Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:22' 29-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên GV: …

Ngày soạn: 27-30/01/2026

Tiết 85-96
BÀI 7.
HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT
(Truyện trinh thám)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như:
Không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối
thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc
đọc hiểu tác phẩm văn học.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm
- Vận dụng khả năng đọc hiểu nội dung các văn bản 1,2 để liên hệ, kết nối
hiểu hơn về chủ điểm Hành trình khám phá sự thật (Truyện trinh thám).
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu
rút gọn và câu đặc biệt.
* Viết: Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã
học; sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
* Nói và nghe: Kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật,
cốt truyện, yếu tố miêu tả, yếu tố biểu cảm) hấp dẫn, thu hút người nghe.
* Ôn tập: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực
hiện các nhiệm vụ Ôn tập.
* Ôn tập giữa học kì II
- Biết hệ thống kiến thức đã học trong nửa đầu học kì II và vận dụng vào
các tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực tạo lập văn bản.

2

- Năng lực sáng tạo.
* Kiểm tra giữa học kì II
- Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm
tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống.
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ.
b. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Tích hợp kĩ năng số:
+ Khai thác tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung
bài).
+ Hợp tác nhóm qua công cụ số để lập bản đồ tư duy.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong
cuộc sống; tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài kiểm tra.
- Yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách tốt nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính.
- Ti vi / máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 85, 86
- Tri thức đọc hiểu:
TRUYỆN TRINH THÁM
- Đọc văn bản 1:
CHIẾC MŨ MIỆN DÁT ĐÁ BE-RÔ
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học,
nhận ra chủ điểm và bước đầu trả lời được câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS nhận ra chủ điểm bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

3

d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Nêu tên một truyện trinh thám mà em● Chia sẻ của HS.
Chuyển biết.
giao
- Theo em, tên chủ điểm Hành trình
nhiệm vụ khám phá sự thật có mối liên quan gì
với truyện trinh thám?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/ - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá
Thảo luận nhân.
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
nhận định thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như:
Không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối
thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tri thức đọc hiểu về truyện trinh
thám.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV giao PHT số 1 và 2, yêu cầu HS * Tri thức đọc hiểu
giao
làm việc nhóm 2 thành viên hoàn 1. Truyện trinh thám
nhiệm vụ thành phiếu.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm 2 thành viên
nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
- Nhóm được chỉ định cử đại diện báo
Báo cáo
cáo  nhóm khác nhận xét, chỉnh
Thảo luận
sửa.
Kết luận - GV nhận xét câu trả lời và chốt kiến
Nhận định thức.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Truyện trinh thám là: thể loại truyện kể lại quá trình tìm kiếm sự thật về

4

một vụ án. Dựa vào những manh mối ban đầu, người điều tra (thám tử, cảnh
sát,...) từng bước khám phá sự thật.
Phương
diện

Đặc điểm

Truyện phải có: (1) một vụ việc đã xảy ra và thủ phạm còn giấu
mặt; (2) một cuộc điều tra được tiến hành chủ yếu bởi các thám
Nội dung
tử
và / hoặc nhân vật bị tình nghi là thủ phạm.
Không gian: là nơi diễn ra hoặc lưu giữ các manh mối về vụ án
(dấu vết, tung tích của tội phạm, của nạn nhân hoặc những người
liên quan,...). Đó cũng là không gian diễn ra các hoạt động điều
tra, khám phá những sự thật về vụ án.

Không
gian,
thời gian Thời gian: là thời gian diễn ra các hoạt động điều tra. Thời gian
này thường có giới hạn trong một vài tuần hoặc vài ngày, thậm
chí vài giờ. Điều này mang lại những thách thức cho nhân vật
chính trong quá trình khám phá vụ án.

Cốt
truyện,
sự kiện

Xoay quanh quá trình điều tra, làm sáng tỏ vụ án: Vụ án xảy ra 
Người điều tra tiến hành điều tra  Tình huống phức tạp bất ngờ
xuất hiện  Cuộc điều tra gặp nhiều bế tắc  Thủ phạm cùng
quá trình gây án bị vạch trần.
Những bí mật về thủ phạm được giữ kín đến cùng, tạo nên sự hấp
dẫn, khiến người đọc luôn luôn ở trong trạng thái căng thẳng.

