Bài ĐK 1 Chương trình bồi dưỡng chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ánh Ngọc
Ngày gửi: 10h:25' 21-09-2026
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ánh Ngọc
Ngày gửi: 10h:25' 21-09-2026
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
BÀI THU HOACH PHẦN I
Phần I: Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung.
Họ và tên: PHẠM ÁNH NGỌC – STT: 57
Câu 1- Định hướng đổi mới về phương thức hoạt động giáo dục phổ
thông Việt Nam hiện nay.
1.1. Tổng quan kinh nghiệm về phát triển giáo dục phổ thông
1.1.1. Các yếu tố kinh tế - xã hội tác động tới sự phát triển giáo dục
Thế kỉ XXI chứng kiến sự thay đổi của xã hội sang hình thái mới: xã
hội thông tin, tri thức và toàn cầu hoá. Thời kì này, tri thức và kĩ năng của con
người trở thành nguồn lực cơ bản của mọi tổ chức và quốc gia. Công nghệ và
kĩ thuật trở thành phương tiện để phát triển xã hội. Sự sáng tạo, hơn bao giờ
hết trở thành lợi thế cạnh tranh cho bất kì tổ chức và quốc gia nào. Thêm vào
đó, người học phải trở thành người học tự chủ và tự học suốt đời trước sự
bùng nổ của tri thức thông tin và cách mạng khoa học công nghệ.
1.1.2. Xu hướng đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục
a. Đổi mới mục tiêu dạy học từ trang bị trí thức sang hình thành các năng
lực.
b. Xu hướng dạy học phân hoá và tích hợp
c. Dạy học tích hợp có thể diễn ra qua sự lồng ghép nội dung nhiều môn
học trong một môn học. Nội dung học tập của học sinh có thể thiết kế theo các chủ
đề, mà các chủ đề này phản ánh kiến thức tổng hợp của nhiều môn và lĩnh vực
khoa học.
d. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Dạy học lấy học sinh làm trung
tâm là quan điểm cốt lõi mà rất nhiều mô hình học tập hiện đại tích cực đều
xây dựng và phát triển trên cơ sở của quan điểm dạy học này.
đ. Học qua trải nghiệm
e. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
1.1.3. Xu thế đổi mới quản lí giáo dục phổ thông
Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động có mục đích, có kế hoạch
của nhà quản lí nhằm làm cho các bộ phận của hệ thống giáo dục hoạt động
đúng mục đích, cân đối, và đạt hiệu quả. Một số xu thế đổi mới quản lí giáo
dục là:
- Sự minh bạch trong chính sách, cơ chế quản lí;
- Tăng tự chủ và trách nhiệm giải trình;
- Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả
quản lí.
1.2. Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
1.2.1. Quan điểm phát triển giáo dục phổ thông
2
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo.
1.2.2. Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục
* Mục tiêu giáo dục phổ thông: Bảo đảm phát triển phẩm chất thông
qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài
hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết
vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá
dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo
dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp
kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để
đạt được mục tiêu đó.
* Định hướng về phương thức hoạt động giáo dục: Các môn học và
hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá
hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn
hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình
huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt
động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói
quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã
tích luỹ được để phát triển.
Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động, học sinh
được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả
lớp. Tuy nhiên, dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học
sinh đều phải được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và
trải nghiệm thực tế.
1.3.1 Công tác tổ chức và quản lí nhà trường
a) Nhà trường có sứ mệnh phát triển nhân cách cho mỗi học sinh và
phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện thường xuyên thay
đổi; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; được tự chủ về chuyên
môn, nhân sự và tài chính; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; chấp hành chủ
trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của
cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lí giáo dục các cấp.
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ
trường tiểu học, trường trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành (sau đây gọi chung là Điều lệ trường phổ thông).
c) Lớp học, số học sinh, điểm trường (nếu có) theo quy định của Điều lệ
trường phổ thông.
3
d) Quản lí dạy học và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình
giáo dục phổ thông; quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lí
tài sản (tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, tài sản phi vật thể) theo quy định.
