Bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:21' 29-06-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:21' 29-06-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 21/03/2026
Tiết 97-112
BÀI 8.
NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
(Thơ song thất lục bát)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* VB 1,2,4
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất
lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với
thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản..
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng khả năng đọc hiểu nội dung
các văn bản 1,2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Những cung bậc tình
cảm (Thơ song thất lục bát).
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
* Viết: Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học:
Phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác
phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
* Nói và nghe: Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời
sống phù hợp với lứa tuổi.
* Ôn tập bài 8: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để
thực hiện các nhiệm vụ Ôn tập.
* Ôn tập giữa học kì II
- Biết hệ thống kiến thức đã học trong nửa đầu học kì II và vận dụng vào
các tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực sáng tạo.
* Kiểm tra giữa học kì II
- Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm
tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống.
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Trả bài kiểm tra giữa kì II
- Biết đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết khắc phục những tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết nhận xét, đánh giá bài làm của bạn để trao đổi, thảo luận.
- Tự rút kinh nghiệm cho bản thân khi làm bài kiểm tra tổng hợp giữa kì
II.
- Năng lực ngôn ngữ; thẩm mĩ; giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được
khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2. Phẩm chất
- Yêu nước:
+ Giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt, biết cách sử dụng yếu tố Hán Việt phù
hợp ngữ cảnh.
+ Bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ đối với những tác phẩm văn học đặc sắc.
- Nhân ái: Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
- Chăm chỉ: Cố gắng rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện
tập.
- Trách nhiệm:
+ Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
+ Có ý thức vận dụng hiểu biết về sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt dễ gây nhầm lẫn vào việc học tập và đời sống hằng ngày.
+ Có ý thức học tập tốt ở bộ môn.
- Trung thực, chăm chỉ, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm
bài và tự đánh giá bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính.
- Ti vi / máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
- Bài kiểm tra của HS đã chấm, chữa chi tiết, rõ ràng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 97-98
- Tri thức đọc hiểu:
THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
- Đọc văn bản 1:
NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Nguyên tác: Đặng Trần Côn; Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: Hướng dẫn trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Liệt kê một số cung● - Gợi ý:
bậc tình cảm phổ biến
● - Một số cung bậc tình cảm phổ biến
của con người.
của con người: Vui vẻ, hạnh phúc,
- Theo em, vì sao con buồn bã, đau khổ, sợ hãi, lo lắng, giận
Chuyển người có cung bậc tình dữ, bực bội, yêu thương, trân trọng,
giao
cảm phong phú?
thất vọng, bất mãn…
nhiệm vụ - Theo em, vì sao cần● - Con người có cung bậc tình cảm
chia sẻ tình cảm của phong phú vì chúng ta sống trong một
mình với người khác và thế giới đa chiều, với nhiều trải nghiệm
thấu hiểu cảm xúc của khác nhau. Mỗi trải nghiệm, mối quan
họ?
hệ hay hoàn cảnh sống đều tạo ra
Thực hiện - HS hoạt động cá nhân những phản ứng cảm xúc khác biệt.
nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
Tình cảm phong phú cũng là cách để
Báo cáo/
- HS trình cảm nhận
Thảo luận
chúng ta kết nối với người khác, hiểu
và phản ứng với thế giới xung quanh
một cách linh hoạt.
● - Chia sẻ tình cảm giúp tăng cường mối
quan hệ xã hội và gia tăng sự gắn kết
giữa con người với nhau. Nó tạo ra sự
- GV nhận xét câu trả đồng cảm, giảm bớt sự cô đơn và giúp
Kết luận/
lời, chuyển dẫn vào chủ chúng ta nhận được sự hỗ trợ từ người
nhận định
đề bài học
khác. Thấu hiểu cảm xúc của người
khác cũng giúp xây dựng sự tôn trọng
và lòng tin tưởng, đồng thời giúp tạo ra
một môi trường giao tiếp và cộng đồng
lành mạnh hơn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1: TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu
- Kích hoạt kiến thức nền về VB thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của thể loại truyện truyền kì:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm hiểu tri thức đọc hiểu.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chiếu đoạn thơ:
I. Tri thức đọc hiểu
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
1. Đặc điểm thể thơ
Khách má hồng nhiều nỗi truân
song thất lục bát
chuyên
- Số chữ, số dòng: gồm
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
cặp song thất (bảy
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
tiếng) và cặp lục bát
1. Giới thiệu đây là 1 khổ thơ thuộc thể
Chuyển
(sáu - tám tiếng) luân
thơ song thất lục bát.
giao
phiên kế tiếp nhau trong
2. Yêu cầu HS quan sát:
nhiệm vụ
toàn bài.
- Số chữ, số dòng trong đoạn trích và
- Vần: Tiếng cuối của
trình bày đặc điểm về số chữ, số dòng
dòng thất đầu tiên hiệp
của thể thơ song thất lục bát.
vần với tiếng thứ 5 của
- Quan sát vị trí gieo vần và nêu đặc
dòng thất tiếp theo (vần
điểm gieo vần của thể thơ.
T). Tiếng cuối của dòng
- Quan sát cách ngắt nhịp và chỉ ra
thất tiếp theo hiệp vần
cách ngắt nhịp của thể thơ.
2. Phân tích giúp HS hiểu được điểm
khác biệt giữa thơ lục bát và thơ song
thất lục bát.
Thực hiện - HS hoạt động cá nhân hoàn và nhóm
nhiệm vụ thành nhiệm vụ 1, 2,3
Báo cáo
- HS được chỉ định chia sẻ
Thảo luận
với tiếng cuối của dòng
lục (vần bằng). Tiếng
cuối của dòng lục hiệp
vần với tiếng thứ 6 của
dòng bát (vần B). Tiếng
cuối của dòng bát hiệp
vần với tiếng thứ 5 của
dòng thất kế đó (vần B)
và cứ thế tiếp tục.
