Bài 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:09' 29-06-2026
Dung lượng: 242.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:09' 29-06-2026
Dung lượng: 242.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 24-26/01/2026
Tiết 85-96
BÀI 7.
GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
(Thơ)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ;
nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
thơ.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng khả năng đọc hiểu nội dung
các văn bản 1,2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Gia đình yêu thương
(Thơ).
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm; phân
tích được tác dụng của chúng.
* Viết: Biết biết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
* Nói và nghe: Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có
giải pháp thống nhất.
* Ôn tập: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực
hiện các nhiệm vụ Ôn tập.
b. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Tích hợp kĩ năng số: Tìm kiếm tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, quan tâm và kính trọng người thân; sống nhân
hậu, biết sẻ chia.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực suy nghĩ và hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
2
- Trung thực, trách nhiệm: Trung thực, có kỉ luật, biết lắng nghe; có trách
nhiệm với bản thân và khi làm việc nhóm.
- Yêu nước: Có ý thức học tập, rèn luyện để phát triển bản thân và đóng
góp cho xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính.
- Ti vi / máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 85, 86
- Tri thức đọc hiểu:
THƠ
- Đọc văn bản 1:
NHỮNG CÁNH BUỒM
(Hoàng Trung Thông)
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học,
nhận ra chủ điểm và bước đầu trả lời được câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Cho HS xem video trả lời câu● Gia đình luôn là nơi hun đúc tình
giao
hỏi: Video gửi đến ta bài học yêu thương, xây dựng tinh thần
nhiệm vụ gì về tình cảm gia đình?
trách nhiệm, đồng thời cũng là
- HS hoạt động cá nhân và trả nơi lưu truyền những giá trị đạo
Thực hiện
lời câu hỏi.
đức từ thế hệ này sang thế hệ
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
khác.
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
- GV nhận xét câu trả lời; chốt
Kết luận/
kiến thức, chuyển dẫn vào chủ
nhận định
đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố thể loại thơ tự do.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm
về thơ và một số đặc điểm thể loại thơ tự do có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Thơ là gì?
* TRI THỨC ĐỌC HIỂU
- Thơ được phân ra thành mấy 1. Khái niệm và phân loại thơ
loại? Nêu đặc điểm từng loại? a. Khái niệm: Thơ thuộc loại tác
Chuyển
- Khi đưa yếu tố miêu tả và tự phẩm trữ tình, thiên về diễn tả
giao
sự vào trong thơ sẽ có tác tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
nhiệm vụ
dụng gì?
b. Phân loại
- Ngôn ngữ thơ có đặc điểm - Thơ cách luật: có quy tắc nhất
gì?
định về số câu, số chữ và cách
gieo vần.
Thực hiện
HS làm việc cá nhân ở nhà.
- Thơ tự do: không có quy tắc
nhiệm vụ
Báo cáo HS báo cáo sản phẩm => HS nhất định về số câu, số chữ, gieo
vần, … như thơ cách luật.
Thảo luận khác bổ sung.
+ Bài thơ tự do có thể liền mạch
hoặc chia thành các khổ thơ.
+ Số dòng trong một khổ thơ và
số chữ trong một dòng cũng
không theo quy tắc.
2. Yếu tố miêu tả và tự sự trong
GV nhận xét chốt đáp án về tri thơ
Kết luận
thức thể loại, giải thích một số - Làm cho bài thơ thêm gợi tả,
Nhận định
hấp dẫn và việc thể hiện tình
nội dung quan trọng.
cảm, cảm xúc trong thơ thêm sâu
sắc, độc đáo.
3. Ngôn ngữ thơ
- Hàm súc, giàu nhạc điệu, hình
ảnh, thể hiện những rung động,
suy tư của người viết.
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1:
NHỮNG CÁNH BUỒM
(Hoàng Trung Thông)
HOẠT ĐỘNG 2.2.1. CHUẨN BỊ ĐỌC
a. Mục tiêu
4
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cho HS xem video Chia sẻ của HS.
trả lời câu hỏi:
Gia đình là nơi chúng
Chuyển
ta gắn bó và có nhiều
giao
kỉ niệm. Hãy chia sẻ
nhiệm vụ
một kỉ niệm sâu sắc
giữa em và người
thân?
HS hoạt động cá
Thực hiện nhân: theo dõi video,
nhiệm vụ ghi nhanh ra giấy
note.
GV mời 1 – 2 HS
Báo cáo/
chia sẻ nhanh trước
Thảo luận
lớp.
Kết luận/ GV nhận xét, dẫn dắt
Nhận định vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2.2.2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc
trực tiếp văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi tưởng
tượng, suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV gọi một số HS I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
đọc mẫu. Trong quá 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ trình đọc, khi gặp câu 2. Kĩ năng tưởng tượng, suy luận
hỏi trong box, tạm 1.Tưởng tượng: Qua câu thơ, em hình
thời dừng 1 – 2P để dung được một buổi sáng rực rỡ với cảnh
5
suy ngẫm, trả lời
bằng cách ghi nhanh,
vắn tắt câu trả lời ra
giấy note hoặc nhớ
trong đầu.
- Yêu cầu HS quan
sát thông tin giới
thiệu về tác giả
Hoàng Trung Thông
trong SGK để hiểu
hơn về tác giả.
- HS đọc và lắng
Thực hiện
nghe và làm theo
nhiệm vụ
hướng dẫn.
- HS được chỉ định
Báo cáo/
trả lời câu hỏi tưởng
Thảo luận
tượng, suy luận.
cha dắt con đi dạo trên bờ biển như mở ra
những nốt ngân tươi vui, trong trẻo.