Chi tiết

Là loại chi tiết gắn với các tình huống có tác dụng gợi mở phán
đoán đối với hoạt động điều tra. Mỗi chi tiết ấy như một bằng
chứng hoặc một manh mối quan trọng trong quá trình điều tra.

Truyện trinh thám thường có những kiểu nhân vật quen thuộc: kẻ
Nhân vật, gây án giấu mặt, nạn nhân, cảnh sát, thám tử,... trong đó, nhân vật
nhân vật chính là thám tử (chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư) – người có kĩ
chính thuật điều tra vượt trội, đồng thời có khả năng quan sát tinh
tường, khả năng phân tích, suy luận, đánh giá sắc bén.
2. Đặc điểm các loại lời trong truyện trinh thám
Đặc điểm của các loại lời trong truyện trinh thám
Các loại lời

Đặc điểm

Lời người

Lời của người kể chuyện (ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất) gồm

5

kể chuyện

lời kể, miêu tả, phân tích, bình luận thường được kết hợp với
lời của các nhân vật khác, nhất là lời của nhân vật thám tử,
nhằm tái hiện một cách sinh động, hấp dẫn quá trình điều tra,
khám phá vụ án.

Lời
đối thoại

Trong truyện trinh thám thường góp phần mở ra các manh mối
cho cuộc điều tra.

Lời
Trong truyện trinh thám được sử dụng nhằm thể hiện diễn biến
ĐT nội tâm tâm lí của nhân vật, nhất là nhân vật thám tử.
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1: CHIẾC MŨ MIỆN DÁT ĐÁ BE-RÔ
(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
2.2.1. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu
- Đọc diễn cảm thể hiện được sự bình tĩnh của nhân vật thám tử Hôm, tâm
trạng hốt hoảng, lo sợ, vui sướng của nhân vật ông chủ nhà băng Hôn-đơ.
- Thực hiện được kĩ năng dự đoán, suy luận trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải
nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
(1) HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao I. Trải nghiệm cùng văn
cần dự đoán, suy luận khi đọc VB bản
Chuyển truyện nói chung, truyện trinh thám 1. Đọc văn bản
giao
nói riêng?
2. Kĩ năng dự đoán, suy
nhiệm vụ (2) Đọc diễn cảm VB. Trước khi HS luận
đọc diễn cảm, GV chiếu lên màn hình 1. Me-ry đã bỏ nhà ra đi,
bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm:
bỏ rơi người bác của mình.
2. Dựa vào câu nói: Hắn
Thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ.
là một trong những kẻ
nhiệm vụ
Báo cáo/ HS trình bày câu trả lời, các HS khác nham hiểm nhất nước Anh
- một con bạc đã phá sản,
Thảo luận nhận xét, bổ sung.
Kết luận/ 1. Truyện trinh thám có nhiều tình tiết một gã côn đồ liều mạng,
Nhận định li kì, diễn biến bất ngờ, vì thế, người một con người không có
đọc cần thường xuyên sử dụng kĩ trái tim hoặc lương tâm.
năng dự đoán để đoán biết diễn biến Cháu gái của ông chủ nhà
câu chuyện. Những bí mật trong băng không hay biết gì về
truyện trinh thám được giữ kín đến con người đó. Khi hắn thề

6

cuối truyện nên người đọc cần có suy
luận dựa trên những thông tin được
nêu trong truyện.
2. GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS.
3. GV ghi nhận dự đoán, suy luận của
HS; sau đó có thể chia sẻ những dự
đoán, suy luận của bản thân với các
em.

thốt với cô ta, như đã từng
nói với cả trăm cô gái
khác trước đó, cô ta đã tự
mãn rằng chỉ có mình mới
làm cho trái tim hắn rung
động. Có quỷ sứ mới biết
được hắn đã nói những gì
nhưng ít ra thì cô ta đã trở
thành công cụ trong tay
hắn và còn nhiễm thói gặp
gỡ hắn gần như mỗi đêm.