- Nhịp: Hai dòng thất
đưọc ngắt nhịp lẻ,
Kết luận - GV nhận xét câu trả lời và chốt kiến thường là 3/4; dòng lục
và dòng bát ngắt nhịp
Nhận định thức
linh hoạt hơn (dòng lục
thưòng ngắt nhịp 2/2/2,
dòng bát thường ngắt
nhịp 2/2/2/2).
2. Sự khác biết của thơ song thất lục bát với thơ lục bát
Phương
Thơ lục bát
Thơ song thất lục bát
diện
- Mỗi khổ thơ bốn dòng
Số chữ, - Một cặp lục bát gồm một dòng được cấu trúc bằng hai dòng
số dòng lục và một dòng bát.
thất kết nối với hai dòng lục
bát.
- Tiếng thứ sáu của dòng lục vần - Hiệp vẩn ở mỗi cặp, cặp
với tiếng thứ sáu của dòng bát kế song thất có vẩn trắc, cặp lục
Vần
nó, tiếng thứ tám của dòng bát bát có vẩn bằng; giữa cặp
vẩn với tiếng thứ sáu của dòng song thất và cặp lục bát có
lục tiếp theo.
vắn liền.
- Thường ngát nhịp 3/4 ở hai
- Thường ngắt nhịp chẵn, ví dụ:
Nhịp
dòng thất, 2/2/2 và 212/212 ở
2/2/2, 2/4/2,...
cặp lục bát
Hài
- Các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 phải - Cặp song thất lấy tiếng ở vị
thanh tuân thủ chặt chẽ theo quy định: trí thứ ba làm chuẩn, có thể
Tiếng thứ hai là thanh bằng; tiếng có thanh bằng hoặc thanh
thứ tư là thanh trắc; riêng trong trắc nhưng không bắt buộc.
dòng bát, nếu tiếng thứ sáu là Cặp lục bát thì sự đối xứng
thanh bằng (ngang) thì tiếng thứ bằng-trắc chặt chẽ hơn
tám phải là thanh bằng (huyền) và (giống như thơ lục bát).
ngược lại.
HOẠT ĐỘNG 2.2: ĐỌC VĂN BẢN 1
NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Nguyên tác: Đặng Trần Côn; Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
Hoạt động 2.2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng Suy luận, Tưởng tượng, kĩ năng đọc diễn
cảm trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản của
HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Xác định thể thơ của VB.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
2. Trình bày một số thông tin về 1. Đọc văn bản
tác phẩm Chinh phụ ngâm mà 2. Kĩ năng suy luận, tưởng
em đã tìm hiểu ở nhà.
tượng
3. HS đọc thầm VB và các chú - Suy luận: Chỉ thời gian trôi
Chuyển
thích ở chân trang. Trong quá chậm, người mãi chưa thấy
giao
trình đọc, khi gặp câu hỏi trong đâu.
nhiệm vụ
khung, tạm dừng khoảng 1 - 2 - Tưởng tượng: Em hình dung
phút để suy ngẫm, trả lời bằng người phụ nữ đang đi qua đi
cách ghi vắn tắt câu trả lời ra lại trước khung cửa sổ, nhìn ra
giấy hoặc ghi nhớ trong đầu.
ngoài đợi người đàn ông về.
4. 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB.
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ
1, 2. Cá nhân HS trình bày hiểu
biết về thể thơ và tác phẩm
Chinh phụ ngâm.
Báo cáo/
3. Cá nhân HS trả lời câu hỏi
Thảo luận
Suy luận, Tưởng tượng và lí giải
cách thực hiện kĩ năng.
4. 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB.
Kết luận/ GV nhận xét, đánh giá về kết quả
Nhận định đọc của HS: Thái độ của HS đối
với việc đọc, trả lời câu hỏi, cách
thức thực hiện các kĩ năng suy
luận, tưởng tượng và cách đọc
diễn cảm (giọng đọc, tốc độ đọc,
cách ngắt nhịp,...). Nếu HS chưa
vững về kĩ năng suy luận và
tưởng tượng, GV có thể làm mẫu
để hướng dẫn các em.
Hoạt động 2.2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất
lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ, sự khác biệt so với
thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
I. Suy ngẫm và phản hồi
Nhóm hai HS thực hiện PHT số
giao
1. Thi luật của thơ song thất
1.
nhiệm vụ
lục bát
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhiệm vụ
Đại diện nhóm báo cáo sản
Báo cáo/
phẩm. Các nhóm khác nhận xét,
Thảo luận
bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
Kết luận/
thức, yêu cầu HS hoàn thiện sản
Nhận định
phẩm.
Dự kiến sản phẩm phiếu học tập số 1
PHT số 1. Tìm hiểu thi luật của thơ song thất lục bát
Số chữ,
số dòng
VB có 7 khổ thơ. Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và
cặp lục bát (sáu - tám tiếng)
trong 1
khổ thơ
Vần
Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm
của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp
theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối
của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng).
Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng
thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Nhịp
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và
dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp
2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Kết luận: Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục
bát.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Gv chia lớp thành các nhóm 4
– 6 thành viên, yêu cầu các nhóm
Chuyển
thảo luận hoàn thành PHT số 2
giao
(7p)
nhiệm vụ
2. Thảo luận nhóm 2 thành viên
hoàn thành PHT số 3.
