Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 15h:59' 17-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Tuần 1 –Tiết 1,2
Ngày soạn:29/08/2022
BÀI 8. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI
KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết
phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
+ Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr121-124.
+ Sử dụng bảng 8.1 SGK tr121, bảng 8.2 SGK tr122 để nhận xét sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa
trung bình năm của một số trạm khí tượng qua các năm.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: nêu một số hành động cụ mà
em có thể thực hiện để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Bảng 8.1. Nhiệt độ trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, bảng 8.2. Tổng
lượng mưa trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, hình 8. Cánh đồng điện gió, điện
mặt trời ở Nhinh Phước, Ninh Thuận và các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về hiện tượng xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng bằng sông
Cửu Long.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

Giáo viên: Hà Thị Giang

1

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát video clip, hãy cho biết video clip nói đến hiện tượng gì? Hiện
tượng này xảy ra ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Xâm nhập mặn gay
gắt ở Đ.ồng bằng sông Cửu Long
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng bằng sông Cửu Long là
một trong những tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta. Vậy, tác động cụ thể của biến đổi khí hậu đối
với khi hậu và thuỷ văn nước ta như thế nào? Việt Nam đã có những giải pháp gì để ứng phó với biến
đổi khí hậu? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút)
2.1. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn. (30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu Việt Nam.
b. Nội dung: Dựa vào bảng 8.1, 8.2, các hình ảnh kết hợp kênh chữ SGK tr121, 123 suy nghĩ
cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c.
phẩm:
lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

Giáo viên: Hà Thị Giang

Sản
trả

2

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

Nội dung ghi bài

* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.

I. Tác động của biến đổi khí
hậu

* GV treo bảng 8.1, 8.2 lên bảng.

1. Đối với khí hậu

* GV yêu cầu HS quan sát bảng 8.1, 8.2, thông tin trong bày và sự
hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân nào gây ra biến đổi khí
hậu?
2. Biến đổi khí hậu tác động đến nhiệt độ nước ta như thế nào?
3. Biến đổi khí hậu tác động đến lượng mưa nước ta như thế nào?
4. Biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời tiết nước ta
như thế nào?
5. Quan sát video clip, hãy cho biết rét đậm, rét hại gây ra hậu quả
gì cho miền Bắc nước ta?
6. Biến đổi khí hậu tác động đến thay đổi chế độ dòng chảy?
7. Biến đổi khí hậu tác động đến các thiên tai trên sông ngòi nước
ta như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bảng 8.1, 8.2, đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu
biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày
sản phẩm của mình:
1.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung
bình nhiều năm.
- Nguyên nhân: Chủ yếu do tác động của con người đốt nhiên liệu
như than, dầu mỏ, khí đốt tạo ra khí giữ nhiệt.
2.
- Nhiệt độ trung bình năm trên phạm vi cả nước tăng 0,890C trong
thời kì từ 1958 - 2018.
- Trạm Láng  (Hà Nội): nhiệt độ trung bình năm tăng 1,10C
- Trạm Đà Nẵng: nhiệt độ trung bình năm 0,40C
- Trạm Cần Thơ: nhiệt độ trung bình năm tăng 10C
3.
- Tổng lượng mưa tăng khoảng 2,1% trong giai đoạn 1958 - 2018.
- Số ngày mưa tăng lên ở Bắc Bộ, Trung Bộ nhưng giảm đi Nam
Bộ và Tây Nguyên.

- Gia tăng nhiệt độ: nhiệt độ
trung bình năm của nước ta
tăng 0,890C trong thời kì từ
1958 - 2018.

Giáo viên: Hà Thị Giang

3

- Biến đổi về mưa:
+ Tổng lượng mưa tăng
khoảng 2,1% trong giai đoạn
1958 - 2018.
+ Mưa lớn xảy ra bất thường
hơn về thời gian, địa điểm và
cường độ.
- Gia tăng các hiện tượng thời
tiết cực đoan như: nhiệt độ tối
cao và số ngày nắng nóng, tình
trạng hạn hán, số lượng bão và
áp thấp nhiệt đới, rét đậm, rét
hại…
2. Đối với thủy văn
- Thay đổi chế độ dòng chảy:
mùa lũ, mực nước sông dâng
cao, lũ thường lên nhanh và bất
thường, mùa cạn, dòng chảy
sông ngòi giảm mạnh, mực
nước sông hạ thấp.
- Gia tăng lũ lụt, sạt lở, hạn hán
và xâm nhập mặn.
- Nước biển dâng: trung bình
mực nước tại các trạm hải văn
ven biển có xu thế tăng 2,74
mm/năm

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

- Mưa lớn xảy ra bất thường hơn về thời gian, địa điểm và cường
độ.
- Trạm Láng (Hà Nội): lượng mưa trung bình năm tăng 278,4mm.
- Trạm Đà Nẵng: lượng mưa trung bình năm tăng 698,1mm.
- Trạm Cần Thơ: lượng mưa trung bình năm tăng 49,1mm.
4.
- Nhiệt độ tối cao và số ngày nắng nóng tăng.
- Hạn hán tăng ở miền Bắc, giảm ở miền Nam.
- Số cơn bão và ấp thấp nhiệt đới có xu hướng tăng..
- Rét đậm, rét hại có nhiệt độ thấp tăng lên.
5. Nhiều địa phương cho học sinh nghỉ học, thiệt hại về gia súc và
hoa màu.
6. Thay đổi chế độ dòng chảy:
- Chế độ nước sông thay đổi thất thường.
- Vào mùa lũ, mực nước sông dâng cao, lũ thường lên nhanh và bất
thường nên rất khó dự báo để phòng tránh.
- Mùa cạn, dòng chảy sông ngòi giảm mạnh, mực nước sông hạ
thấp.
7.
- Gia tăng tình trạng lũ lụt, sạt lở bờ sông trong mùa lũ; hạn hán kéo
dài và nhiễm mặn ở các đồng bằng ven biển trong mùa cạn.
- Nước biển dâng: mực nước tại các trạm hải văn ven biển có xu thế
tăng 2,74 mm/năm.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

2.2. Tìm hiểu về Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. ( 30 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: Dựa vào hình 8 kết hợp kênh chữ SGK tr123-124 suy nghĩ, thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi của GV.