1.3.2. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá hàng năm từ loại đạt yêu cầu
trở lên theo quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học; được
bồi dưỡng, tập huấn về lí luận chính trị, quản lí giáo dục và chương trình mới theo
quy định.
- Số lượng và cơ cấu giáo viên (kể cả giáo viên thỉnh giảng, nếu có) bảo
đảm để dạy các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo chương
trình mới; 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn hoặc trên chuẩn; xếp loại từ đạt yêu
cầu trở lên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung
học; giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường phổ
thông và của pháp luật; giáo viên được bồi dưỡng, tập huấn về dạy học theo
chương trình mới.
- Nhân viên có trình độ chuyên môn đảm bảo quy định, được bồi
dưỡng, tập huấn về các vấn đề của chương trình mới có liên quan đến nhiệm
vụ của mỗi vị trí trong nhà trường.
2. Liên hệ: Hiện nay Bộ GD&ĐT đang tiếp tục hoàn thiện chương trình
và SGK mới do đó ở các đơn vị trường học chưa có những nhận xét đánh giá.
Các nhà trường đang dần tiếp cận với việc đổi mới như:
+ Tự xây dựng chương trình nhà trường
+ Tăng giáo dục kĩ năng sống, trải nghiệm sáng tạo và các hoạt động
sáng tạo, hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, lồng ghép dạy học với
Stem.
+ Tăng cường hội nhập quốc tế
+ Đổi mới quản lí giáo dục
+ Đổi mới phương pháp dạy học
+ Ứng dụng CNTT cao như các phần mềm: Quản lí nhân sự PMIT,
tuyển sinh – quản lí chất lượng dạy học (ESAM) các phần mềm trộn đề và
chấm trắc nghiệm,…
Câu 2: Các yếu tố gây trở ngại đối với việc tạo động lực cho giáo
viên trong nhà trường tiểu học
1.1. Động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên.
1.1.1. Khái niệm động lực, vai trò và phân loại.
* Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt
động nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân.
* Vai trò của động lực: Sở dĩ vấn đề tạo động lực được đề cập đến như
một khâu cốt lõi trong việc nâng cao hiệu quả lao động vì vai trò của nó đối
với lao động nghề nghiệp của con người. Vai trò của động lực lao động đã
4
được thừa nhận một cách phổ biến, có thể khái quát thành các nội dung cơ
bản:
* Phân loại động lực: Phổ biến có các cách phân loại sau:
- Động lực bên trong và động lực bên ngoài.
- Động lực cá nhân và động lực xã hội.
- Động lực quá trình và động lực kết quả.
1.1.2. Tạo động lực
Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách, sử dụng
các biện pháp, thủ thuật tác động của người quản lí đến người bị quản lí nhằm
khơi gợi các động lực hoạt động của họ.
1.2. Đặc điểm nghề nghiệp và vai trò của việc tạo động lực cho giáo
viên.
* Đặc điểm lao động sư phạm:
- Lao động có công cụ chủ yếu là nhân cách của người giáo viên
- Lao động có sản phẩm đặc biệt - nhân cách của người học
- Lao động có tính khoa học và tính nghệ thuật
1.2.1. Đặc trưng của giáo viên tiểu học
- Vai trò người thiết kế
- Vai trò người tổ chức.
- Vai trò người lãnh đạo, chỉ huy, động viên, cổ vũ.
- Vai trò người đánh giá.
1.2.2. Vai trò của việc tạo động lực cho giáo viên
- Giúp cho người giáo viên có thêm sức mạnh để duy trì công việc một
cách bền bỉ.
- Giúp giáo viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn đáp
ứng các yêu cầu mới. Rèn luyện tay nghề là quá trình lâu dài và thường
xuyên.
- Giúp giáo viên sáng tạo trong công việc.
- Giúp giáo viên gắn bó hơn với nghề.