HS thảo luận nhóm hoàn thành
Thực hiện
nhiệm vụ 1, 2.
nhiệm vụ
2. Nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
a. Từ ngữ, hình ảnh
Báo cáo
thảo luận
Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận, nhận định về đáp
Kết luận
án các câu hỏi, bình thêm về tình
nhận định
cảm người chinh phụ.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
PHT số 2. Tìm hiểu nét độc đáo của đoạn trích thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người
chinh phu và hoàn cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Lời hẹn của
người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
Ngày
gặp
gỡ
Nơi
gặp
gỡ
- … ngày về ước
nẻo quyên ca
- … ngày về chỉ
độ đào bông
- Nay quyên đã giục oanh già/ Ý nhi lại gáy
trước nhà líu lo.
- Nay đào đã quyến gió đông/ Tuyết mai trắng
bãi, phù dung đỏ bờ.
- … Lũng Tây
nham ấy.
- … Hán Dương
cầu nọ.
- Sớm đã trông nào thấy hơi tăm/ Ngập ngừng
lá rụng cành trâm/ Buổi hôm nghe dậy tiếng
cầm xôn xao.
- Chiều lại tìm, nào có tiêu hao/ Ngập ngừng
gió thổi áo bào/ Bãi hôm tuôn dẫy nước trào
mênh mông.
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai
trò gì trong việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
- Những từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm lạnh lẽo, thê lương đã
góp phần khắc sâu nỗi nhớ thương, mong ngóng của người chinh phụ, đồng
thời, tô đậm nỗi thất vọng, đau khổ của nàng khi lời hẹn của người chồng và
hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
GV bình: Nỗi lòng của người chinh phụ trong đoạn thơ này hiện lên thấm
đẫm sự cô đơn và mong mỏi, xen lẫn với nỗi thất vọng chua xót. Lời hẹn
"ngày về ước nẻo quyên ca", "ngày về chỉ độ đào bông" là biểu tượng của
niềm tin về sự trở lại của người chinh phu, nhưng thực tế phũ phàng lại khác
xa. Các hình ảnh thiên nhiên như "quyên giục oanh già", "đào quyến gió đông"
hay "tuyết mai trắng bãi" càng làm rõ hơn sự đối lập giữa lời hứa và thực tại.
Trong không gian vắng vẻ, người chinh phụ ngày ngày chờ đợi, nhưng chỉ
nhận lại nỗi trống trải và đau buồn. Chính sự đối lập giữa hy vọng và thực tại
này khắc sâu thêm nỗi cô đơn, thất vọng, khiến tình cảm của người chinh phụ
càng trở nên xót xa và day dứt.
b. Bố cục, mạch cảm xúc
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1. (từ dòng
125 đến dòng 140)
- Nỗi thất vọng của người chinh phụ vì sự sai hẹn của
người chồng từ buổi ra đi (sai hẹn cả thời gian gặp gỡ
và địa điểm gặp gỡ).
Phần 2. (từ dòng
141 đến dòng 152)
- Nỗi nhớ thương, mong ngóng xen lẫn trách hờn của
người chinh phụ dành cho chồng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Tâm trạng của người chinh phụ 3. Cảm hứng chủ đạo của
từ dòng 141 đến dòng 152 có gì
khác so với đoạn trước đó?
Phân tích nét đặc sắc về nghệ
thuật miêu tả tâm trạng trong
đoạn này?
- Nêu cảm hứng chủ đạo của văn
bản?
văn bản
- Tâm trạng chủ yếu của người
chinh phụ từ dòng 125 đến
giao
dòng 140 là nỗi thất vọng vì
nhiệm vụ
người chồng đã sai lời hẹn
ước, tâm trạng ngóng trông
mỏi mòn trong tuyệt vọng.
Còn tâm trạng chủ yếu từ
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ.
dòng 141 đến dòng 152 là
nhiệm vụ
Báo cáo/ HS được chỉ định trả lời, HS mong ngóng, đợi chờ xen lẫn
trách hờn, xót xa cho người
Thảo luận khác bổ sung
GV kết luận, hướng dẫn HS phân chinh phu chinh chiến nơi “ải
Kết luận/
tích đặc sắc nghệ thuật trong xa”.
Nhận định
đoạn trích
Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng
- Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng:
+ Nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng để
diễn tả nỗi nhớ thương, mong ngóng rồi thất vọng sâu sắc vì người chồng đi
chinh chiến đã không trở về như lời hẹn ước.
Nghệ thuật ước lệ tượng trưng
- "Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã trải rêu xanh": Câu
thơ này sử dụng hình ảnh "hoa dương tàn" và "rêu xanh" để tượng trưng cho
sự thay đổi của thời gian và sự xa cách của tình yêu. "Hoa dương tàn" là hình
ảnh ẩn dụ cho sự tàn phai, còn "rêu xanh" biểu thị cho sự lâu dài và ổn định
nhưng cũng là sự lạnh lẽo, xa cách.
- "Rêu xanh mấy lớp chung quanh, Chân đi một bước, trăm tình ngẩn ngơ":
"Rêu xanh mấy lớp" tượng trưng cho những khó khăn, trắc trở chồng chất mà
người đi phải vượt qua, còn "trăm tình ngẩn ngơ" biểu thị sự băn khoăn, do dự
trong tình cảm.
- "Bức rèm thưa lần giãi bóng dương": "Bức rèm thưa" là hình ảnh tượng
trưng cho sự ngăn cách mong manh, trong khi "bóng dương" tượng trưng cho
sự trôi đi của thời gian, làm tăng thêm cảm giác mong chờ trong vô vọng.
- "Tiền sen này đã nảy là ba": "Tiền sen" là hình ảnh ẩn dụ cho sự chờ
đợi lâu dài, kết hợp với từ "ba" có thể ám chỉ một thời gian dài đã trôi
qua.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp, nghệ thuật đối của thể thơ song thất lục bát
được sử dụng nhuần nhuyễn để làm nổi bật hoàn cảnh đợi chờ trong khoảng
thời gian đằng đẵng, nỗi nhớ mong triền miên, không dứt; phép điệp (điệp
ngữ, điệp cấu trúc) được sử dụng để nhấn mạnh tâm trạng đau khổ, thất vọng;
sự trách hờn nhẹ nhàng mà đầy chua xót của người chinh phụ.