2.2.2. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối
thoại và lời độc thoại trong văn bản truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các
chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc
đọc hiểu tác phẩm văn học.
b. Nội dung
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm.
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trưng bày sản phẩm.
c. Sản phẩm
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đọc sơ đồ và xác định đoạn trích II. Suy ngẫm và phản
Chuyển trong SGK thuộc phần nào của hồi
giao
truyện.
1. Nội dung bao quát và
nhiệm vụ 2. Nêu nội dung bao quát của văn cốt truyện
bản.
a. Cốt truyện
- HS làm việc nhóm (4HS) thực hiện
Thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ - GV theo dõi, hướng dẫn nếu HS chưa
rõ.
Báo cáo/ - Gv gọi nhóm bất kì trả lời  nhóm
Thảo luận

7

khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Kết luận/
GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận.
Nhận định
Sơ đồ cốt truyện

b. Nội dung bao quát của truyện
- Đoạn trích tái hiện lại toàn cảnh vụ trộm chiếc mũ miện ở nhà Hôn-đơ theo
lời kể của Hôm.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chuyển
giao
nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

1. Các nhóm HS đọc lại VB, đọc lại 2. Một số yếu tố trong
định nghĩa về chi tiết trong truyện truyện trinh thám
trinh thám (mục Tri thức Ngữ văn a. Chi tiết, sự kiện
trong SGK); sau đó tìm một số chi tiết
gắn với các tình huống, có tác dụng
giúp thám tử Hôm phán đoán, suy
luận về vụ trộm, kẻ trộm và điền vào
PHT số 4.
2. Vụ án xảy ra ở đâu, vào thời gian
nào? Các yếu tố không gian, thời
gian có tác động như thế nào đến quá
trình phá án của Hôm?

Thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ 1  2.
nhiệm vụ
1. Nhóm được chỉ định cử đại diện trình
Báo cáo bày  nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thảo luận 2. HS được chỉ định trả lời  Hs
khác bổ sung.
Kết luận Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
nhận định thức.

8

Dự kiến sản phẩm PHT số 4
Một số chi tiết, manh mối của vụ án

Ý nghĩa đối với việc phá án

Ông Hôn-đơ cho con trai A-thơ và cháu
gái Me-ry biết chỗ cất giấu chiếc mũ

Thủ phạm chỉ có thể là A-thơ
hoặc Me-ry

A-thơ si mê Me-ry nhưng Me-ry không
đáp lại tình cảm của A-thơ

A-thơ có thể sẽ bênh vực Me-ry
nếu phát hiện Me-ry phạm tội

A-thơ mê cờ bạc và đang nợ nần, giao
du với Gioóc Bơn-queo

A-thơ cần tiền nên có thấy lấy
cắp chiếc mũ miện

Ông Hôn-đơ phát hiện A-thơ cầm trên
tay chiếc mũ miện bị cong

Chiếc mũ miện bị cong có thể là
do A-thơ giành giật với ai đó

Me-ry bỏ nhà ra đi và để lại lá thư, trong
đó có câu "Bác đừng lo lắng về tương
lai của cháu vì nó đã được lo liệu đầy
đủ"

Ai sẽ lo liệu đầy đủ cho tương
lai của cô và lo liệu dựa trên
nguồn tiền nào?

Những dấu chân của ai đó in trên tuyết

Dấu chân đó có thể là của kẻ đã
lấy trộm chiếc mũ.

b. Không gian, thời gian
- Không gian: Vụ án xảy ra trong khuôn viên gia đình Hôn-đơ.
- Thời gian vụ án xảy ra trong đêm có tuyết rơi, tang vật của vụ án là chiếc mũ
miện quý giá được một người đàn ông quý tộc dùng làm vật tín chấp trong một
thời gian ngắn để vay một số tiền lớn.
 Những yếu tố trên đã tác động mạnh đến quá trình điều tra của Hôm,
cụ thể là giúp Hôm khoanh vùng điều tra trong khuôn viên gia đình Hônđơ, đồng thời buộc Hôm phải tìm ra thủ phạm trong thời gian ngắn nhất,
nếu không những dấu chân sẽ bị tuyết rơi hoặc tuyết tan làm mất đi và uy
tín của ông chủ nhà băng Hôn-đơ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, thậm chí ngân
hàng của ông có thể bị phá sản.
Chuyển
giao
nhiệm vụ

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Làm việc cá nhân:
- Kể tên những nhân vật liên quan
đến vụ án.
- Người điều tra vụ án là ai? Ai là
nhân vật chính?
- Nhân vật chính trong truyện trinh
thám có đặc điểm gì?