+ Thời gian như reo vui cùng những bước
chân nhỏ bé của con. Và cha lắng nghe
niềm vui ngân nga trong hồn khi nghe
tiếng chân con bước.
+ Thời gian ở đây như một minh chứng
vô hình cho hạnh phúc đơn sơ và rất đỗi
thiêng liêng của con người.
+ Cái vẻ đẹp rực rỡ của ngoại cảnh, cái
nốt ngân lặng lẽ của thời gian đều được
tỏa sáng.
2. Suy luận: Câu thơ "Cha mượn cho con
buồm trắng nhé/ Để con đi..." như lời thì
thầm vang lên từ chính nơi sâu thẳm của
tâm hồn trẻ thơ.
+ Chính vì biển quá bao la mà cậu bé
muốn khám phá trên một cánh buồm
“trắng” đầy ước mơ tuổi thơ.
+ Cậu bé ước mơ được thấy người, thấy
nhà cửa, thấy cây cối ở phía chân trời xa.
+ Cậu khao khát được hiểu biết mọi thứ
trên đời.
+ Cậu còn ước mơ được khám phá những
điều chưa biết về biển, về cuộc sống.
3. Suy luận:
- Em hiểu về câu thơ: “Cha gặp lại mình
Kết luận/ GV nhận xét hoạt
trong tiếng ước mơ con”: Người cha vô
Nhận định động đọc.
cùng hạnh phúc và như trẻ lại khi tìm lại
mình, tìm lại được những khát vọng thuở
trước trong tiếng ước mơ của con. Những
khát vọng của con cũng là những khát
vọng của cha ngày thơ ấu. Gặp lại những
khát vọng ấy nơi con, lòng cha nhen
nhóm lên bao hi vọng. Hi vọng con sẽ
mang khát vọng của con và cha đi xa hơn
nữa trong cuộc đời. Những điều cha chưa
làm được từ nay sẽ được gửi gắm nơi con.
HOẠT ĐỘNG 2.2.3. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
6
a. Mục tiêu
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ;
nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giao PHT số 1, yêu cầu HS thảo II. Suy ngẫm và phản
Chuyển
luận nhóm đôi hoàn thiện (4p).
hồi
giao
Hết thời gian, GV gọi nhóm bất kì cử 1. Đặc điểm hình thức
nhiệm vụ
đại diện trình bày sản phẩm.
thể loại thơ
Thực hiện
- HS hoạt động nhóm đôi.
nhiệm vụ
Nhóm được chỉ định cử đại diện báo
Báo cáo/
cáo sản phẩm, nhóm khác nhận xét,
Thảo luận
bổ sung.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Phương diện
Số chữ
Số dòng/ khổ
Thể hiện trong “Những cánh buồm”
Mỗi dòng thơ thường có 5 – 7 chữ, có những dòng 11 chữ.
Không cố định, có khổ 4 dòng, có khổ 5, 6 hoặc 8 dòng.
Gieo vần
Gieo vần tự do không theo quy tắc.
Thể loại
Thơ tự do.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV giao PHT số 2 a, b: Tìm hiểu hình 2. Nét độc đáo của bài
giao
ảnh và từ ngữ đặc sắc trong bài thơ thơ
nhiệm vụ và phiếu tìm hiểu biện pháp tu từ yêu
cầu HS:
- Vòng 1: 2 HS bàn lẻ tìm hiểu về
hình ảnh và từ ngữ đặc sắc, 2 HS bản
chẵn tìm hiểu biện pháp tu từ (5p).
- Vòng 2: Các HS bàn lẻ nhóm lại với
HS bàn chẵn tạo thành nhóm 4 cùng
nhau chia sẻ kết quả làm việc của mình
7
(3p).
- Hết thời gian thảo luận 2 vòng GV
gọi nhóm bất kì cử đại điện lên báo
cáo sản phẩm.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn
nhiệm vụ thành phiếu.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
Báo cáo/
sản phẩm.
Thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu
Nhận định các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Phiếu tìm hiểu hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
Thể hiện trong bài thơ
Tác dụng
Hình - ánh mặt trời rực rỡ biển
- Vẽ nên khung cảnh thiên nhiên đẹp
ảnh
xanh, cát mịn, biển trong,
đẽ, trong trẻo, vui tươi, rực rỡ.
thiên ánh mai hồng, ánh nắng
nhiên chảy đầy vai.
- Gợi cảm xúc dạt dào vê tuổi thơ, về
Hình
- hai cha con, cánh buồm. tình cảm gia đình, về ước mơ của cuộc
ảnh ≠
đời.
- Khắc họa rõ nét, sinh động cảnh vật
- rực rỡ, lênh khênh, rả
Từ láy
cũng như tâm trạng con người trong bài
rích, phơi phới, thầm thì.
thơ.
- Gợi ước mơ khát vọng khám phá.
- Ẩn dụ: “cánh buồm”
- Nhấn mạnh sự rực rỡ, lan tỏa khắp
“ánh nắng chảy đầy vai” không gian của ánh mặt trời.
Biện
- Khắc họa vẻ đẹp tương sáng, yên bình
pháp tu - Điệp ngữ “càng”
của bờ biển sau đêm mưa.
từ
- Nhấn mạnh sự tương phản giữa sự
- Điệp ngữ “bóng”, “cha từng trải của cha và sự thơ ngây của
dắt con đi”.
con; tình yêu thương, chở che, dìu dắt
của cha dành cho con.
GV chốt:
- Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh đặc sắc, từ láy gợi hình gợi cảm.