Nghệ thuật đối
- "Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã trải rêu xanh": Hai
câu thơ này đối lập giữa hành động gửi tin và thực tế là người chưa thấy trở
lại, trong khi thiên nhiên đã thay đổi. Đây là sự đối lập giữa mong muốn của
con người và sự thay đổi của thời gian.
- "Thư thường tới người chưa thấy tới, Bức rèm thưa lần giãi bóng dương": Sự
đối lập giữa việc thư từ đã tới nhưng người vẫn chưa xuất hiện, cùng với hình
ảnh "rèm thưa" và "bóng dương" thể hiện sự mong manh của niềm tin và hy
vọng.
- "Xót người lần lữa ải xa, Xót người nương chốn Hoàng Hoa dặm dài": Đây
là đối xứng về cảm xúc "xót người", nhấn mạnh nỗi đau khi người người
chồng bị kẹt ở một nơi xa xôi.
+ Sự lặp lại có tính quy luật 7 - 7 - 6 - 8, vần, nhịp, đối và phép điệp (điệp
ngữ (rêu xanh, bóng dương,..?) và điệp cấu trúc (Thuở lâm hành..., Thuở
đăng đồ..., Hỏi ngày về..., Hẹn cùng ta., Hẹn nơi nao., Xót người.,...) góp
phần tô đậm nỗi nhớ thương, mong ngóng chồng của người chinh phụ;
nỗi thất vọng, đau đớn vì sự sai hẹn của chồng so với buổi ra đi; sự trách
móc “mười hẹn chín thường đơn sai” pha lẫn xót thương cho người “lần
lữa ải xa, nương chốn Hoàng Hoa dặm dài”.
Cảm hứng chủ đạo của văn bản: Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với
tình cảnh vò võ, cô đơn của người chinh phụ trẻ có chồng đi chinh chiến nơi ải
xa, qua đó, lên tiếng phê phán chiến tranh.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
1. Nêu chủ đề của văn bản 4. Chủ đề và thông điệp văn bản
Chuyển và chỉ ra một số căn cứ để a. Chủ đề văn bản
giao
xác định chủ đề?
- Chủ đề: Nỗi nhớ thương của
nhiệm vụ 2. Văn bản thể hiện thông người chinh phụ đối với người
điệp gì?
chồng đi chinh chiến nơi ải xa.
- Căn cứ xác định: Từ ngữ, hình
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ 1, 2.
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc,...
nhiệm vụ
Báo cáo/ Cá nhân HS trả lời HS b. Thông điệp văn bản
- Chiến tranh luôn thù nghịch với
Thảo luận khác nhận xét, bổ sung.
hạnh phúc, tình yêu; hãy thông cảm
với nỗi cô đơn của người chinh
Kết luận/
phụ; cảm thông với nỗi đau thương,
GV kết luận.
Nhận định
bất hạnh của con người trong chiến
tranh.
Hoạt động 2.2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại thể hiện trong văn bản
đã học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 4.
c. Sản phẩm: Sơ đồ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chia lớp thành 6 nhóm vẽ sơ đồ tư III. Tổng kết
duy câm có 6 nhánh chính lên bảng.
Chuyển
Phân công mỗi nhóm HS hoàn thiện 1
giao
nhánh trên giấy A4 (4p).
nhiệm vụ
Hết thời gian, các nhóm đính lên bảng
đúng vị trí nhánh nhóm được giao
Thực hiện - HS làm việc nhóm thực hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ
Báo cáo - HS lên đính vào nhánh của nhóm
thảo luận được giao
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
Kết luận
thức, (phần hướng dẫn cách đọc văn
nhận định
bản thực hiện ở VB 2)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi số 8 SGK tr69.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cá nhân HS thực hiện ở nhà một sản
phẩm sáng tạo (viết/ vẽ/) để bày tỏ
tình cảm dành cho người mà mình yêu
quý. Sản phẩm sẽ được trưng bày trên
trang Padlet của lớp.
Yêu cầu:
Về nội dung: Sản phẩm cần thể hiện
rõ tình cảm của bản thân dành cho
Sản phẩm của HS
người mình yêu quý
Về hình thức:
+ Đối với sản phẩm viết: Diễn đạt rõ
ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, viết câu.
+ Đối với các sản phẩm vẽ/ ảnh
chụp,.: Bố cục cân đối, màu sắc hài
hoà.
Thực hiện - HS làm việc cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ ở nhà
Báo cáo - Tất cả HS đánh giá bằng hình thức
thảo luận thả icon bình chọn trên Padlet.
Kết luận GV nhận xét sản phẩm của HS dựa
nhận định trên các yêu cầu đã nêu.
=============================
Tiết 99-100 – Đọc văn bản 2:
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ của mình về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi Chuẩn bị đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hãy tìm hiểu thông tin về cuộc kháng Chia sẻ của HS
chiến mười năm chống giặc Minh
Chuyển
(1418 - 1428) của dân tộc ta và câu
giao
chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn dò
nhiệm vụ
Nguyễn Trãi trước khi bị quân Minh
bắt đưa sang Trung Quốc.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ
Báo cáo/ 2 – 3 HS trình bày ý kiến, HS khác
Thảo luận nhận xét, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, tổng kết ý kiến của HS,
Kết luận/ cho HS xem video về cuộc kháng
Nhận định chiến 10 năm chống giặc Minh, dẫn
dắt vào bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng Suy luận, kĩ năng đọc diễn cảm trong quá
trình đọc VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản của
HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HI
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 21/03/2026
Tiết 97-112
BÀI 8.
NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
(Thơ song thất lục bát)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* VB 1,2,4
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất
lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với
thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản..
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng khả năng đọc hiểu nội dung
các văn bản 1,2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Những cung bậc tình
cảm (Thơ song thất lục bát).
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
* Viết: Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học:
Phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác
phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
* Nói và nghe: Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời
sống phù hợp với lứa tuổi.
* Ôn tập bài 8: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để
thực hiện các nhiệm vụ Ôn tập.
* Ôn tập giữa học kì II
- Biết hệ thống kiến thức đã học trong nửa đầu học kì II và vận dụng vào
các tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực sáng tạo.
* Kiểm tra giữa học kì II
- Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm
tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống.
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Trả bài kiểm tra giữa kì II
- Biết đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết khắc phục những tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết nhận xét, đánh giá bài làm của bạn để trao đổi, thảo luận.
- Tự rút kinh nghiệm cho bản thân khi làm bài kiểm tra tổng hợp giữa kì
II.
- Năng lực ngôn ngữ; thẩm mĩ; giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được
khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2. Phẩm chất
- Yêu nước:
+ Giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt, biết cách sử dụng yếu tố Hán Việt phù
hợp ngữ cảnh.
+ Bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ đối với những tác phẩm văn học đặc sắc.
- Nhân ái: Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
- Chăm chỉ: Cố gắng rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện
tập.
- Trách nhiệm:
+ Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
+ Có ý thức vận dụng hiểu biết về sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt dễ gây nhầm lẫn vào việc học tập và đời sống hằng ngày.
+ Có ý thức học tập tốt ở bộ môn.
- Trung thực, chăm chỉ, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm
bài và tự đánh giá bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính.
- Ti vi / máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
- Bài kiểm tra của HS đã chấm, chữa chi tiết, rõ ràng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 97-98
- Tri thức đọc hiểu:
THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
- Đọc văn bản 1:
NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Nguyên tác: Đặng Trần Côn; Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: Hướng dẫn trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Liệt kê một số cung● - Gợi ý:
bậc tình cảm phổ biến
● - Một số cung bậc tình cảm phổ biến
của con người.
của con người: Vui vẻ, hạnh phúc,
- Theo em, vì sao con buồn bã, đau khổ, sợ hãi, lo lắng, giận
Chuyển người có cung bậc tình dữ, bực bội, yêu thương, trân trọng,
giao
cảm phong phú?
thất vọng, bất mãn…
nhiệm vụ - Theo em, vì sao cần● - Con người có cung bậc tình cảm
chia sẻ tình cảm của phong phú vì chúng ta sống trong một
mình với người khác và thế giới đa chiều, với nhiều trải nghiệm
thấu hiểu cảm xúc của khác nhau. Mỗi trải nghiệm, mối quan
họ?
hệ hay hoàn cảnh sống đều tạo ra
Thực hiện - HS hoạt động cá nhân những phản ứng cảm xúc khác biệt.
nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
Tình cảm phong phú cũng là cách để
Báo cáo/
- HS trình cảm nhận
Thảo luận
chúng ta kết nối với người khác, hiểu
và phản ứng với thế giới xung quanh
một cách linh hoạt.
● - Chia sẻ tình cảm giúp tăng cường mối
quan hệ xã hội và gia tăng sự gắn kết
giữa con người với nhau. Nó tạo ra sự
- GV nhận xét câu trả đồng cảm, giảm bớt sự cô đơn và giúp
Kết luận/
lời, chuyển dẫn vào chủ chúng ta nhận được sự hỗ trợ từ người
nhận định
đề bài học
khác. Thấu hiểu cảm xúc của người
khác cũng giúp xây dựng sự tôn trọng
và lòng tin tưởng, đồng thời giúp tạo ra
một môi trường giao tiếp và cộng đồng
lành mạnh hơn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1: TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu
- Kích hoạt kiến thức nền về VB thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của thể loại truyện truyền kì:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm hiểu tri thức đọc hiểu.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chiếu đoạn thơ:
I. Tri thức đọc hiểu
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
1. Đặc điểm thể thơ
Khách má hồng nhiều nỗi truân
song thất lục bát
chuyên
- Số chữ, số dòng: gồm
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
cặp song thất (bảy
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
tiếng) và cặp lục bát
1. Giới thiệu đây là 1 khổ thơ thuộc thể
Chuyển
(sáu - tám tiếng) luân
thơ song thất lục bát.
giao
phiên kế tiếp nhau trong
2. Yêu cầu HS quan sát:
nhiệm vụ
toàn bài.
- Số chữ, số dòng trong đoạn trích và
- Vần: Tiếng cuối của
trình bày đặc điểm về số chữ, số dòng
dòng thất đầu tiên hiệp
của thể thơ song thất lục bát.
vần với tiếng thứ 5 của
- Quan sát vị trí gieo vần và nêu đặc
dòng thất tiếp theo (vần
điểm gieo vần của thể thơ.
T). Tiếng cuối của dòng
- Quan sát cách ngắt nhịp và chỉ ra
thất tiếp theo hiệp vần
cách ngắt nhịp của thể thơ.
2. Phân tích giúp HS hiểu được điểm
khác biệt giữa thơ lục bát và thơ song
thất lục bát.
Thực hiện - HS hoạt động cá nhân hoàn và nhóm
nhiệm vụ thành nhiệm vụ 1, 2,3
Báo cáo
- HS được chỉ định chia sẻ
Thảo luận
với tiếng cuối của dòng
lục (vần bằng). Tiếng
cuối của dòng lục hiệp
vần với tiếng thứ 6 của
dòng bát (vần B). Tiếng
cuối của dòng bát hiệp
vần với tiếng thứ 5 của
dòng thất kế đó (vần B)
và cứ thế tiếp tục.
