Tìm kiếm Giáo án
bài dự thi tìm hiểu Luật khiếu nại- tố cáo năm 2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 20h:31' 14-10-2015
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 20h:31' 14-10-2015
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
BÀI DỰ THI
“Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo”
Họ và tên: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
Đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Đan Hà - Hạ Hòa - Phú Thọ.
Câu 1: Luật khiếu nại tố cáo đã được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày tháng năm nào?có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào?Có bao nhiêu chương, điều? Nêu tên của từng chương?
1. Luật khiếu nại.
Ngày 11/11/2011 tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật khiếu nại, Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012. Luật gồm 8 chương và 70 điều
Chương I: Những quy định chung
Chương II: khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Chương III: Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương IV: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
Chương V: Tiếp công dân
Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc quản lý công tác giải quyết khiế nại.
Chương VII: Xử lý vi phạm
Chương VIII: Điều khoản thi hành
2. Luật tố cáo.
Ngày 11/11/2011 tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật khiếu nại, Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012. Luật gồm 8 chương và 70 điều
Chương I: Những quy định chung.
Chương II: Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo.
Chương III: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi p hạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Chương IV: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Chương V: Bảo vệ người tố cáo
Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo.
Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương VIII: Điều khản thi hành
Câu 2: Khiếu nại là gi? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào? Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị ; tố cáo với phẩn ánh.
1. Khiếu nại:
Tại khoảm 1, điều 2 Luật khiếu nại quy định khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Tố cáo:
Tại khoản 1 điều 2 Luật tố cáo quy định tố cáo là việc công dân theo thủ tục do luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệ hại hoặc đe dọa gây thiệ hại lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức,
3. Sự khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo:
Trước hết, về chủ thể: chủ thể của hành vi khiếu nại phải là người bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc. Trong khi đó, chủ thể của hành vi tố cáo chỉ có thể là cá nhân, tức là chỉ bao gồm công dân và người nước ngoài. Cá nhân thực hiện hành vi tố cáo có thể chịu tác động trực tiếp hoặc không chịu tác động của hành vi vi phạm pháp luật. Bởi vậy, khi tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo thì pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể khiếu nại, tố cáo cũng khác nhau. Nếu chủ thể khiếu nại thực hiện không đúng pháp luật quyền khiếu nại của mình thì họ sẽ mất cơ hội được yêu cầu Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Còn nếu chủ thể tố cáo thực hiện quyền của mình không đúng quy định của pháp luật như tố cáo nặc danh, mạo danh thì tố cáo của họ không được giải quyết.
Thứ hai, về đối tượng: Trong khi đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống, những quyết định và hành vi này phải
“Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo”
Họ và tên: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
Đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Đan Hà - Hạ Hòa - Phú Thọ.
Câu 1: Luật khiếu nại tố cáo đã được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày tháng năm nào?có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào?Có bao nhiêu chương, điều? Nêu tên của từng chương?
1. Luật khiếu nại.
Ngày 11/11/2011 tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật khiếu nại, Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012. Luật gồm 8 chương và 70 điều
Chương I: Những quy định chung
Chương II: khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Chương III: Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương IV: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
Chương V: Tiếp công dân
Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc quản lý công tác giải quyết khiế nại.
Chương VII: Xử lý vi phạm
Chương VIII: Điều khoản thi hành
2. Luật tố cáo.
Ngày 11/11/2011 tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật khiếu nại, Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012. Luật gồm 8 chương và 70 điều
Chương I: Những quy định chung.
Chương II: Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo.
Chương III: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi p hạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Chương IV: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Chương V: Bảo vệ người tố cáo
Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo.
Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương VIII: Điều khản thi hành
Câu 2: Khiếu nại là gi? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào? Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị ; tố cáo với phẩn ánh.
1. Khiếu nại:
Tại khoảm 1, điều 2 Luật khiếu nại quy định khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Tố cáo:
Tại khoản 1 điều 2 Luật tố cáo quy định tố cáo là việc công dân theo thủ tục do luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệ hại hoặc đe dọa gây thiệ hại lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức,
3. Sự khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo:
Trước hết, về chủ thể: chủ thể của hành vi khiếu nại phải là người bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc. Trong khi đó, chủ thể của hành vi tố cáo chỉ có thể là cá nhân, tức là chỉ bao gồm công dân và người nước ngoài. Cá nhân thực hiện hành vi tố cáo có thể chịu tác động trực tiếp hoặc không chịu tác động của hành vi vi phạm pháp luật. Bởi vậy, khi tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo thì pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể khiếu nại, tố cáo cũng khác nhau. Nếu chủ thể khiếu nại thực hiện không đúng pháp luật quyền khiếu nại của mình thì họ sẽ mất cơ hội được yêu cầu Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Còn nếu chủ thể tố cáo thực hiện quyền của mình không đúng quy định của pháp luật như tố cáo nặc danh, mạo danh thì tố cáo của họ không được giải quyết.
Thứ hai, về đối tượng: Trong khi đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống, những quyết định và hành vi này phải
 








Các ý kiến mới nhất