c. Nhân vật
- Nhân vật liên quan
đến vụ án: Ông Hôn-đơ,
A-thơ, Me-ry, Gioóc
Bơn-queo, Lu-xi
- Người điều tra vụ án:
thám tử Sơ-lốc Hôm

9

Thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 5  Nhân vật chính:
Thực hiện - Thực hiện nhiệm vụ 1, 2 theo hướng thám tử Sơ-lốc Hôm
nhiệm vụ dẫn của GV
- GV gọi nhóm (HS) bất kì thuyết
Báo cáo
trình  nhóm khác bổ sung, hoàn
thảo luận
thiện.
Kết luận Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
nhận định thức.
Dự kiến sản phẩm PHT số 5
Đặc điểm nhân
vật thám tử
trong truyện
trinh thám

Thể thiện ở nhân vật Sơ-lốc Hôm

Kĩ thuật điều tra
vượt trội

Việc A-thơ giao du với nhóm Huân tước Bon-queo:
- Hôm điều tra thân thế, tính cách của Bon-queo, mua lại
chiếc giày của Bon-queo và so sánh dấu giày trong vườn
nhà Hôm-đơ.
- Hôm phân tích mối quan hệ giữa Me-ry và Bon-queo
để khẳng định dấu chân ở cửa là của Bon-queo.

Khả năng quan
sát tinh tường,
nhạy bén

- Các dấu chân in sâu trên tuyết ở cửa và để lại trên
đường: Hôm quan sát dấu chân và suy luận kẻ nào đó đã
thông đồng với Me-ry để lấy mũ miện đưa cho hắn.
- Chi tiết chiếc mũ miện bị bẻ cong:Hôm nhận ra điều
bất thường qua trạng thái của chiếc mũ miện trong lúc
điều tra.

Khả năng quan
sát, suy luận sắc
bén

- Chi tiết Me-ry bỏ đi và để lại lá thư:Hôm nhận định
việc Me-ry trốn đi là “giải pháp tốt nhất” và đưa ra giả
thuyết về sự tin tưởng giữa Me-ry và kẻ trộm mũ miện.
- Kết nối việc A-thơ chứng kiến Me-ry lấy trộm mũ
miện:Hôm dựa vào thông tin từ A-thơ về Me-ry và Bonqueo để kết luận: do bị giận cha hiểu nhầm, Me-ry đã
hành động cảm tính.

Nhận xét chung về nhân vật: là thám tử tài ba với khả năng quan sát tinh
tường, suy luận sắc bén và kỹ thuật điều tra xuất chúng. Nhân vật này
không chỉ đại diện cho trí tuệ siêu việt mà còn biểu trưng cho lòng kiên trì,
sự chính trực và khát khao tìm kiếm công lý.

10

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Xác định đâu là lời của người
kể chuyện đâu là lời của nhân vật
và tác dụng của chúng trong đoạn
trích sau:
Khi tôi vừa xong bữa trà chiều
thì anh trở về, rõ ràng là rất phấn
khởi, tay vung vẩy một chiếc giày
cao cổ đã cũ có mặt nên co giãn.
Anh quảng nó bảo góc phòng và
tự rót cho mình một tách trà.
“Tôi chỉ ghé qua nhà một chút
khi đi ngang qua”, anh nói. “Tôi
lại đi tiếp ngay đây”.
“Anh đi đâu?”.
2. Câu chuyện được kể bằng lời
kể của ai? Nhận xét về việc sử
dụng lời kể của nhân vật này đối
với nội dung câu chuyện.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

d. Lời nhân vật, lời người
kể chuyện
- Lời của người kể chuyện:
Phần đầu của đoạn văn, từ
"Khi tôi vừa xong bữa trà
chiều..." cho đến "...tự rót
cho mình một tách trà."
- Lời của nhân vật: Các
Chuyển
đoạn hội thoại trong dấu
giao
ngoặc kép:
nhiệm vụ
“Tôi chỉ ghé qua nhà một
chút khi đi ngang qua.”
“Tôi lại đi tiếp ngay đây.”
“Anh đi đâu?”
Tác dụng:
- Lời của người kể chuyện
cung cấp bối cảnh và mô tả
hành động, cảm xúc của nhân
vật, giúp người đọc hình
Thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ.
dung khung cảnh và trạng
nhiệm vụ
thái của nhân vật một cách
Báo cáo
- HS được chỉ định trả lời.
sinh động.
thảo luận
Kết luận Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến - Lời của nhân vật giúp thể
hiện tính cách, ý định và mối
nhận định thức.
quan hệ giữa các nhân vật.
Qua lời nhân vật, người đọc
cảm nhận rõ hơn thái độ và
cảm xúc của nhân vật trong
tình huống cụ thể.
- Câu chuyện được kể bằng
lời của bác sĩ Oát-sân, bạn
của thám tử Hôm, một nhân
vật trong truyện và là người
chứng kiến toàn bộ quá trình
phá án của Hôm. Đây là
người kể chuyện ngôi thứ
nhất, xưng “tôi”.