- Nhịp: Hai dòng thất
đưọc ngắt nhịp lẻ,
Kết luận - GV nhận xét câu trả lời và chốt kiến thường là 3/4; dòng lục
và dòng bát ngắt nhịp
Nhận định thức
linh hoạt hơn (dòng lục
thưòng ngắt nhịp 2/2/2,
dòng bát thường ngắt
nhịp 2/2/2/2).
2. Sự khác biết của thơ song thất lục bát với thơ lục bát
Phương
Thơ lục bát
Thơ song thất lục bát
diện
- Mỗi khổ thơ bốn dòng
Số chữ, - Một cặp lục bát gồm một dòng được cấu trúc bằng hai dòng
số dòng lục và một dòng bát.
thất kết nối với hai dòng lục
bát.
- Tiếng thứ sáu của dòng lục vần - Hiệp vẩn ở mỗi cặp, cặp
với tiếng thứ sáu của dòng bát kế song thất có vẩn trắc, cặp lục
Vần
nó, tiếng thứ tám của dòng bát bát có vẩn bằng; giữa cặp
vẩn với tiếng thứ sáu của dòng song thất và cặp lục bát có
lục tiếp theo.
vắn liền.
- Thường ngát nhịp 3/4 ở hai
- Thường ngắt nhịp chẵn, ví dụ:
Nhịp
dòng thất, 2/2/2 và 212/212 ở
2/2/2, 2/4/2,...
cặp lục bát
Hài
- Các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 phải - Cặp song thất lấy tiếng ở vị
thanh tuân thủ chặt chẽ theo quy định: trí thứ ba làm chuẩn, có thể
Tiếng thứ hai là thanh bằng; tiếng có thanh bằng hoặc thanh
thứ tư là thanh trắc; riêng trong trắc nhưng không bắt buộc.
dòng bát, nếu tiếng thứ sáu là Cặp lục bát thì sự đối xứng
thanh bằng (ngang) thì tiếng thứ bằng-trắc chặt chẽ hơn
tám phải là thanh bằng (huyền) và (giống như thơ lục bát).
ngược lại.
HOẠT ĐỘNG 2.2: ĐỌC VĂN BẢN 1
NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Nguyên tác: Đặng Trần Côn; Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
Hoạt động 2.2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng Suy luận, Tưởng tượng, kĩ năng đọc diễn
cảm trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản của
HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Xác định thể thơ của VB.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
2. Trình bày một số thông tin về 1. Đọc văn bản
tác phẩm Chinh phụ ngâm mà 2. Kĩ năng suy luận, tưởng
em đã tìm hiểu ở nhà.
tượng
3. HS đọc thầm VB và các chú - Suy luận: Chỉ thời gian trôi
Chuyển
thích ở chân trang. Trong quá chậm, người mãi chưa thấy
giao
trình đọc, khi gặp câu hỏi trong đâu.
nhiệm vụ
khung, tạm dừng khoảng 1 - 2 - Tưởng tượng: Em hình dung
phút để suy ngẫm, trả lời bằng người phụ nữ đang đi qua đi
cách ghi vắn tắt câu trả lời ra lại trước khung cửa sổ, nhìn ra
giấy hoặc ghi nhớ trong đầu.
ngoài đợi người đàn ông về.
4. 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB.
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ
1, 2. Cá nhân HS trình bày hiểu
biết về thể thơ và tác phẩm
Chinh phụ ngâm.
Báo cáo/
3. Cá nhân HS trả lời câu hỏi
Thảo luận
Suy luận, Tưởng tượng và lí giải
cách thực hiện kĩ năng.
4. 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB.
Kết luận/ GV nhận xét, đánh giá về kết quả
Nhận định đọc của HS: Thái độ của HS đối
với việc đọc, trả lời câu hỏi, cách
thức thực hiện các kĩ năng suy
luận, tưởng tượng và cách đọc
diễn cảm (giọng đọc, tốc độ đọc,
cách ngắt nhịp,...). Nếu HS chưa
vững về kĩ năng suy luận và
tưởng tượng, GV có thể làm mẫu
để hướng dẫn các em.
Hoạt động 2.2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất
lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ, sự khác biệt so với
thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
I. Suy ngẫm và phản hồi
Nhóm hai HS thực hiện PHT số
giao
1. Thi luật của thơ song thất
1.
nhiệm vụ
lục bát
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhiệm vụ
Đại diện nhóm báo cáo sản
Báo cáo/
phẩm. Các nhóm khác nhận xét,
Thảo luận
bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
Kết luận/
thức, yêu cầu HS hoàn thiện sản
Nhận định
phẩm.
Dự kiến sản phẩm phiếu học tập số 1
PHT số 1. Tìm hiểu thi luật của thơ song thất lục bát
Số chữ,
số dòng
VB có 7 khổ thơ. Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và
cặp lục bát (sáu - tám tiếng)
trong 1
khổ thơ
Vần
Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm
của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp
theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối
của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng).
Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng
thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Nhịp
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và
dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp
2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Kết luận: Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục
bát.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Gv chia lớp thành các nhóm 4
– 6 thành viên, yêu cầu các nhóm
Chuyển
thảo luận hoàn thành PHT số 2
giao
(7p)
nhiệm vụ
2. Thảo luận nhóm 2 thành viên
hoàn thành PHT số 3.