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp ngữ.
=> Tác dụng:
- Vẽ nên khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, trong trẻo, vui tươi, rực rỡ.
8
- Gợi ước mơ khát vọng khám phá.
- Nhấn mạnh tình yêu thương, chở che, dìu dắt của cha dành cho con.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Trong tác phẩm thơ, yếu tố tự sự và 3. Yếu tố tự sự và miêu
miêu tả sẽ có tác dụng gì?
tả trong bài thơ
- Giao PHT số 3, yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 thành viên hoàn thành
phiếu thời gian 5p.
Chuyển
- Hết thời gian các nhóm cùng nhau
giao
trưng bày sản phẩm, GV gọi nhóm có
nhiệm vụ
kết quả tốt nhất cử đại diện lên báo
cáo sản phẩm.
- Từ tình cảm cha con trong bài thơ
“Những cánh buồm” em có suy nghĩ
gì về tình cảm gia đình?
Thực hiện - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ.
- Nhóm được chỉ định cử đại diện báo
Báo cáo/
cáo sản phẩm, nhóm khác nhận xét,
Thảo luận
bổ sung.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu
Nhận định các nhóm hoàn thiện sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm PHT số 3
Yếu tố
Thể hiện trong bài thơ
Tự sự
Hai cha con bước đi trên cát
Cha dắt con đi
Con lắc tay cha khẽ hỏi: “…”
Cha mỉm cười: “…”
Cha lại dắt con đi trên cát
Con nói khẽ: “…”
Miêu
tả
Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh
Mưa đêm rả rích
Cát càng mịn, biển càng trong
Ánh nắng chảy đầy vai
Bóng cha dài lênh khênh
Bóng con tròn chắc nịch
Tác dụng
- Giúp người đọc biết
được câu chuyện, nội
dung cuộc đối thoại của
hai cha con; tình cảm
yêu thương, gắn bó, gần
gũi của cha và con.
- Giúp người đọc hình
dung sinh động, rõ nét
cảnh thiên nhiên tươi
đẹp, thơ mộng và hình
ảnh cha dắt con đi trong
bài thơ.
9
Tác dụng chung của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ: Thể hiện
sinh động, đẹp đẽ bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, kỉ niệm của cha và con,
qua đó gợi tình cảm cha con gắn bó, gần gũi, yêu thương.
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng gắn bó, thế hệ sau tiếp nối thế hệ
trước xây đắp những hoài bão, ước mơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Những dòng thơ nào cho thấy suy 4. Tình cảm, cảm xúc
ngẫm của nhà thơ về câu chuyện của của người viết
Chuyển
cha và con? (Khổ thơ cuối)
- Xúc động trước sự vĩ
giao
- Qua những suy ngẫm ấy, em nhận đại, thiêng liêng của tình
nhiệm vụ
thấy nhà thơ đã bộc lộ tình cảm cảm phụ tử.
xúc gì?
- Trân trọng kỉ niệm bên
Thực hiện - HS hoạt động cá nhân thực hiện người thân.
- Trân trọng, ngợi ca ước
nhiệm vụ nhiệm vụ.
mơ của trẻ thơ nói riêng
Báo cáo/
- HS được chỉ định trả chia sẻ.
và con người nói chung.
Thảo luận
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.4. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại thơ tự do có sử dụng
yếu tố tự sự, miêu tả thể hiện trong văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Qua đọc hiểu văn bản 1, em hãy khái
quát lại những đặc trưng cơ bản của
Chuyển
thể loại thơ tự do có sử dụng yếu tố
giao
miêu tả, tự sự thể hiện trong văn bản?
nhiệm vụ
(HS có thể làm việc cá nhân hoặc
nhóm đôi)
- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi,
Thực hiện quan sát lại nội dung bài học, vận
nhiệm vụ dụng kĩ năng hệ thống kiến thức để
trả lời câu hỏi.
Báo cáo - GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS
thảo luận khác bổ sung, hoàn thiện.
Kết luận
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại thơ
tự do có sử dụng yếu tố
tự sự, miêu tả:
- Số câu: không hạn định,
số dòng: dài ngắn khác
nhau, gieo vần tự do.
- Yếu tố tự sự, miêu tả
làm bài thơ thêm gợi tả,
hấp dẫn.
- Bài thơ thể hiện sự xúc
động của tác giả trước sự vĩ
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến đại, thiêng liêng của tình
10
phụ tử, đồng thời tác giả
cũng trân trọng, ngợi ca
thức, (phần hướng dẫn cách đọc văn
nhận định
ước mơ của trẻ thơ nói
bản thực hiện ở VB 2).
riêng và con người nói
chung.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết bài tập.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi KHÁM PHÁ ĐẠI DƯƠNG.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi KHÁM PHÁ ĐẠI DƯƠNG
Câu 1: Bài thơ “Những cánh buồm” được viết theo thể thơ nào?
Tự do
Câu 2. Ngoài yếu tố biểu cảm thì trong “Những cánh buồn” tác giả còn sử
dụng yếu tố nào để làm tăng sức gợi tả, hấp dẫn cho bài thơ?
Tự sự, miêu tả
Câu 3: Câu thơ “Ánh nắng chảy đầy vai” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ
Câu 4: Trong bài thơ, hình ảnh nào tượng trưng cho khát vọng được
khám phá những chân trời mới của người con?
Cánh buồm trắng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
======================================
Tiết 87, 88 – Đọc văn bản 2:
MÂY VÀ SÓNG
(G. Ta-go)
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
11
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cho HS xem video trả lời câu Chia sẻ của HS.