Trong bối cảnh hoạt động sư phạm trong nhà trường, việc tạo động lực
không chỉ là công việc của người quản lí. Mọi giáo viên đều có thể tham gia
và có trách nhiệm tham gia vào việc tạo động lực làm việc cho tập thể sư
phạm. Giáo viên có thể tham gia vào việc tạo ra bầu không khí tập thể lành
mạnh, hứng khởi, hình thành các quan hệ đồng nghiệp chuyên nghiệp. Tìm
kiếm, khám phá, chia sẻ các phương pháp dạy học mới.
1.3. Phương pháp và công cụ tạo động lực cho giáo viên tiểu học
1.3.1. Nhận diện nhu cầu và động lực làm việc của giáo viên
* Các chủ thể trong nhà trường tham gia vào việc tạo động lực cho giáo
viên.
5
Mỗi giáo viên đều có thể đóng góp và có vai trò nhất định trong việc
tạo động lực làm việc cho bản thân và cho người khác.
Tổ chức Đảng: Khuyến khích tinh thần đảng viên, gương mẫu, tiên
phong, thừa nhận sự nỗ lực cố gắng của các giáo viên.
Ban giám hiệu: Với quyền hạn, chức trách của mình nhà quản lí có thể
xác định việc tạo động lực cho giáo viên ở hai cấp độ: tạo động lực chung cho
tập thể sư phạm và tạo động lực cho từng giáo viên.
Các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn Thanh niên có thể thu hút, lôi
cuốn giáo viên tham gia vào các hoạt động đa dạng, giúp giáo viên thể hiện
các năng lực đa dạng của bản thân đồng thời thúc đẩy nhiệt tình với nghề với
học sinh.
Tổ trưởng chuyên môn: có thể giúp giáo viên rèn luyện, phát triển các
kĩ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội thử nghiệm, sáng
tạo.
Giáo viên: Giáo viên không chỉ là đối tượng được tác động tới để tạo
động lực. Mặt khác, mỗi giáo viên đều có thể tham gia tạo động lực cho đồng
nghiệp trong nhà trường.
* Nhận diện nhu cầu và động lực làm việc của giáo viên
Vì nhu cầu là nguồn gốc của động lực lao động, cho nên muốn tạo được
động lực cho giáo viên, trước hết cần nhận diện các nhu cầu của họ.
Có thể căn cứ vào tháp nhu cầu của Maslow để nhận diện xem giáo
viên có nhu cầu ở thang bậc nào có tính cấp thiết hơn cả. Trên cơ sở đó, lựa
chọn các biện pháp tác động vào các nhu cầu đó.
Cũng có thể nhận diện các nhu cầu đối với các yếu tố công việc ở giáo
viên. Các nhu cầu đối với các yếu tố công việc bao gồm: nhu cầu về lương,
thu nhập, nhu cầu về sự thừa nhận trong dạy học, giáo dục; nhu cầu về việc
đào tạo, bồi dưỡng và khả năng thăng tiến; nhu cầu về môi trường làm việc
tôn trọng, bình đẳng; nhu cầu về việc hướng dẫn kèm cặp giáo viên khác...
Việc nhận diện nhu cầu có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác
nhau, từ quan sát, trò chuyện, khảo sát, tổ chức toạ đàm, diễn đàn...
1.3.2 Phương pháp tạo động lực cho giáo viên tiểu học
* Tạo động lực bằng phương pháp kinh tế
* Thông qua phân tích công việc, đánh giá chính xác việc thực hiện công
việc
1.3.3 Hoàn thiện hệ thống đánh giá thi đua, khen thưởng
- Thi đua, khen thưởng phải trên tinh thần tự nguyện, tự giác, công
khai.
- Đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong
trào thi đua; các cá nhân, tập thể phải có đăng kí thi đua, xác định mục tiêu thi
6
đua, chỉ tiêu thi đua; trường hợp không đăng kí thi đua sẽ không được xem
xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thi đua thường xuyên.
- Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân
chủ và kịp thời, trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và
cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép để đạt số lượng;
việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân không bắt buộc theo trình tự có hình
thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành
tích đến đâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được trong điều kiện khó
khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen
thưởng với mức càng cao. Triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày
28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT
và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đồ án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT. Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã tham mưu với Chính phủ ban hành Quyết định số
732/QĐ -TTg ngày 29/4/2016 phê duyệt Đồ án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà
giáo và cán GDPT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”. Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức nhiều hội thảo tập huấn về đổi mới
chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV theo định hướng tiếp cận năng lực
đáp ứng định hướng chương trình sách giáo khoa mới cho 115 cơ sở đào
tạo GV trên toàn quốc. Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo tổ
chức nhiều khoá bồi dưỡng GV, trong đó đặc biệt chú trọng đến đội ngũ
GV tiểu học nhằm phát triển các năng lực nền tảng như: các phương
pháp dạy học tích cực (phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy
học phân hoá và tích hợp), phát triển chương trình nhà trường, phương
pháp đánh giá năng lực học tập giáo dục của HS, một số năng lực đặc thù
trước đây nay đã thành phổ quát (ngoại ngữ, tin học và các năng lực tổ
chức các hoạt động học tập của HS để giải quyết những vấn đề của đời
sống thực), thực hiện hướng dẫn bài tập, thí nghiệm với các phương pháp
dạy học tích cực nhằm phát huy sự sáng tạo của HS, hướng dẫn hỗ trợ
HS trong hoạt động nghiên cứu khoa học, hướng dẫn tổ chức định hướng
cho HS trong các sinh hoạt tập thể và các hoạt động trải nghiệm sáng
tạo,... Các GV tiểu học đã và đang cụ thể hoá các kết quả bồi dưỡng trong
việc thực hiện chương trình phổ thông hiện hành cũng như chủ động đổi
mới các hoạt động dạy và học.
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang tiến hành xây dựng các chuẩn
mới, bổ sung, chỉnh sửa và phát triển hoàn thiện các chuẩn hiện có, tiếp cận
những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ GV và cán bộ quản lí
7
giáo dục theo yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa để có
được bộ công cụ hữu hiệu nhất trong công tác quản lí xây dựng và phát triển
đội ngũ, trong đó đặc biệt chú ý đến bậc tiểu học. Các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng GV và cán bộ quản lí giáo dục.
1.3.4.Tạo động lực thông qua việc cải thiện điều kiện làm việc
* Môi trường vật chất
* Môi trường tâm lí
* Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên
2. Liên hệ thực tế: Mỗi nhà trường cần thực hiện một số yêu cầu để
tạo động lực cho giáo viên:
Trong nhiều năm qua, ban giám hiệu trường tôi luôn quan tâm, giúp đỡ
tạo điều kiện cho giáo viên trong trường để họ phát huy tốt năng lực bản thân,
hoàn thành tốt đến xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Để làm được việc đó
trước tiên ngay trong chính bản than các thành viên trong ban giám hiệu nhà
trường phải tự tạo được động lực cho chính mình, khi bản thân có động lực tốt
sẽ truyền động lực, tạo động lực cho giáo viên. Chính vì vậy nhà trường luôn
đặt ra những mục tiêu phấn đấu ngắn hạn cũng như dài hạn cho toàn thể cán
bộ giáo viên trong trường; Bên cạnh đó, muốn tạo được cho đội ngũ giáo viên,
nhân viên ban giám hiệu phải nắm chắc đặc điểm về chuyên môn, năng lực
thực sự, hoàn cảnh gia đình, những điểm mạnh, những hạn chế của từng đối
tượng. Từ đó trong công tác tổ chức phân công giao nhiệm vụ cần phù hợp.
Phối hợp với công đoàn quan tâm kịp thời về vật chất, tinh thần, động viên
giúp đỡ giáo viên, nhân viên khi cần. Chú trọng đề cao những mặt mạnh của
giáo viên, nhân viên để động viên, khích lệ kịp thời. Công tác khen thưởng
đúng người đúng thành tích, có hiệu quả.
Học viên
Phạm Ánh Ngọc
BÀI THU HOACH PHẦN I
Phần I: Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung.
Họ và tên: PHẠM ÁNH NGỌC – STT: 57
Câu 1- Định hướng đổi mới về phương thức hoạt động giáo dục phổ
thông Việt Nam hiện nay.
1.1. Tổng quan kinh nghiệm về phát triển giáo dục phổ thông
1.1.1. Các yếu tố kinh tế - xã hội tác động tới sự phát triển giáo dục
Thế kỉ XXI chứng kiến sự thay đổi của xã hội sang hình thái mới: xã
hội thông tin, tri thức và toàn cầu hoá. Thời kì này, tri thức và kĩ năng của con
người trở thành nguồn lực cơ bản của mọi tổ chức và quốc gia. Công nghệ và
kĩ thuật trở thành phương tiện để phát triển xã hội. Sự sáng tạo, hơn bao giờ
hết trở thành lợi thế cạnh tranh cho bất kì tổ chức và quốc gia nào. Thêm vào
đó, người học phải trở thành người học tự chủ và tự học suốt đời trước sự
bùng nổ của tri thức thông tin và cách mạng khoa học công nghệ.
1.1.2. Xu hướng đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục
a. Đổi mới mục tiêu dạy học từ trang bị trí thức sang hình thành các năng
lực.
b. Xu hướng dạy học phân hoá và tích hợp
c. Dạy học tích hợp có thể diễn ra qua sự lồng ghép nội dung nhiều môn
học trong một môn học. Nội dung học tập của học sinh có thể thiết kế theo các chủ
đề, mà các chủ đề này phản ánh kiến thức tổng hợp của nhiều môn và lĩnh vực
khoa học.
d. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Dạy học lấy học sinh làm trung
tâm là quan điểm cốt lõi mà rất nhiều mô hình học tập hiện đại tích cực đều
xây dựng và phát triển trên cơ sở của quan điểm dạy học này.
đ. Học qua trải nghiệm
e. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
1.1.3. Xu thế đổi mới quản lí giáo dục phổ thông
Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động có mục đích, có kế hoạch
của nhà quản lí nhằm làm cho các bộ phận của hệ thống giáo dục hoạt động
đúng mục đích, cân đối, và đạt hiệu quả. Một số xu thế đổi mới quản lí giáo
dục là:
- Sự minh bạch trong chính sách, cơ chế quản lí;
- Tăng tự chủ và trách nhiệm giải trình;
- Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả
quản lí.
1.2. Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
1.2.1. Quan điểm phát triển giáo dục phổ thông
2
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo.
1.2.2. Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục
* Mục tiêu giáo dục phổ thông: Bảo đảm phát triển phẩm chất thông
qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài
hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết
vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá
dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo
dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp
kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để
đạt được mục tiêu đó.
* Định hướng về phương thức hoạt động giáo dục: Các môn học và
hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá
hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn
hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình
huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt
động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói
quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã
tích luỹ được để phát triển.
Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động, học sinh
được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả
lớp. Tuy nhiên, dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học
sinh đều phải được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và
trải nghiệm thực tế.
1.3.1 Công tác tổ chức và quản lí nhà trường
a) Nhà trường có sứ mệnh phát triển nhân cách cho mỗi học sinh và
phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện thường xuyên thay
đổi; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; được tự chủ về chuyên
môn, nhân sự và tài chính; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; chấp hành chủ
trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của
cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lí giáo dục các cấp.
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ
trường tiểu học, trường trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành (sau đây gọi chung là Điều lệ trường phổ thông).
c) Lớp học, số học sinh, điểm trường (nếu có) theo quy định của Điều lệ
trường phổ thông.
3
d) Quản lí dạy học và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình
giáo dục phổ thông; quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lí
tài sản (tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, tài sản phi vật thể) theo quy định.