11

- Việc sử dụng ngôi kể này
có tác dụng tăng tính chân
thực cho câu chuyện.
2.2.3. Tổng kết
a. Mục tiêu
- Khái quát lại được đặc trưng thể loại thể hiện trong văn bản đã học.
b. Nội dung
- GV hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm kiểu văn bản nghị luận thể hiện
qua văn bản đã học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
thảo luận
Kết luận
nhận định

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhóm 4 – 6 HS thảo luận hoàn thành III. Tổng kết
PHT số 6 (Tóm tắt đặc điểm truyện Đặc điểm văn bản truyện
trinh thám).
trinh thám
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS được chỉ định trả lời.
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
thức, (phần hướng dẫn cách đọc văn
bản thực hiện ở VB 2).

Phiếu tóm tắt đặc điểm truyện trinh thám
Đặc điểm
truyện
trinh thám

Thể hiện qua văn bản “Chiếc mũ miện dát đá be-rô”

Không
gian,
thời gian

- Không gian: Khuôn viên gia đình Hôn- đơ
- Thời gian: Trong một đêm có tuyết rơi
 Buộc Hôm phải tìm ra thủ phạm trong thời gian ngắn nhất,
nếu không những dấu chân sẽ bị tuyết rơi hoặc tuyết tan làm
mất đi

- Cốt truyện xoay quanh quá trình truy tìm chiếc mũ miện bị
Cốt truyện, mất
- Sự kiện:
sự kiện
+ Ông Hôn-đơ bị mất chiếc mũ miện của một khách hàng gửi

12

làm vật tín chấp tại ngân hàng
+ Hôn-đơ nhờ Hôm điều tra
+ Hôm gửi lại cho ông Hôn-đơ những viên đá quý bị mất và
kể lại quá trình phá án của mình

Chi tiết

Một số chi tiết quan trọng giúp làm sáng tỏ vụ án:
- Ông Hôn-đơ cho con trai A-thơ và cháu gái Me-ry biết chỗ
cất giấu chiếc mũ
- A-thơ si mê Me-ry nhưng Me-ry không đáp lại tình cảm của
A-thơ
- A-thơ mê cờ bạc và đang nợ nần, giao du với Gioóc Bơnqueo
- Ông Hôn-đơ phát hiện A-thơ cầm trên tay chiếc mũ miện bị
cong
- Me-ry bất ngờ bỏ đi và lá thư xin lỗi của cô cho thấy khả
năng cô liên quan đến vụ trộm
- Các dấu chân in sâu trên tuyết ở cửa và những dấu chân để
lại trên đường

Nhân vật
chính

- Sơ-lốc Hôm, nhân vật hội tụ đầy đủ các đặc điểm của người
thám tử trong truyện trinh thám: Kĩ thuật điều tra vượt trội,
khả năng quan sát tinh tường, không bỏ sót bất cứ chi tiết nào,
khả năng lập luận, đánh giá sắc bén

Lời người
kể chuyện

- Lời người kể chuyện (nhân vật bác sĩ Oát-sân) thể hiện tiến
trình dẫn dắt câu chuyện như: "Khi tôi vừa xong bữa trà chiều
thì anh trở về"; "anh nói",...