Chuyển
hỏi:
giao
Chia sẻ cảm xúc của em khi
nhiệm vụ
xem video?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân: theo dõi
nhiệm vụ video, ghi nhanh ra giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh
Thảo luận trước lớp.
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc
trực tiếp văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi tưởng
tượng, suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV gọi một số HS đọc mẫu. I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
Trong quá trình đọc, khi gặp 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ câu hỏi trong box, tạm thời 2. Kĩ năng tưởng tượng, suy
dừng 1 – 2P để suy ngẫm, trả luận
lời bằng cách ghi nhanh, vắn tắt 1. Suy luận: Qua hình dung
câu trả lời ra giấy note hoặc của người con về trò chơi khác
nhớ trong đầu.
"thú vị" hơn, người con muốn
- Yêu cầu HS quan sát thông tin thể hiện tình yêu thương của
giới thiệu về tác giả Hoàng R mình đối với mẹ.
Ta-go trong SGK để hiểu hơn 2. Tưởng tượng: Hình ảnh mẹ
về tác giả.
và con đã hiện lên ngay khi em
12
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
- HS đọc và lắng nghe và làm
theo hướng dẫn.
- HS được chỉ định trả lời câu
hỏi tưởng tượng, suy luận.
đọc bài thơ này.
+ Tình yêu và sự gắn bó với mẹ
của em bé thể hiện qua hai cuộc
đố thoại của em với những
người trên mây, trong sóng.
+ Mây và sóng được cảm nhận
qua cái nhìn và trí tưởng tượng
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
cua trẻ thơ trở lên hấp dẫn và kì
Nhận định
diệu tượng trưng cho tấm lòng
bao la và sự bao dung của mẹ.
HOẠT ĐỘNG 2.2. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ;
nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sin
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giao PHT số 1, yêu cầu HS II. Suy ngẫm và phản hồi
thảo luận nhóm đôi hoàn thiện 1. Đặc điểm hình thức thể loại
Chuyển
(4p).
thơ
giao
Hết thời gian, GV gọi nhóm bất
nhiệm vụ
kì cử đại diện trình bày sản
phẩm.
Thực hiện
- HS hoạt động nhóm đôi.
nhiệm vụ
Nhóm được chỉ định cử đại
Báo cáo/
diện báo cáo sản phẩm, nhóm
Thảo luận
khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Phương diện
Thể hiện trong “Mây và Sóng”
Số chữ
Các dòng thơ dài ngắn không đều: dòng ngắn nhất 6 chữ,
dài nhất 26 chữ.
Số dòng/khổ
Có 2 khổ: khổ 1 có 9 dòng, khổ 2 có 10 dòng thơ.
13
Gieo vần
Không có vần.
Thể loại
Thơ tự do.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giao PHT số 2. Tìm hiểu 2. Nét độc đáo của bài thơ
nét độc đáo của bài thơ.
- Vòng 1 chuyên gia: 2 HS bàn
lẻ tìm hiểu về hình ảnh và từ
ngữ đặc sắc, 2 HS bản chẵn tìm
hiểu biện pháp tu từ (5p).
- Vòng 2 mảnh ghép: Các HS
Chuyển
bàn lẻ nhóm lại với HS bàn
giao
chẵn tạo thành nhóm 4 cùng
nhiệm vụ
nhau chia sẻ kết quả làm việc
của mình và hoàn thiện nội
dung cuối cùng: Ấn tượng
chung về bài thơ (5p).
- Hết thời gian thảo luận 2 vòng
GV gọi nhóm bất kì cử đại điện
lên báo cáo sản phẩm.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác
nhiệm vụ hoàn thành phiếu.
- GV gọi đại diện các nhóm
Báo cáo/ trình bày sản phẩm.
Thảo luận - Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
GV nhận xét, chốt kiến thức,
Kết luận/
yêu cầu các nhóm chỉnh sửa,
Nhận định
hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Phương
diện
Thể hiện trong bài thơ
Tác dụng
Thế giới
trên Mây
và trong
Sóng
- Hình ảnh: bình minh vàng,
vầng trăng bạc.
- Từ ngữ: Động từ: chơi, thức
dậy, ca hát, ngao du…
- Thế giới trên mây và trong
sóng là một thế giới xa
xôi,hấp dẫn, lung linh, kì ảo,
vui vẻ, hạnh phúc, tự do.
Trò chơi
của em
- Hình ảnh: con là mây, mẹ là
trăng, mái nhà ta là bầu trời
- Thể hiện niềm hạnh phúc vô
biên của con hoà trong tình
14
bé
xanh thẳm; con là sóng, mẹ là
bến bờ kì lạ.
- Từ ngữ: Động từ: ôm, lăn,
lăn mãi, cười vang, vỡ tan…
yêu thương của mẹ giữa thiên
nhiên, vũ trụ và cuộc sống con
người.
Biện
pháp tu
từ
- Ẩn dụ: “mây”, “sóng”, điệp
từ “chơi”, nhân hóa.
- So sánh: mây – con, trăng –
mẹ; sóng – con, bến bờ kì lạ mẹ.
- Diễn tả sinh động những
cám dỗ, hấp dẫn của thế giới
bên ngoài.
- Ngợi ca tình mẫu tử gắn bó,
quấn quýt, thiêng liêng, bất
diệt.
Ấn tượng chung về bài thơ: Lời mời gọi của mây và sóng tạo nên thế giới
diệu kì, bí ẩn, hấp dẫn, đặc biệt là đối với trẻ thơ. Trò chơi của em bé và mẹ
là một sáng tạo kì diệu của tuổi thơ hồn nhiên bên mẹ là sự hòa hợp tuyệt
vời giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử.