HS thảo luận nhóm hoàn thành
Thực hiện
nhiệm vụ 1, 2.
nhiệm vụ
2. Nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
a. Từ ngữ, hình ảnh
Báo cáo
thảo luận
Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận, nhận định về đáp
Kết luận
án các câu hỏi, bình thêm về tình
nhận định
cảm người chinh phụ.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
PHT số 2. Tìm hiểu nét độc đáo của đoạn trích thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người
chinh phu và hoàn cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Lời hẹn của
người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
Ngày
gặp
gỡ
Nơi
gặp
gỡ
- … ngày về ước
nẻo quyên ca
- … ngày về chỉ
độ đào bông
- Nay quyên đã giục oanh già/ Ý nhi lại gáy
trước nhà líu lo.
- Nay đào đã quyến gió đông/ Tuyết mai trắng
bãi, phù dung đỏ bờ.
- … Lũng Tây
nham ấy.
- … Hán Dương
cầu nọ.
- Sớm đã trông nào thấy hơi tăm/ Ngập ngừng
lá rụng cành trâm/ Buổi hôm nghe dậy tiếng
cầm xôn xao.
- Chiều lại tìm, nào có tiêu hao/ Ngập ngừng
gió thổi áo bào/ Bãi hôm tuôn dẫy nước trào
mênh mông.
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai
trò gì trong việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
- Những từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm lạnh lẽo, thê lương đã
góp phần khắc sâu nỗi nhớ thương, mong ngóng của người chinh phụ, đồng
thời, tô đậm nỗi thất vọng, đau khổ của nàng khi lời hẹn của người chồng và
hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
GV bình: Nỗi lòng của người chinh phụ trong đoạn thơ này hiện lên thấm
đẫm sự cô đơn và mong mỏi, xen lẫn với nỗi thất vọng chua xót. Lời hẹn
"ngày về ước nẻo quyên ca", "ngày về chỉ độ đào bông" là biểu tượng của
niềm tin về sự trở lại của người chinh phu, nhưng thực tế phũ phàng lại khác
xa. Các hình ảnh thiên nhiên như "quyên giục oanh già", "đào quyến gió đông"
hay "tuyết mai trắng bãi" càng làm rõ hơn sự đối lập giữa lời hứa và thực tại.
Trong không gian vắng vẻ, người chinh phụ ngày ngày chờ đợi, nhưng chỉ
nhận lại nỗi trống trải và đau buồn. Chính sự đối lập giữa hy vọng và thực tại
này khắc sâu thêm nỗi cô đơn, thất vọng, khiến tình cảm của người chinh phụ
càng trở nên xót xa và day dứt.
b. Bố cục, mạch cảm xúc
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1. (từ dòng
125 đến dòng 140)
- Nỗi thất vọng của người chinh phụ vì sự sai hẹn của
người chồng từ buổi ra đi (sai hẹn cả thời gian gặp gỡ
và địa điểm gặp gỡ).
Phần 2. (từ dòng
141 đến dòng 152)
- Nỗi nhớ thương, mong ngóng xen lẫn trách hờn của
người chinh phụ dành cho chồng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Tâm trạng của người chinh phụ 3. Cảm hứng chủ đạo của
từ dòng 141 đến dòng 152 có gì
khác so với đoạn trước đó?
Phân tích nét đặc sắc về nghệ
thuật miêu tả tâm trạng trong
đoạn này?
- Nêu cảm hứng chủ đạo của văn
bản?
văn bản
- Tâm trạng chủ yếu của người
chinh phụ từ dòng 125 đến
giao
dòng 140 là nỗi thất vọng vì
nhiệm vụ
người chồng đã sai lời hẹn
ước, tâm trạng ngóng trông
mỏi mòn trong tuyệt vọng.
Còn tâm trạng chủ yếu từ
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ.
dòng 141 đến dòng 152 là
nhiệm vụ
Báo cáo/ HS được chỉ định trả lời, HS mong ngóng, đợi chờ xen lẫn
trách hờn, xót xa cho người
Thảo luận khác bổ sung
GV kết luận, hướng dẫn HS phân chinh phu chinh chiến nơi “ải
Kết luận/
tích đặc sắc nghệ thuật trong xa”.
Nhận định
đoạn trích
Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng
- Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng:
+ Nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng để
diễn tả nỗi nhớ thương, mong ngóng rồi thất vọng sâu sắc vì người chồng đi
chinh chiến đã không trở về như lời hẹn ước.
Nghệ thuật ước lệ tượng trưng
- "Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã trải rêu xanh": Câu
thơ này sử dụng hình ảnh "hoa dương tàn" và "rêu xanh" để tượng trưng cho
sự thay đổi của thời gian và sự xa cách của tình yêu. "Hoa dương tàn" là hình
ảnh ẩn dụ cho sự tàn phai, còn "rêu xanh" biểu thị cho sự lâu dài và ổn định
nhưng cũng là sự lạnh lẽo, xa cách.
- "Rêu xanh mấy lớp chung quanh, Chân đi một bước, trăm tình ngẩn ngơ":
"Rêu xanh mấy lớp" tượng trưng cho những khó khăn, trắc trở chồng chất mà
người đi phải vượt qua, còn "trăm tình ngẩn ngơ" biểu thị sự băn khoăn, do dự
trong tình cảm.
- "Bức rèm thưa lần giãi bóng dương": "Bức rèm thưa" là hình ảnh tượng
trưng cho sự ngăn cách mong manh, trong khi "bóng dương" tượng trưng cho
sự trôi đi của thời gian, làm tăng thêm cảm giác mong chờ trong vô vọng.
- "Tiền sen này đã nảy là ba": "Tiền sen" là hình ảnh ẩn dụ cho sự chờ
đợi lâu dài, kết hợp với từ "ba" có thể ám chỉ một thời gian dài đã trôi
qua.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp, nghệ thuật đối của thể thơ song thất lục bát
được sử dụng nhuần nhuyễn để làm nổi bật hoàn cảnh đợi chờ trong khoảng
thời gian đằng đẵng, nỗi nhớ mong triền miên, không dứt; phép điệp (điệp
ngữ, điệp cấu trúc) được sử dụng để nhấn mạnh tâm trạng đau khổ, thất vọng;
sự trách hờn nhẹ nhàng mà đầy chua xót của người chinh phụ.