Lời
nhân vật

- Lời đối thoại giữa nhân vật Hôm và ông Hôn-đơ (được đặt
trong dấu ngoặc kép thay vì dấu gạch đầu dòng) đã góp phần
mở ra những manh mối của vụ án.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận
đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ quan điểm của HS về vấn đề đặt ra từ
văn bản.
c. Sản phẩm: Phần tranh luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chuyển

Thám

tử

Sơ-lốc Gợi ý:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

13

giao
nhiệm vụ

Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
thảo luận
Kết luận
nhận định

Hôm cho rằng A-thơ
là chàng trai cao
thượng, hào hiệp vì
đã giấu cha về việc
thấy Me-ry lấy chiếc
mũ miện để đưa cho
Giooc Bơn-queo .
Em có đồng ý với
nhận xét đó hay
không?
Chia lớp làm hai
nhóm, nhóm đồng ý
với nhận xét A-thơ
là chàng trai cao
thượng, hào hiệp
của thám tử Hôm,
nhóm không đồng ý
với nhận xét này.
Sau đó, GV mời một
số HS đại diện cho
hai nhóm tranh luận
với nhau.
- HS thực hiện
nhiệm vụ.
Tám HS đại diện
cho hai nhóm tranh
luận trước lớp.
Gv nhận xét, ngợi
khen.

- Em đồng ý với nhận xét của thám tử
Sherlock Holmes rằng Arthur là một
chàng trai cao thượng và hào hiệp. Mặc
dù yêu Mary và biết rằng cô từ chối mình
để đến với George Burnwell, Arthur vẫn
giữ bí mật về việc Mary lấy chiếc mũ
miện. Hành động này cho thấy Arthur
không chỉ quan tâm đến tình cảm của
mình mà còn tôn trọng quyết định và
hạnh phúc của Mary, dù điều đó làm tổn
thương anh. Việc không tiết lộ sự việc
cho cha thể hiện sự khoan dung và lòng vị
tha của Arthur, một người có trái tim cao
thượng khi sẵn sàng hy sinh vì hạnh phúc
của người mình yêu.
- Em không đồng tình với nhận xét của
Sherlock Holmes, hành động của Arthur
không nhất thiết thể hiện sự cao thượng
hay hào hiệp, mà có thể là do sự mù
quáng trong tình yêu hoặc thiếu trách
nhiệm.
- Mù quáng trong tình yêu: Arthur có
thể đã hành động vì tình cảm quá sâu đậm
với Mary, đến mức không nhận ra hành
động của mình có thể dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng. Việc giữ bí mật chỉ để bảo
vệ Mary mà không nghĩ đến lợi ích chung
có thể là dấu hiệu của tình yêu mù quáng,
không phải là cao thượng hay hào hiệp.
- Thiếu trách nhiệm, ích kỉ: Nếu Arthur
thực sự cao thượng, anh nên nói ra sự thật
để cha mình không hiểu lầm. Việc che
giấu hành động của Mary không chỉ là
cách trốn tránh trách nhiệm mà còn có thể
gây rủi ro cho gia đình và uy tín của cha.
Hành động này có thể phản ánh sự ích kỷ
khi Arthur đặt cảm xúc cá nhân lên trên
mọi thứ.
- Thiếu dũng cảm: Một chàng trai cao

14

thượng và hào hiệp không chỉ nghĩ cho
tình yêu của mình mà còn phải dũng cảm
đối mặt với sự thật. Sự cao thượng thực
sự phải đi kèm với dũng cảm để đối diện
với tình huống khó khăn, thay vì lảng
tránh.
==========================

Tiết 87, 88 – Đọc văn bản 2:
NGÔI MỘ CỔ
(Phạm Cao Củng)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền về phẩm chất của một thám
tử.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ liên quan đến nội
dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
SẢN PHẨM
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ KIẾN
- Các nhóm HS đọc khung tóm tắt VB
trong SGK và sắp xếp các sự kiện theo
Chuyển giao
đúng trình tự để nhớ lại hành trình tìm
nhiệm vụ
kiếm kho báu của anh em nhà họ Đặng và
thám tử Kỳ Phát.
Thực hiện HS thảo luận và sắp xếp thông tin đúng
nhiệm vụ trong trò chơi Đường đến ngôi mộ cổ.
Báo cáo/ ● Các nhóm HS trao đổi tờ kết quả, GV
Thảo luận chiếu/ công bố đáp án
Kết luận/
● GV nhận xét, chuyển dẫn vào bài
Nhận định

15

● Sơ đồ các sự kiện cần tóm tắt


HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu
- Thực hành đọc diễn cảm VB.
- Chia sẻ kết quả thực hiện của nội dung Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải
nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
HS đọc phân vai VB; trả lời I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
câu hỏi Trải nghiệm cùng 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ VB.
2. Kĩ năng d
 
Gửi ý kiến