GV chốt:
- Hình ảnh thơ đẹp lung linh.
- Nhiều động từ diễn tả sự tự do.
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh.
=> Tác dụng:
- Lời mời gọi của mây và sóng mở ra thế giới diệu kì, bí ẩn, hấp dẫn đặc biệt
là đối với trẻ thơ.
- Trò chơi của em bé và mẹ là một sáng tạo kì diệu của tuổi thơ hồn nhiên bên
mẹ là sự hòa hợp tuyệt vời giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Trong tác phẩm thơ, yếu tố tự 3. Yếu tố tự sự và miêu tả
sự và miêu tả sẽ có tác dụng gì? trong bài thơ
- Giao PHT số 3, yêu cầu HS
thảo luận nhóm 4 thành viên
hoàn thành phiếu thời gian 5p.
Chuyển - Hết thời gian các nhóm cùng
giao
nhau trưng bày sản phẩm, GV
nhiệm vụ gọi nhóm có kết quả tốt nhất cử
đại diện lên báo cáo sản phẩm.
- Từ tình cảm cha con trong bài
thơ “Những cánh buồm” em có
suy nghĩ gì về tình cảm gia
đình?
Thực hiện - HS thảo luận nhóm thực hiện
15
nhiệm vụ
nhiệm vụ.
- Nhóm được chỉ định cử đại
Báo cáo/
diện báo cáo sản phẩm, nhóm
Thảo luận
khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu
Kết luận/
cầu các nhóm hoàn thiện sản
Nhận định
phẩm.
Dự kiến sản phẩm PHT số 3
Yếu tố
Thể hiện trong bài thơ
Tác dụng
Tự sự
- Tác giả kể về cuộc trò chuyện
giữa người trên mây với em bé.
Mây rủ em bé đi chơi xa với biết
bao điều thú vị những em bé
không đồng ý mà nghĩ ra trò
chơi cùng mẹ.
- Thể hiện cuộc đối thoại giữa
em bé và những người trên
mây, trong sóng, giữa em bé
và mẹ, những suy nghĩ của em
bé, góp phần thể hiện sâu sắc
tình mẫu tử.
- Bình minh vàng, vầng trăng
bạc, họ mỉm cười bay đi, họ mỉm
cười nhảy múa lướt qua, bầu trời
xanh thẳm.
- Giúp hình ảnh trong bài thơ
hiện lên sống động, kì ảo.
Miêu
tả
Tác dụng chung của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ: Tạo nên hình
thức câu chuyện dưới góc nhìn đáng yêu của trẻ thơ, góp phần thể hiện sâu
sắc tình mẫu tử.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển - Trước lời mời gọi hấp dẫn của
giao
mây và sóng, em bé có từ chối
nhiệm vụ ngay không? Vì sao?
- Điều đó cho thấy nhà thơ có
tình cảm thế nào đối với trẻ
thơ?
- Trong trò chơi do mình sáng
tạo ra, em bé đã ví mình và mẹ
với những hình ảnh nào?
Nh
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 24-26/01/2026
Tiết 85-96
BÀI 7.
GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
(Thơ)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ;
nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
thơ.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng khả năng đọc hiểu nội dung
các văn bản 1,2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Gia đình yêu thương
(Thơ).
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm; phân
tích được tác dụng của chúng.
* Viết: Biết biết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
* Nói và nghe: Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có
giải pháp thống nhất.
* Ôn tập: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực
hiện các nhiệm vụ Ôn tập.
b. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Tích hợp kĩ năng số: Tìm kiếm tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, quan tâm và kính trọng người thân; sống nhân
hậu, biết sẻ chia.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực suy nghĩ và hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
2
- Trung thực, trách nhiệm: Trung thực, có kỉ luật, biết lắng nghe; có trách
nhiệm với bản thân và khi làm việc nhóm.
- Yêu nước: Có ý thức học tập, rèn luyện để phát triển bản thân và đóng
góp cho xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính.
- Ti vi / máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 85, 86
- Tri thức đọc hiểu:
THƠ
- Đọc văn bản 1:
NHỮNG CÁNH BUỒM
(Hoàng Trung Thông)
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học,
nhận ra chủ điểm và bước đầu trả lời được câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Cho HS xem video trả lời câu● Gia đình luôn là nơi hun đúc tình
giao
hỏi: Video gửi đến ta bài học yêu thương, xây dựng tinh thần
nhiệm vụ gì về tình cảm gia đình?
trách nhiệm, đồng thời cũng là
- HS hoạt động cá nhân và trả nơi lưu truyền những giá trị đạo
Thực hiện
lời câu hỏi.
đức từ thế hệ này sang thế hệ
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
khác.
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
- GV nhận xét câu trả lời; chốt
Kết luận/
kiến thức, chuyển dẫn vào chủ
nhận định
đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố thể loại thơ tự do.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm
về thơ và một số đặc điểm thể loại thơ tự do có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Thơ là gì?
* TRI THỨC ĐỌC HIỂU
- Thơ được phân ra thành mấy 1. Khái niệm và phân loại thơ
loại? Nêu đặc điểm từng loại? a. Khái niệm: Thơ thuộc loại tác
Chuyển
- Khi đưa yếu tố miêu tả và tự phẩm trữ tình, thiên về diễn tả
giao
sự vào trong thơ sẽ có tác tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
nhiệm vụ
dụng gì?
b. Phân loại
- Ngôn ngữ thơ có đặc điểm - Thơ cách luật: có quy tắc nhất
gì?
định về số câu, số chữ và cách
gieo vần.
Thực hiện
HS làm việc cá nhân ở nhà.
- Thơ tự do: không có quy tắc
nhiệm vụ
Báo cáo HS báo cáo sản phẩm => HS nhất định về số câu, số chữ, gieo
vần, … như thơ cách luật.
Thảo luận khác bổ sung.
+ Bài thơ tự do có thể liền mạch
hoặc chia thành các khổ thơ.
+ Số dòng trong một khổ thơ và
số chữ trong một dòng cũng
không theo quy tắc.
2. Yếu tố miêu tả và tự sự trong
GV nhận xét chốt đáp án về tri thơ
Kết luận
thức thể loại, giải thích một số - Làm cho bài thơ thêm gợi tả,
Nhận định
hấp dẫn và việc thể hiện tình
nội dung quan trọng.
cảm, cảm xúc trong thơ thêm sâu
sắc, độc đáo.
3. Ngôn ngữ thơ
- Hàm súc, giàu nhạc điệu, hình
ảnh, thể hiện những rung động,
suy tư của người viết.
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1:
NHỮNG CÁNH BUỒM
(Hoàng Trung Thông)
HOẠT ĐỘNG 2.2.1. CHUẨN BỊ ĐỌC
a. Mục tiêu
4
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cho HS xem video Chia sẻ của HS.
trả lời câu hỏi:
Gia đình là nơi chúng
Chuyển
ta gắn bó và có nhiều
giao
kỉ niệm. Hãy chia sẻ
nhiệm vụ
một kỉ niệm sâu sắc
giữa em và người
thân?
HS hoạt động cá
Thực hiện nhân: theo dõi video,
nhiệm vụ ghi nhanh ra giấy
note.
GV mời 1 – 2 HS
Báo cáo/
chia sẻ nhanh trước
Thảo luận
lớp.
Kết luận/ GV nhận xét, dẫn dắt
Nhận định vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2.2.2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc
trực tiếp văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi tưởng
tượng, suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV gọi một số HS I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
đọc mẫu. Trong quá 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ trình đọc, khi gặp câu 2. Kĩ năng tưởng tượng, suy luận
hỏi trong box, tạm 1.Tưởng tượng: Qua câu thơ, em hình
thời dừng 1 – 2P để dung được một buổi sáng rực rỡ với cảnh
5
suy ngẫm, trả lời
bằng cách ghi nhanh,
vắn tắt câu trả lời ra
giấy note hoặc nhớ
trong đầu.
- Yêu cầu HS quan
sát thông tin giới
thiệu về tác giả
Hoàng Trung Thông
trong SGK để hiểu
hơn về tác giả.
- HS đọc và lắng
Thực hiện
nghe và làm theo
nhiệm vụ
hướng dẫn.
- HS được chỉ định
Báo cáo/
trả lời câu hỏi tưởng
Thảo luận
tượng, suy luận.
cha dắt con đi dạo trên bờ biển như mở ra
những nốt ngân tươi vui, trong trẻo.
+ Thời gian như reo vui cùng những bước
chân nhỏ bé của con. Và cha lắng nghe
niềm vui ngân nga trong hồn khi nghe
tiếng chân con bước.
+ Thời gian ở đây như một minh chứng
vô hình cho hạnh phúc đơn sơ và rất đỗi
thiêng liêng của con người.
+ Cái vẻ đẹp rực rỡ của ngoại cảnh, cái
nốt ngân lặng lẽ của thời gian đều được
tỏa sáng.
2. Suy luận: Câu thơ "Cha mượn cho con
buồm trắng nhé/ Để con đi..." như lời thì
thầm vang lên từ chính nơi sâu thẳm của
tâm hồn trẻ thơ.
+ Chính vì biển quá bao la mà cậu bé
muốn khám phá trên một cánh buồm
“trắng” đầy ước mơ tuổi thơ.
+ Cậu bé ước mơ được thấy người, thấy
nhà cửa, thấy cây cối ở phía chân trời xa.
+ Cậu khao khát được hiểu biết mọi thứ
trên đời.
+ Cậu còn ước mơ được khám phá những
điều chưa biết về biển, về cuộc sống.
3. Suy luận:
- Em hiểu về câu thơ: “Cha gặp lại mình
Kết luận/ GV nhận xét hoạt
trong tiếng ước mơ con”: Người cha vô
Nhận định động đọc.
cùng hạnh phúc và như trẻ lại khi tìm lại
mình, tìm lại được những khát vọng thuở
trước trong tiếng ước mơ của con. Những
khát vọng của con cũng là những khát
vọng của cha ngày thơ ấu. Gặp lại những
khát vọng ấy nơi con, lòng cha nhen
nhóm lên bao hi vọng. Hi vọng con sẽ
mang khát vọng của con và cha đi xa hơn
nữa trong cuộc đời. Những điều cha chưa
làm được từ nay sẽ được gửi gắm nơi con.
HOẠT ĐỘNG 2.2.3. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
6
a. Mục tiêu
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ;
nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giao PHT số 1, yêu cầu HS thảo II. Suy ngẫm và phản
Chuyển
luận nhóm đôi hoàn thiện (4p).
hồi
giao
Hết thời gian, GV gọi nhóm bất kì cử 1. Đặc điểm hình thức
nhiệm vụ
đại diện trình bày sản phẩm.
thể loại thơ
Thực hiện
- HS hoạt động nhóm đôi.
nhiệm vụ
Nhóm được chỉ định cử đại diện báo
Báo cáo/
cáo sản phẩm, nhóm khác nhận xét,
Thảo luận
bổ sung.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Phương diện
Số chữ
Số dòng/ khổ
Thể hiện trong “Những cánh buồm”
Mỗi dòng thơ thường có 5 – 7 chữ, có những dòng 11 chữ.
