Bài 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tú
Ngày gửi: 16h:12' 19-09-2009
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tú
Ngày gửi: 16h:12' 19-09-2009
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4 Ngày soạn: 12.09.09
Tiết 7 Ngày giảng:
Bài 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.
I. Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần nắm:
- Nắm được nguyên nhânhình thành gió mùảơ đới nóng và đặc điểm gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của 2 môi trưòng nhiệt đới gió mùa.
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng.
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ.
II. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở.
- Phương pháp giảng giải, diễn giải.
III. Tiến trình lên lớp:
1: Ổn định lớp:
2: Bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới?
3: Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục 1.
GV: hãy quan sát hình 7.1 và 7.2, chú ý các đường mũi tên, nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa đông ở các khu vực Nam Á, Đông Nam Á.
HS: Ở Nam Á và Đông Nam Á, mùa hạ gió thổi từ Ấn Độ Dưong và Thái Bình Dương vào, mùa đông gió thổi từ lục địa Á – Âu rộng lớn xuống
GV: Giải thích vì sao lượng mưa giữa 2 khu vực này lại có sự chênh lệch rất lớn giữa 2 mùa?
HS: Vào mùa hà gió thổi từ biển vào đất liền nên độ ẩm lớn, vào mùa đông gió thổi từ lục địa vào nên khô và lạnh.
Bước 2:
GV tiểu kết: Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa một năm có 2 mùa gió.
+ Gió mùa mùa hạ: mát mẻ, mưa nhiều.
+ Gió mùa mùa đông: Khô và lạnh
Bước 3:
GV: Quan sát hình 7.3 và 7.4 kết hợp với kênh chữ trong SGK hãy trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
HS: Nhiệt độ trung bình cao (>200C), biên độ nhiệt năm trung bình khoảng 80C. Lượng mưa tb trên 1000mm nhưng mưa theo mùa và phụ thuộc vào hướng sườn. Thời tiết diễn biến thất thường.
Bước 4:
GV cũng cố, bổ sung rồi ghi bảng.
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục 2.
GV: Em hãy khái quát các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới gió mùa?
HS: Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng và phong phú của đới nóng. Thiên nhiên thay đổi theo cả chiều không gian và cả thời gian. Đây cũng là nơi dân cư tập trung đông dân cư vì đây là nơi rất thích hợp cho trồng cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
1. Khí hậu.
- Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa một năm có 2 mùa gió.
+ Gió mùa mùa hạ: mát mẻ, mưa nhiều.
+ Gió mùa mùa đông: Khô và lạnh.
- Về nhiệt độ: Nhiệt độ tb cao >200C. Biên độ nhiệt năm ~80C.
- Về lượng mưa: Mưa tb > 1000mm, mưa theo mùa và phụ thuộc vào hướng sườn.
- Thời tiết diễn biến thất thường.
2. Các đặc điểm khác của môi trường.
- Môi trường nhiêt đới gió mùa là môi trường đa dạng và phong phú của đới nóng.
- Thiên nhiên thay đổi theo cả thời gian lẫn không gian.
- Giới sinh vật rất phong phú.
- Đây là nơi thích hợp trồng cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới nên là nơi tập trung đông dân cư.
4.Cũng cố:
- Tình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Vì sao lượng mưa lại rất chênh lệch giữa hai mùa gió?
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
5. dặn dò.
- Về nhà làm bài tập, học bài cũ đầy đủ.
- Đọc trước bài mới
IV. Rút kinh nghiệm
Tiết 7 Ngày giảng:
Bài 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.
I. Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần nắm:
- Nắm được nguyên nhânhình thành gió mùảơ đới nóng và đặc điểm gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của 2 môi trưòng nhiệt đới gió mùa.
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng.
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ.
II. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở.
- Phương pháp giảng giải, diễn giải.
III. Tiến trình lên lớp:
1: Ổn định lớp:
2: Bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới?
3: Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục 1.
GV: hãy quan sát hình 7.1 và 7.2, chú ý các đường mũi tên, nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa đông ở các khu vực Nam Á, Đông Nam Á.
HS: Ở Nam Á và Đông Nam Á, mùa hạ gió thổi từ Ấn Độ Dưong và Thái Bình Dương vào, mùa đông gió thổi từ lục địa Á – Âu rộng lớn xuống
GV: Giải thích vì sao lượng mưa giữa 2 khu vực này lại có sự chênh lệch rất lớn giữa 2 mùa?
HS: Vào mùa hà gió thổi từ biển vào đất liền nên độ ẩm lớn, vào mùa đông gió thổi từ lục địa vào nên khô và lạnh.
Bước 2:
GV tiểu kết: Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa một năm có 2 mùa gió.
+ Gió mùa mùa hạ: mát mẻ, mưa nhiều.
+ Gió mùa mùa đông: Khô và lạnh
Bước 3:
GV: Quan sát hình 7.3 và 7.4 kết hợp với kênh chữ trong SGK hãy trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
HS: Nhiệt độ trung bình cao (>200C), biên độ nhiệt năm trung bình khoảng 80C. Lượng mưa tb trên 1000mm nhưng mưa theo mùa và phụ thuộc vào hướng sườn. Thời tiết diễn biến thất thường.
Bước 4:
GV cũng cố, bổ sung rồi ghi bảng.
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục 2.
GV: Em hãy khái quát các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới gió mùa?
HS: Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng và phong phú của đới nóng. Thiên nhiên thay đổi theo cả chiều không gian và cả thời gian. Đây cũng là nơi dân cư tập trung đông dân cư vì đây là nơi rất thích hợp cho trồng cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
1. Khí hậu.
- Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa một năm có 2 mùa gió.
+ Gió mùa mùa hạ: mát mẻ, mưa nhiều.
+ Gió mùa mùa đông: Khô và lạnh.
- Về nhiệt độ: Nhiệt độ tb cao >200C. Biên độ nhiệt năm ~80C.
- Về lượng mưa: Mưa tb > 1000mm, mưa theo mùa và phụ thuộc vào hướng sườn.
- Thời tiết diễn biến thất thường.
2. Các đặc điểm khác của môi trường.
- Môi trường nhiêt đới gió mùa là môi trường đa dạng và phong phú của đới nóng.
- Thiên nhiên thay đổi theo cả thời gian lẫn không gian.
- Giới sinh vật rất phong phú.
- Đây là nơi thích hợp trồng cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới nên là nơi tập trung đông dân cư.
4.Cũng cố:
- Tình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Vì sao lượng mưa lại rất chênh lệch giữa hai mùa gió?
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
5. dặn dò.
- Về nhà làm bài tập, học bài cũ đầy đủ.
- Đọc trước bài mới
IV. Rút kinh nghiệm
 









Các ý kiến mới nhất