Nghệ thuật đối
- "Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã trải rêu xanh": Hai
câu thơ này đối lập giữa hành động gửi tin và thực tế là người chưa thấy trở
lại, trong khi thiên nhiên đã thay đổi. Đây là sự đối lập giữa mong muốn của
con người và sự thay đổi của thời gian.
- "Thư thường tới người chưa thấy tới, Bức rèm thưa lần giãi bóng dương": Sự
đối lập giữa việc thư từ đã tới nhưng người vẫn chưa xuất hiện, cùng với hình
ảnh "rèm thưa" và "bóng dương" thể hiện sự mong manh của niềm tin và hy
vọng.
- "Xót người lần lữa ải xa, Xót người nương chốn Hoàng Hoa dặm dài": Đây
là đối xứng về cảm xúc "xót người", nhấn mạnh nỗi đau khi người người
chồng bị kẹt ở một nơi xa xôi.
+ Sự lặp lại có tính quy luật 7 - 7 - 6 - 8, vần, nhịp, đối và phép điệp (điệp
ngữ (rêu xanh, bóng dương,..?) và điệp cấu trúc (Thuở lâm hành..., Thuở
đăng đồ..., Hỏi ngày về..., Hẹn cùng ta., Hẹn nơi nao., Xót người.,...) góp
phần tô đậm nỗi nhớ thương, mong ngóng chồng của người chinh phụ;
nỗi thất vọng, đau đớn vì sự sai hẹn của chồng so với buổi ra đi; sự trách
móc “mười hẹn chín thường đơn sai” pha lẫn xót thương cho người “lần
lữa ải xa, nương chốn Hoàng Hoa dặm dài”.
Cảm hứng chủ đạo của văn bản: Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với
tình cảnh vò võ, cô đơn của người chinh phụ trẻ có chồng đi chinh chiến nơi ải
xa, qua đó, lên tiếng phê phán chiến tranh.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
1. Nêu chủ đề của văn bản 4. Chủ đề và thông điệp văn bản
Chuyển và chỉ ra một số căn cứ để a. Chủ đề văn bản
giao
xác định chủ đề?
- Chủ đề: Nỗi nhớ thương của
nhiệm vụ 2. Văn bản thể hiện thông người chinh phụ đối với người
điệp gì?
chồng đi chinh chiến nơi ải xa.
- Căn cứ xác định: Từ ngữ, hình
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ 1, 2.
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc,...
nhiệm vụ
Báo cáo/ Cá nhân HS trả lời HS b. Thông điệp văn bản
- Chiến tranh luôn thù nghịch với
Thảo luận khác nhận xét, bổ sung.
hạnh phúc, tình yêu; hãy thông cảm
với nỗi cô đơn của người chinh
Kết luận/
phụ; cảm thông với nỗi đau thương,
GV kết luận.
Nhận định
bất hạnh của con người trong chiến
tranh.
Hoạt động 2.2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại thể hiện trong văn bản
đã học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 4.
c. Sản phẩm: Sơ đồ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV chia lớp thành 6 nhóm vẽ sơ đồ tư III. Tổng kết
duy câm có 6 nhánh chính lên bảng.
Chuyển
Phân công mỗi nhóm HS hoàn thiện 1
giao
nhánh trên giấy A4 (4p).
nhiệm vụ
Hết thời gian, các nhóm đính lên bảng
đúng vị trí nhánh nhóm được giao
Thực hiện - HS làm việc nhóm thực hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ
Báo cáo - HS lên đính vào nhánh của nhóm
thảo luận được giao
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
Kết luận
thức, (phần hướng dẫn cách đọc văn
nhận định
bản thực hiện ở VB 2)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi số 8 SGK tr69.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cá nhân HS thực hiện ở nhà một sản
phẩm sáng tạo (viết/ vẽ/) để bày tỏ
tình cảm dành cho người mà mình yêu
quý. Sản phẩm sẽ được trưng bày trên
trang Padlet của lớp.
Yêu cầu:
Về nội dung: Sản phẩm cần thể hiện
rõ tình cảm của bản thân dành cho
Sản phẩm của HS
người mình yêu quý
Về hình thức:
+ Đối với sản phẩm viết: Diễn đạt rõ
ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, viết câu.
+ Đối với các sản phẩm vẽ/ ảnh
chụp,.: Bố cục cân đối, màu sắc hài
hoà.
Thực hiện - HS làm việc cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ ở nhà
Báo cáo - Tất cả HS đánh giá bằng hình thức
thảo luận thả icon bình chọn trên Padlet.
Kết luận GV nhận xét sản phẩm của HS dựa
nhận định trên các yêu cầu đã nêu.
=============================
Tiết 99-100 – Đọc văn bản 2:
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ của mình về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi Chuẩn bị đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hãy tìm hiểu thông tin về cuộc kháng Chia sẻ của HS
chiến mười năm chống giặc Minh
Chuyển
(1418 - 1428) của dân tộc ta và câu
giao
chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn dò
nhiệm vụ
Nguyễn Trãi trước khi bị quân Minh
bắt đưa sang Trung Quốc.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ
Báo cáo/ 2 – 3 HS trình bày ý kiến, HS khác
Thảo luận nhận xét, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, tổng kết ý kiến của HS,
Kết luận/ cho HS xem video về cuộc kháng
Nhận định chiến 10 năm chống giặc Minh, dẫn
dắt vào bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng Suy luận, kĩ năng đọc diễn cảm trong quá
trình đọc VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản của
HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HI
 








Các ý kiến mới nhất