Không cố định, có khổ 4 dòng, có khổ 5, 6 hoặc 8 dòng.
Gieo vần
Gieo vần tự do không theo quy tắc.
Thể loại
Thơ tự do.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV giao PHT số 2 a, b: Tìm hiểu hình 2. Nét độc đáo của bài
giao
ảnh và từ ngữ đặc sắc trong bài thơ thơ
nhiệm vụ và phiếu tìm hiểu biện pháp tu từ yêu
cầu HS:
- Vòng 1: 2 HS bàn lẻ tìm hiểu về
hình ảnh và từ ngữ đặc sắc, 2 HS bản
chẵn tìm hiểu biện pháp tu từ (5p).
- Vòng 2: Các HS bàn lẻ nhóm lại với
HS bàn chẵn tạo thành nhóm 4 cùng
nhau chia sẻ kết quả làm việc của mình
7
(3p).
- Hết thời gian thảo luận 2 vòng GV
gọi nhóm bất kì cử đại điện lên báo
cáo sản phẩm.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn
nhiệm vụ thành phiếu.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
Báo cáo/
sản phẩm.
Thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu
Nhận định các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Phiếu tìm hiểu hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
Thể hiện trong bài thơ
Tác dụng
Hình - ánh mặt trời rực rỡ biển
- Vẽ nên khung cảnh thiên nhiên đẹp
ảnh
xanh, cát mịn, biển trong,
đẽ, trong trẻo, vui tươi, rực rỡ.
thiên ánh mai hồng, ánh nắng
nhiên chảy đầy vai.
- Gợi cảm xúc dạt dào vê tuổi thơ, về
Hình
- hai cha con, cánh buồm. tình cảm gia đình, về ước mơ của cuộc
ảnh ≠
đời.
- Khắc họa rõ nét, sinh động cảnh vật
- rực rỡ, lênh khênh, rả
Từ láy
cũng như tâm trạng con người trong bài
rích, phơi phới, thầm thì.
thơ.
- Gợi ước mơ khát vọng khám phá.
- Ẩn dụ: “cánh buồm”
- Nhấn mạnh sự rực rỡ, lan tỏa khắp
“ánh nắng chảy đầy vai” không gian của ánh mặt trời.
Biện
- Khắc họa vẻ đẹp tương sáng, yên bình
pháp tu - Điệp ngữ “càng”
của bờ biển sau đêm mưa.
từ
- Nhấn mạnh sự tương phản giữa sự
- Điệp ngữ “bóng”, “cha từng trải của cha và sự thơ ngây của
dắt con đi”.
con; tình yêu thương, chở che, dìu dắt
của cha dành cho con.
GV chốt:
- Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh đặc sắc, từ láy gợi hình gợi cảm.
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp ngữ.
=> Tác dụng:
- Vẽ nên khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, trong trẻo, vui tươi, rực rỡ.
8
- Gợi ước mơ khát vọng khám phá.
- Nhấn mạnh tình yêu thương, chở che, dìu dắt của cha dành cho con.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Trong tác phẩm thơ, yếu tố tự sự và 3. Yếu tố tự sự và miêu
miêu tả sẽ có tác dụng gì?
tả trong bài thơ
- Giao PHT số 3, yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 thành viên hoàn thành
phiếu thời gian 5p.
Chuyển
- Hết thời gian các nhóm cùng nhau
giao
trưng bày sản phẩm, GV gọi nhóm có
nhiệm vụ
kết quả tốt nhất cử đại diện lên báo
cáo sản phẩm.
- Từ tình cảm cha con trong bài thơ
“Những cánh buồm” em có suy nghĩ
gì về tình cảm gia đình?
Thực hiện - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ.
- Nhóm được chỉ định cử đại diện báo
Báo cáo/
cáo sản phẩm, nhóm khác nhận xét,
Thảo luận
bổ sung.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu
Nhận định các nhóm hoàn thiện sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm PHT số 3
Yếu tố
Thể hiện trong bài thơ
Tự sự
Hai cha con bước đi trên cát
Cha dắt con đi
Con lắc tay cha khẽ hỏi: “…”
Cha mỉm cười: “…”
Cha lại dắt con đi trên cát
Con nói khẽ: “…”
Miêu
tả
Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh
Mưa đêm rả rích
Cát càng mịn, biển càng trong
Ánh nắng chảy đầy vai
Bóng cha dài lênh khênh
Bóng con tròn chắc nịch
Tác dụng
- Giúp người đọc biết
được câu chuyện, nội
dung cuộc đối thoại của
hai cha con; tình cảm
yêu thương, gắn bó, gần
gũi của cha và con.
- Giúp người đọc hình
dung sinh động, rõ nét
cảnh thiên nhiên tươi
đẹp, thơ mộng và hình
ảnh cha dắt con đi trong
bài thơ.
9
Tác dụng chung của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ: Thể hiện
sinh động, đẹp đẽ bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, kỉ niệm của cha và con,
qua đó gợi tình cảm cha con gắn bó, gần gũi, yêu thương.
