy cuûa reã.
D). AÙp suaát reã vaø söï thoaùt hôi nöôùc cuûa laù.
2. Quá trình vận chuyển nước ở thân được thực hiện nhờ những yếu tố gì ?
A). Do nước là một chất lỏng dễ vận chuyển.
B). Lực hút của lá do thoát hơi nước và lực đẩy
của rễ do áp suất rễ.
C). Lực hút của lá do thoát hơi nước và sự vận
chuyển nước trong cây.
D). Lực đẩy của rễ do áp suất rễ và sự vận
chuyển nước của rễ.
3. Nước bị đẩy từ rễ lên thân là nhờ yếu tố nào ?
A). Nhờ lực hút của lá.
B). Nhờ lực đẩy của rễ gọi là áp suất rễ.
C). Nhờ lực bám của các phân tử nước.
D). Nhờ tính liên tục của cột nước.
4. Nước, chất khoáng được vận chuyển trong cây theo con đường :
A). Từ rễ lên lá theo mạch rây.
B). Từ lá xuống rễ theo mạch rây.
C). Từ rễ lên lá theo mạch gỗ và mạch rây.
D). Từ rễ lên lá theo mạch gỗ.
2). Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách nào ?
A). Cả thụ động và chủ động.
B). Hấp thụ chủ động.
C). Hấp thụ thụ động.
D). Không có trường hợp nào.
Dặn dò:
1.Ghi nhớ nội dung tóm tắt trong sách giáo khoa.
2.Trả lời các câu hỏi cuối bài.
3.Chuẩn bị bài mới - Bài 3: Thoát hơi nước.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Cấu tạo của hệ rễ phù hợp với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng như thế nào?
2.Nước và muối khoáng được cây hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào ?
Rễ cây phát triển đâm sâu, lan tỏa hướng đến nguồn nước trong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành nên số lượng lông hút lớn làm tăng diện tích tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp rễ hấp thụ được nhiều nước và khoáng.
1.Cấu tạo của hệ rễ phù hợp với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng như thế nào?
2.Nước và muối khoáng được cây hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào ?
+Nước thẩm thấu từ đất vào tế bào lông hút (cơ chế thụ động).
+Ion khoáng xâm nhập vào rễ có chọn lọc theo cơ chế thụ động và cơ chế chủ động .
Bài 2- Tiết 2
Dòng mạch gỗ, dòng mạch rây
Hình 2.1: Cấu tạo mạch gỗ
I/ DÒNG MẠCH GỖ:
Hình 2.2: Mạch gỗ của thực vật có hoa
I/ DÒNG MẠCH GỖ:
1. Cấu tạo của mạch gỗ (xilem)
Quản bào
Mạch ống
Quan sát hình 2.1, hình 2.2 và hoàn thành phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1
Chiều dài tế bào
Đường kính
Cách nối giữa các tế bào
Vận chuyển
Phân bố
- Gồm : quản bào và mạch ống
I/ DÒNG MẠCH GỖ:
1. Cấu tạo của mạch gỗ
So sánh quản bào và mạch ống:
(Hoàn thành phiếu học tập)
. Tế bào chết
. Thành tế bào tẩm linhin bền chắc
. Có các lỗ bên xếp khít nhau lối đi vận chuyển ngang.
Quản bào:
Mạch ống:
Điểm so sánh:
Chiều dài tế bào
Tế bào Dài
Tế bào Ngắn
Đường kính
Nhỏ
Lớn
Cách nối giữa các tế bào
Gối đầu lên nhau (Xếp thẳng đứng)
Nối tiếp nhau (Tạo tấm dục lổ)
Vận chuyển
Nhanh
Chậm
Có ở mọi TV
Có ở TV bậc cao
Phân bố
Gồm : +nước,
+muối khoáng,
+chất hữu cơ (axit amin,
vitamin, hoocmôn …
2. Thành phần của dịch mạch gỗ:
3. Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
Thí nghiệm phát hiện áp suất đẩy của rễ.
Thí nghiệm phát hiện lực hút do sự thoát hơi nước qua lá.
Liên kết hiđro giữa các phân tử nước.
2.Qua những đêm ẩm ước, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở lá cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt . Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt ?
1.Động mạch đẩy dòng mạch gỗ như thế nào ?
3. Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
Hình 2.7: Hiện tượng ứ giọt ở lá
Ban đêm cây hút nước, nước được chuyển theo mạch gỗ lên lá và thoát ra ngoài. Nhưng qua những đêm ẩm ước, độ ẩm tương đối của không khí quá cao, bão hoà hơi nước, không thể hình thành hơi nước để thoát vào không khí như ban ngày, do đó nước ứ qua mạch gỗ ở tận các đầu cuối của lá, nơi có khí khổng. Hơn nữa do các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt, hình thành nên giọt nước treo đầu tận cùng của lá. Đặt biệt, hiện tượng ứ giọt thường xuất hiện ở thực vật một lá mầm như cây lúa, cây ngô, cây cỏ (sương treo đầu ngọn cỏ).
Đối với những lá xẽ thuỳ(có nhiều đầu lá) thì có thể ứ giọt tại nhiều đầu lá.
a. Lực đẩy: áp suất rễ (đầu dưới)
b. Lực hút do thoát hơi nước qua lá (đầu trên)
c. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ .
=>Đảm bảo dòng mạch gỗ liên tục trong cây.
3. Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
Phiếu học tập số 2
II/ DÒNG MẠCH RÂY :
II/ DÒNG MẠCH RÂY :
1.CẤU TẠO CỦA MẠCH RÂY:
Quan sát hình vẽ và dựa vào SGK hãy hoàn thành phiếu học tập số 2
( 4 phút)
Dòng mạch rây
Cấu tạo mạch rây
Sự lưu thông giữa
mạch gỗ và mạch rây?
=> HS hoàn thành phiếu học tập .
- Là những tế bào chết
- Thành tế bào có chứa linhin (linhin hoùa)
- Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá.
- Là những tế bào sống, gồm ống rây và tế bào kèm.
- Các ống rây nối đầu với nhau thành những ống dài đi từ lá xuống rễ.
- Nước, muối khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
- Saccarôzơ, axit amin…..
- Áp suất rễ
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá
- Lực liên kết giữa các phân tử nước và với vách tế bào mạch gỗ .
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
- Lấy 1 bao nilon trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát. (Hoặc Giáo viên làm thí nghiệm trước và đem vào lớp cho học sinh quan sát và yêu cầu học sinh giải thích).
- Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bóc phình to ra ?
1). Ñoäng löïc cuûa doøng lipe (mạch rây):
A). AÙp suaát reã vaø löïc lieân keát giöõa caùc phaân töû nöôùc vôùi nhau.
B). Söï cheânh leäch aùp suaát thaåm thaáu giöõa cô quan nguồn (laù) vaø cô quan chứa (reã).
C). Do löïc ñaåy cuûa reã.
D). AÙp suaát reã vaø söï thoaùt hôi nöôùc cuûa laù.
2. Quá trình vận chuyển nước ở thân được thực hiện nhờ những yếu tố gì ?
A). Do nước là một chất lỏng dễ vận chuyển.
B). Lực hút của lá do thoát hơi nước và lực đẩy
của rễ do áp suất rễ.
C). Lực hút của lá do thoát hơi nước và sự vận
chuyển nước trong cây.
D). Lực đẩy của rễ do áp suất rễ và sự vận
chuyển nước của rễ.
3. Nước bị đẩy từ rễ lên thân là nhờ yếu tố nào ?
A). Nhờ lực hút của lá.
B). Nhờ lực đẩy của rễ gọi là áp suất rễ.
C). Nhờ lực bám của các phân tử nước.
D). Nhờ tính liên tục của cột nước.
4. Nước, chất khoáng được vận chuyển trong cây theo con đường :
A). Từ rễ lên lá theo mạch rây.
B). Từ lá xuống rễ theo mạch rây.
C). Từ rễ lên lá theo mạch gỗ và mạch rây.
D). Từ rễ lên lá theo mạch gỗ.
2). Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách nào ?
A). Cả thụ động và chủ động.
B). Hấp thụ chủ động.
C). Hấp thụ thụ động.
D). Không có trường hợp nào.
Dặn dò:
1.Ghi nhớ nội dung tóm tắt trong sách giáo khoa.
2.Trả lời các câu hỏi cuối bài.
3.Chuẩn bị bài mới - Bài 3: Thoát hơi nước.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất