bai 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thùy Nhân
Ngày gửi: 09h:16' 09-10-2008
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thùy Nhân
Ngày gửi: 09h:16' 09-10-2008
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN NGOẠI CẢNH TỚI QUANG HỢP
Số tiết: 1 Ngày soạn: Tiết CT: Tuần CT:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
(Biết: - Minh hoạ bằng đồ thị mối quan hệ giữa quang hợp với nồng độ CO2 với cường độ và thành phần quang phổ ánh sáng, với nhiệt độ.
(Hiểu: - Phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa QH với nước, với dinh dưỡng khoáng.
- Xác định được điểm bù, điểm bảo hoà CO2 và ánh sáng cùng với vai trò và ý nghĩa cuả nó trong các nhóm thực vật.
(V.dụng: - Nhận thức rõ chỉ có quang hợp ở một cơ thể toàn vẹn mới có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường.
2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
3. Thái độ: - Thái độ yêu thiên nhiên , quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới .
II. Phương pháp: -Vấn đáp , từ kênh hình -> kênh chữ.Thảo luận nhóm .
III. Chuẩn bị:
A. Giáo viên: - Tranh vẽ phóng to hình 9.1 , 9.2, 9.3,/ 40 -41 sgk TN.
B. Học sinh: - Đọc SGK trả lời các câu hỏi.
IV. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu vai trò pha sáng cuả quang hợp, viết phương trình tóm tắt?
+ Quá trình oxy hóa nước, nhờ năng lượng as
+ Các phản ứng cần sáng phụ thuộc vào NL và cường độ as
->Tạo ra ATP, NADPH và giải phóng O2
12H2O + 18ADP + 18P vô cơ + 12NADP+ ( 18ATP + 12NADPH + 6CO2
2. Phân biệt điểm khác nhau giữa 3 nhóm thực vật C3,C4 và CAM?
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung và chốt lấy ý chính , ghi điểm.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài : Quang hợp là quá trình cơ bản trong hoạt động sống của cơ thể thực vật, có quan hệ mật thiết với các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể và chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường. những nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến quá trình quang hợp? Vào bài 9.
B. Phát triển bài :
Hoạt động 1: NỒNG ĐỘ CO2
Mục tiêu : - Phân tích được thế nào là điểm bù CO2 và điểm bão hòa CO2.
- Mối quan hệ giữa QH và nồng độ CO2.
Tiến hành :
Hoạt động Thầy
Hoạt động HS
Nội dung
- Quan sát đồ thị, chỉ ra được mối quan hệ trong đó.
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Gv đánh giá kết quả và giúp học sinh hoàn thành kiến thức
- Phân tích đồ thị để thấy rõ mối liên quan giữa quang hợp và các nhân tố nồng độ CO2.
- Trình bày ý nghĩa ứng dụng
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
+ QH liên quan đến nồng độ CO2. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ QH tăng và đạt mức cao nhất, sau đó cường độ QH giảm, biểu thị đồ thị đi xuống
- Tuỳ từng loại cây diểm bù CO2 có thay đổi: Cây C4, CAM có điểm bù thấp (0-10ppm). Cây C3 có điểm bù cao (30-70ppm)
- Tăng hàm lượng CO2 cho QH bằng cách: Bón phân hữu cơ, tăng xới đất, xây dựng hệ thống dẫn khí CO2 từ nhà máy ra cánh đồng
I. Nồng độ CO2:
Nồng độ CO2 là nguồn cung cấp C cho QH. Nồng độ CO2 quyết định cường độ cuả quá trình QH.
- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 để cường độ QH và HH bằng nhau.
- Điểm bảo hoà CO2: nồng độ CO2 để cường độ QH đạt cao nhất.
Tiểu kết : Quang hợp là chuỗi phản ứng oxy hóa -khử,chia làm hai pha :Pha sáng gồm các phản ứngboxy hóa cần AS, pha tối gồm các phản ứng khử không cần AS
Hoạt động 2: Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng.
Mục tiêu : - Phân tích mối quan hệ giữa QH với ánh sáng.
- Phân biệt điểm bù và điểm bảo hòa ánh sáng.
Tiến hành :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- Phân tích đồ thị để thấy rõ mối liên quan giữa quang hợp và
Số tiết: 1 Ngày soạn: Tiết CT: Tuần CT:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
(Biết: - Minh hoạ bằng đồ thị mối quan hệ giữa quang hợp với nồng độ CO2 với cường độ và thành phần quang phổ ánh sáng, với nhiệt độ.
(Hiểu: - Phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa QH với nước, với dinh dưỡng khoáng.
- Xác định được điểm bù, điểm bảo hoà CO2 và ánh sáng cùng với vai trò và ý nghĩa cuả nó trong các nhóm thực vật.
(V.dụng: - Nhận thức rõ chỉ có quang hợp ở một cơ thể toàn vẹn mới có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường.
2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
3. Thái độ: - Thái độ yêu thiên nhiên , quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới .
II. Phương pháp: -Vấn đáp , từ kênh hình -> kênh chữ.Thảo luận nhóm .
III. Chuẩn bị:
A. Giáo viên: - Tranh vẽ phóng to hình 9.1 , 9.2, 9.3,/ 40 -41 sgk TN.
B. Học sinh: - Đọc SGK trả lời các câu hỏi.
IV. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu vai trò pha sáng cuả quang hợp, viết phương trình tóm tắt?
+ Quá trình oxy hóa nước, nhờ năng lượng as
+ Các phản ứng cần sáng phụ thuộc vào NL và cường độ as
->Tạo ra ATP, NADPH và giải phóng O2
12H2O + 18ADP + 18P vô cơ + 12NADP+ ( 18ATP + 12NADPH + 6CO2
2. Phân biệt điểm khác nhau giữa 3 nhóm thực vật C3,C4 và CAM?
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung và chốt lấy ý chính , ghi điểm.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài : Quang hợp là quá trình cơ bản trong hoạt động sống của cơ thể thực vật, có quan hệ mật thiết với các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể và chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường. những nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến quá trình quang hợp? Vào bài 9.
B. Phát triển bài :
Hoạt động 1: NỒNG ĐỘ CO2
Mục tiêu : - Phân tích được thế nào là điểm bù CO2 và điểm bão hòa CO2.
- Mối quan hệ giữa QH và nồng độ CO2.
Tiến hành :
Hoạt động Thầy
Hoạt động HS
Nội dung
- Quan sát đồ thị, chỉ ra được mối quan hệ trong đó.
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Gv đánh giá kết quả và giúp học sinh hoàn thành kiến thức
- Phân tích đồ thị để thấy rõ mối liên quan giữa quang hợp và các nhân tố nồng độ CO2.
- Trình bày ý nghĩa ứng dụng
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
+ QH liên quan đến nồng độ CO2. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ QH tăng và đạt mức cao nhất, sau đó cường độ QH giảm, biểu thị đồ thị đi xuống
- Tuỳ từng loại cây diểm bù CO2 có thay đổi: Cây C4, CAM có điểm bù thấp (0-10ppm). Cây C3 có điểm bù cao (30-70ppm)
- Tăng hàm lượng CO2 cho QH bằng cách: Bón phân hữu cơ, tăng xới đất, xây dựng hệ thống dẫn khí CO2 từ nhà máy ra cánh đồng
I. Nồng độ CO2:
Nồng độ CO2 là nguồn cung cấp C cho QH. Nồng độ CO2 quyết định cường độ cuả quá trình QH.
- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 để cường độ QH và HH bằng nhau.
- Điểm bảo hoà CO2: nồng độ CO2 để cường độ QH đạt cao nhất.
Tiểu kết : Quang hợp là chuỗi phản ứng oxy hóa -khử,chia làm hai pha :Pha sáng gồm các phản ứngboxy hóa cần AS, pha tối gồm các phản ứng khử không cần AS
Hoạt động 2: Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng.
Mục tiêu : - Phân tích mối quan hệ giữa QH với ánh sáng.
- Phân biệt điểm bù và điểm bảo hòa ánh sáng.
Tiến hành :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- Phân tích đồ thị để thấy rõ mối liên quan giữa quang hợp và
 








Các ý kiến mới nhất