1.3.2. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá hàng năm từ loại đạt yêu cầu
trở lên theo quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học; được
bồi dưỡng, tập huấn về lí luận chính trị, quản lí giáo dục và chương trình mới theo
quy định.
- Số lượng và cơ cấu giáo viên (kể cả giáo viên thỉnh giảng, nếu có) bảo
đảm để dạy các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo chương
trình mới; 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn hoặc trên chuẩn; xếp loại từ đạt yêu
cầu trở lên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung
học; giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường phổ
thông và của pháp luật; giáo viên được bồi dưỡng, tập huấn về dạy học theo
chương trình mới.
- Nhân viên có trình độ chuyên môn đảm bảo quy định, được bồi
dưỡng, tập huấn về các vấn đề của chương trình mới có liên quan đến nhiệm
vụ của mỗi vị trí trong nhà trường.
2. Liên hệ: Hiện nay Bộ GD&ĐT đang tiếp tục hoàn thiện chương trình
và SGK mới do đó ở các đơn vị trường học chưa có những nhận xét đánh giá.
Các nhà trường đang dần tiếp cận với việc đổi mới như:
+ Tự xây dựng chương trình nhà trường
+ Tăng giáo dục kĩ năng sống, trải nghiệm sáng tạo và các hoạt động
sáng tạo, hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, lồng ghép dạy học với
Stem.
+ Tăng cường hội nhập quốc tế
+ Đổi mới quản lí giáo dục
+ Đổi mới phương pháp dạy học
+ Ứng dụng CNTT cao như các phần mềm: Quản lí nhân sự PMIT,
tuyển sinh – quản lí chất lượng dạy học (ESAM) các phần mềm trộn đề và
chấm trắc nghiệm,…
Câu 2: Các yếu tố gây trở ngại đối với việc tạo động lực cho giáo
viên trong nhà trường tiểu học
1.1. Động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên.
1.1.1. Khái niệm động lực, vai trò và phân loại.
* Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt
động nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân.
* Vai trò của động lực: Sở dĩ vấn đề tạo động lực được đề cập đến như
một khâu cốt lõi trong việc nâng cao hiệu quả lao động vì vai trò của nó đối
với lao động nghề nghiệp của con người. Vai trò của động lực lao động đã
4
được thừa nhận một cách phổ biến, có thể khái quát thành các nội dung cơ
bản:
* Phân loại động lực: Phổ biến có các cách phân loại sau:
- Động lực bên trong và động lực bên ngoài.
- Động lực cá nhân và động lực xã hội.
- Động lực quá trình và động lực kết quả.
1.1.2. Tạo động lực
Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách, sử dụng
các biện pháp, thủ thuật tác động của người quản lí đến người bị quản lí nhằm
khơi gợi các động lực hoạt động của họ.
1.2. Đặc điểm nghề nghiệp và vai trò của việc tạo động lực cho giáo
viên.
* Đặc điểm lao động sư phạm:
- Lao động có công cụ chủ yếu là nhân cách của người giáo viên
- Lao động có sản phẩm đặc biệt - nhân cách của người học
- Lao động có tính khoa học và tính nghệ thuật
1.2.1. Đặc trưng của giáo viên tiểu học
- Vai trò người thiết kế
- Vai trò người tổ chức.
- Vai trò người lãnh đạo, chỉ huy, động viên, cổ vũ.
- Vai trò người đánh giá.
1.2.2. Vai trò của việc tạo động lực cho giáo viên
- Giúp cho người giáo viên có thêm sức mạnh để duy trì công việc một
cách bền bỉ.
- Giúp giáo viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn đáp
ứng các yêu cầu mới. Rèn luyện tay nghề là quá trình lâu dài và thường
xuyên.
- Giúp giáo viên sáng tạo trong công việc.
- Giúp giáo viên gắn bó hơn với nghề.
Trong bối cảnh hoạt động sư phạm trong nhà trường, việc tạo động lực
không chỉ là công việc của người quản lí. Mọi giáo viên đều có thể tham gia
và có trách nhiệm tham gia vào việc tạo động lực làm việc cho tập thể sư
phạm. Giáo viên có thể tham gia vào việc tạo ra bầu không khí tập thể lành
mạnh, hứng khởi, hình thành các quan hệ đồng nghiệp chuyên nghiệp. Tìm
kiếm, khám phá, chia sẻ các phương pháp dạy học mới.
1.3. Phương pháp và công cụ tạo động lực cho giáo viên tiểu học
1.3.1. Nhận diện nhu cầu và động lực làm việc của giáo viên
* Các chủ thể trong nhà trường tham gia vào việc tạo động lực cho giáo
viên.
5
Mỗi giáo viên đều có thể đóng góp và có vai trò nhất định trong việc
tạo động lực làm việc cho bản thân và cho người khác.
Tổ chức Đảng: Khuyến khích tinh thần đảng viên, gương mẫu, tiên
phong, thừa nhận sự nỗ lực cố gắng của các giáo viên.
Ban giám hiệu: Với quyền hạn, chức trách của mình nhà quản lí có thể
xác định việc tạo động lực cho giáo viên ở hai cấp độ: tạo động lực chung cho
tập thể sư phạm và tạo động lực cho từng giáo viên.
Các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn Thanh niên có thể thu hút, lôi
cuốn giáo viên tham gia vào các hoạt động đa dạng, giúp giáo viên thể hiện
các năng lực đa dạng của bản thân đồng thời thúc đẩy nhiệt tình với nghề với
học sinh.
Tổ trưởng chuyên môn: có thể giúp giáo viên rèn luyện, phát triển các
kĩ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội thử nghiệm, sáng
tạo.
Giáo viên: Giáo viên không chỉ là đối tượng được tác động tới để tạo
động lực. Mặt khác, mỗi giáo viên đều có thể tham gia tạo động lực cho đồng
nghiệp trong nhà trường.
* Nhận diện nhu cầu và động lực làm việc của giáo viên
Vì nhu cầu là nguồn gốc của động lực lao động, cho nên muốn tạo được
động lực cho giáo viên, trước hết cần nhận diện các nhu cầu của họ.
Có thể căn cứ vào tháp nhu cầu của Maslow để nhận diện xem giáo
viên có nhu cầu ở thang bậc nào có tính cấp thiết hơn cả. Trên cơ sở đó, lựa
chọn các biện pháp tác động vào các nhu cầu đó.
Cũng có thể nhận diện các nhu cầu đối với các yếu tố công việc ở giáo
viên. Các nhu cầu đối với các yếu tố công việc bao gồm: nhu cầu về lương,
thu nhập, nhu cầu về sự thừa nhận trong dạy học, giáo dục; nhu cầu về việc
đào tạo, bồi dưỡng và khả năng thăng tiến; nhu cầu về môi trường làm việc
tôn trọng, bình đẳng; nhu cầu về việc hướng dẫn kèm cặp giáo viên khác...
Việc nhận diện nhu cầu có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác
nhau, từ quan sát, trò chuyện, khảo sát, tổ chức toạ đàm, diễn đàn...
1.3.2 Phương pháp tạo động lực cho giáo viên tiểu học
* Tạo động lực bằng phương pháp kinh tế
* Thông qua phân tích công việc, đánh giá chính xác việc thực hiện công
việc
1.3.3 Hoàn thiện hệ thống đánh giá thi đua, khen thưởng
- Thi đua, khen thưởng phải trên tinh thần tự nguyện, tự giác, công
khai.
- Đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong
trào thi đua; các cá nhân, tập thể phải có đăng kí thi đua, xác định mục tiêu thi
6
đua, chỉ tiêu thi đua; trường hợp không đăng kí thi đua sẽ không được xem
xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thi đua thường xuyên.
- Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân
chủ và kịp thời, trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và
cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép để đạt số lượng;
việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân không bắt buộc theo trình tự có hình
thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành
tích đến đâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được trong điều kiện khó
khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen
thưởng với mức càng cao. Triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày
28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT
và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đồ án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT. Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã tham mưu với Chính phủ ban hành Quyết định số
732/QĐ -TTg ngày 29/4/2016 phê duyệt Đồ án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà
giáo và cán GDPT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”. Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức nhiều hội thảo tập huấn về đổi mới
chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV theo định hướng tiếp cận năng lực
đáp ứng định hướng chương trình sách giáo khoa mới cho 115 cơ sở đào
tạo GV trên toàn quốc. Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo tổ
chức nhiều khoá bồi dưỡng GV, trong đó đặc biệt chú trọng đến đội ngũ
GV tiểu học nhằm phát triển các năng lực nền tảng như: các phương
pháp dạy học tích cực (phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy
học phân hoá và tích hợp), phát triển chương trình nhà trường, phương
pháp đánh giá năng lực học tập giáo dục của HS, một số năng lực đặc thù
trước đây nay đã thành phổ quát (ngoại ngữ, tin học và các năng lực tổ
chức các hoạt động học tập của HS để giải quyết những vấn đề của đời
sống thực), thực hiện hướng dẫn bài tập, thí nghiệm với các phương pháp
dạy học tích cực nhằm phát huy sự sáng tạo của HS, hướng dẫn hỗ trợ
HS trong hoạt động nghiên cứu khoa học, hướng dẫn tổ chức định hướng
cho HS trong các sinh hoạt tập thể và các hoạt động trải nghiệm sáng
tạo,... Các GV tiểu học đã và đang cụ thể hoá các kết quả bồi dưỡng trong
việc thực hiện chương trình phổ thông hiện hành cũng như chủ động đổi
mới các hoạt động dạy và học.
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang tiến hành xây dựng các chuẩn
mới, bổ sung, chỉnh sửa và phát triển hoàn thiện các chuẩn hiện có, tiếp cận
những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ GV và cán bộ quản lí
7
giáo dục theo yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa để có
được bộ công cụ hữu hiệu nhất trong công tác quản lí xây dựng và phát triển
đội ngũ, trong đó đặc biệt chú ý đến bậc tiểu học. Các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng GV và cán bộ quản lí giáo dục.
1.3.4.Tạo động lực thông qua việc cải thiện điều kiện làm việc
* Môi trường vật chất
* Môi trường tâm lí
* Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên
2. Liên hệ thực tế: Mỗi nhà trường cần thực hiện một số yêu cầu để
tạo động lực cho giáo viên:
Trong nhiều năm qua, ban giám hiệu trường tôi luôn quan tâm, giúp đỡ
tạo điều kiện cho giáo viên trong trường để họ phát huy tốt năng lực bản thân,
hoàn thành tốt đến xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Để làm được việc đó
trước tiên ngay trong chính bản than các thành viên trong ban giám hiệu nhà
trường phải tự tạo được động lực cho chính mình, khi bản thân có động lực tốt
sẽ truyền động lực, tạo động lực cho giáo viên. Chính vì vậy nhà trường luôn
đặt ra những mục tiêu phấn đấu ngắn hạn cũng như dài hạn cho toàn thể cán
bộ giáo viên trong trường; Bên cạnh đó, muốn tạo được cho đội ngũ giáo viên,
nhân viên ban giám hiệu phải nắm chắc đặc điểm về chuyên môn, năng lực
thực sự, hoàn cảnh gia đình, những điểm mạnh, những hạn chế của từng đối
tượng. Từ đó trong công tác tổ chức phân công giao nhiệm vụ cần phù hợp.
Phối hợp với công đoàn quan tâm kịp thời về vật chất, tinh thần, động viên
giúp đỡ giáo viên, nhân viên khi cần. Chú trọng đề cao những mặt mạnh của
giáo viên, nhân viên để động viên, khích lệ kịp thời. Công tác khen thưởng
đúng người đúng thành tích, có hiệu quả.
Học viên
Phạm Ánh Ngọc
 









Các ý kiến mới nhất