Giáo viên: Hà Thị Giang

4

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Hình 8. Cánh đồng điện gió, điện mặt trời ở Ninh Phước, Ninh Thuận
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

II. Giải pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu

* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS,
yêu cầu HS thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả
lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Nội dung ghi bài

Phần trả lời

Thích ứng với biến
đổi khí hậu là gì?
Nêu các giải pháp
thích ứng với biến
đổi khí hậu ở nước
ta và cho ví dụ cự
thể.

- Một số giải pháp thích ứng
với biến đổi khí hậu:
+ Lựa chọn các cây trồng, vật
nuôi, xây dựng các công trình
thuỷ lợi.
+ Trồng và bảo vệ rừng,…
- Một số giải pháp giảm nhẹ
biến đổi khí hậu:
+ Phát triển nền nông nghiệp
hữu cơ, cải tiến công nghệ, kĩ
thuật.
+ Phát triển và sử dụng các
nguồn năng lượng tái tạo như:
năng lượng gió, năng lượng
mặt trời,...

2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Giảm nhẹ biến đổi
khí hậu là gì?
Nêu các giải pháp
giảm nhẹ biến đổi
khí hậu ở nước ta
và cho ví dụ cự thể.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 8 và đọc kênh chữ suy nghĩ, thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày
sản phẩm của mình, đại diện nhóm 4 và 8 lên thuyết trình câu trả lời

Giáo viên: Hà Thị Giang

5

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

trước lớp:
1. Nhóm 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần
rả lời

Thích ứng với biến
đổi khí hậu là gì?

Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều
chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người
để phù hợp với môi trường mới.

Nêu các giải pháp
thích ứng với biến
đổi khí hậu ở nước
ta và cho ví dụ cụ
thể.

- Một số giải pháp:
+ Lựa chọn các cây trồng, vật nuôi, xây
dựng các công trình thuỷ lợi.
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng.
+ Phát triển giao thông công cộng và sử
dụng năng lượng (điện, xăng, dầu,...) tiết
kiệm,…
- Ví dụ:
+ Xây kênh nước ngọt ở Ba Tri, Bến Tre.
+ Sử dụng giống lúa TBR97 cho năng suất
cao ở Quảng Ngãi.

2. Nhóm 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Giảm nhẹ biến đổi
khí hậu là gì?

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt
động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ
phát thải khí nhà kính.

Nêu các giải pháp
giảm nhẹ biến đổi
khí hậu ở nước ta
và cho ví dụ cụ thể.

- Các giải pháp:
+ Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ, cải
tiến công nghệ, kĩ thuật.
+ Phát triển và sử dụng các nguồn năng
lượng tái tạo như: năng lượng gió, năng
lượng
mặt
trời,...
+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức người
dân,…
- Ví dụ:
+ Sử dụng điện gió, điện Mặt Trời ở Ninh
Thuận.

Giáo viên: Hà Thị Giang

6

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

+ Trồng mới 538 ha rừng ở Thuận Châu,
Sơn La.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả
hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.  Vẽ sơ đồ tác động của biến đổi khí hậu với khí hậu và thuỷ văn nước ta.
2. Hoàn thiện bảng về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1.

Giáo viên: Hà Thị Giang

7

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

2.
Nhóm giải pháp thích ứng

Nhóm giải pháp giảm nhẹ

-Thay đổi cơ cấu mùa vụ.
- Bảo vệ rừng và trồng rừng phòng hộ đầu
nguồn và ven biển.
- Xây dựng các cơ sở sản xuất gây ít ô
nhiễm môi trường.
- Phát triển giao thông công cộng và
khuyến khích người dân sử dụng.
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
- Xử lí và tái sử dụng các phụ phẩm phế
phải.
- Phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng
tái chế.
- Cải tiến công nghệ, kĩ thuật để tiết kiệm
nguồn năng lượng.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và biến
đổi khí hậu

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Nhiện vụ 1. Hãy tìn hiểu và viết báo cáo ngắn về những hành động có thể gây ra biến đổi khí
hậu ở địa phương em.
- Nhiệm vụ 2. Hãy nêu một số hành động mà em có thể thực hiện để góp phần giảm nhẹ biến đổi
khí hậu.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở
nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: (chọn
nhiệm vụ 2)
- Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
- Sử dụng điều hòa ở mức nhiệt độ hợp lí, tiết kiệm điện.
- Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng như xe đạp.
- Sử dụng nước tiết kiệm.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng túi ni lông.
- Bảo vệ cây xanh và các việc làm khác góp phần bảo vệ môi trường.

Giáo viên: Hà Thị Giang

8

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Ký duyệt tuần của tổ chuyên môn
Ngày:

Bùi Thị Toan

Giáo viên: Hà Thị Giang

9

Năm học 2023-2024
 
Gửi ý kiến