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng gắn bó, thế hệ sau tiếp nối thế hệ
trước xây đắp những hoài bão, ước mơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Những dòng thơ nào cho thấy suy 4. Tình cảm, cảm xúc
ngẫm của nhà thơ về câu chuyện của của người viết
Chuyển
cha và con? (Khổ thơ cuối)
- Xúc động trước sự vĩ
giao
- Qua những suy ngẫm ấy, em nhận đại, thiêng liêng của tình
nhiệm vụ
thấy nhà thơ đã bộc lộ tình cảm cảm phụ tử.
xúc gì?
- Trân trọng kỉ niệm bên
Thực hiện - HS hoạt động cá nhân thực hiện người thân.
- Trân trọng, ngợi ca ước
nhiệm vụ nhiệm vụ.
mơ của trẻ thơ nói riêng
Báo cáo/
- HS được chỉ định trả chia sẻ.
và con người nói chung.
Thảo luận
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.4. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại thơ tự do có sử dụng
yếu tố tự sự, miêu tả thể hiện trong văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Qua đọc hiểu văn bản 1, em hãy khái
quát lại những đặc trưng cơ bản của
Chuyển
thể loại thơ tự do có sử dụng yếu tố
giao
miêu tả, tự sự thể hiện trong văn bản?
nhiệm vụ
(HS có thể làm việc cá nhân hoặc
nhóm đôi)
- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi,
Thực hiện quan sát lại nội dung bài học, vận
nhiệm vụ dụng kĩ năng hệ thống kiến thức để
trả lời câu hỏi.
Báo cáo - GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS
thảo luận khác bổ sung, hoàn thiện.
Kết luận
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại thơ
tự do có sử dụng yếu tố
tự sự, miêu tả:
- Số câu: không hạn định,
số dòng: dài ngắn khác
nhau, gieo vần tự do.
- Yếu tố tự sự, miêu tả
làm bài thơ thêm gợi tả,
hấp dẫn.
- Bài thơ thể hiện sự xúc
động của tác giả trước sự vĩ
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến đại, thiêng liêng của tình
10
phụ tử, đồng thời tác giả
cũng trân trọng, ngợi ca
thức, (phần hướng dẫn cách đọc văn
nhận định
ước mơ của trẻ thơ nói
bản thực hiện ở VB 2).
riêng và con người nói
chung.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết bài tập.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi KHÁM PHÁ ĐẠI DƯƠNG.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi KHÁM PHÁ ĐẠI DƯƠNG
Câu 1: Bài thơ “Những cánh buồm” được viết theo thể thơ nào?
Tự do
Câu 2. Ngoài yếu tố biểu cảm thì trong “Những cánh buồn” tác giả còn sử
dụng yếu tố nào để làm tăng sức gợi tả, hấp dẫn cho bài thơ?
Tự sự, miêu tả
Câu 3: Câu thơ “Ánh nắng chảy đầy vai” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ
Câu 4: Trong bài thơ, hình ảnh nào tượng trưng cho khát vọng được
khám phá những chân trời mới của người con?
Cánh buồm trắng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
======================================
Tiết 87, 88 – Đọc văn bản 2:
MÂY VÀ SÓNG
(G. Ta-go)
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
11
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cho HS xem video trả lời câu Chia sẻ của HS.
Chuyển
hỏi:
giao
Chia sẻ cảm xúc của em khi
nhiệm vụ
xem video?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân: theo dõi
nhiệm vụ video, ghi nhanh ra giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh
Thảo luận trước lớp.
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc
trực tiếp văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi tưởng
tượng, suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV gọi một số HS đọc mẫu. I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
Trong quá trình đọc, khi gặp 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ câu hỏi trong box, tạm thời 2. Kĩ năng tưởng tượng, suy
dừng 1 – 2P để suy ngẫm, trả luận
lời bằng cách ghi nhanh, vắn tắt 1. Suy luận: Qua hình dung
câu trả lời ra giấy note hoặc của người con về trò chơi khác
nhớ trong đầu.
"thú vị" hơn, người con muốn
- Yêu cầu HS quan sát thông tin thể hiện tình yêu thương của
giới thiệu về tác giả Hoàng R mình đối với mẹ.
Ta-go trong SGK để hiểu hơn 2. Tưởng tượng: Hình ảnh mẹ
về tác giả.
và con đã hiện lên ngay khi em
12
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo luận
- HS đọc và lắng nghe và làm
theo hướng dẫn.
- HS được chỉ định trả lời câu
hỏi tưởng tượng, suy luận.
đọc bài thơ này.
+ Tình yêu và sự gắn bó với mẹ
của em bé thể hiện qua hai cuộc
đố thoại của em với những
người trên mây, trong sóng.
+ Mây và sóng được cảm nhận
qua cái nhìn và trí tưởng tượng
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
cua trẻ thơ trở lên hấp dẫn và kì
Nhận định
diệu tượng trưng cho tấm lòng
bao la và sự bao dung của mẹ.
HOẠT ĐỘNG 2.2. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ;
nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sin
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giao PHT số 1, yêu cầu HS II. Suy ngẫm và phản hồi
thảo luận nhóm đôi hoàn thiện 1. Đặc điểm hình thức thể loại
Chuyển
(4p).
thơ
giao
Hết thời gian, GV gọi nhóm bất
nhiệm vụ
kì cử đại diện trình bày sản
phẩm.
Thực hiện
- HS hoạt động nhóm đôi.
nhiệm vụ
Nhóm được chỉ định cử đại
Báo cáo/
diện báo cáo sản phẩm, nhóm
Thảo luận
khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Phương diện
Thể hiện trong “Mây và Sóng”
Số chữ
Các dòng thơ dài ngắn không đều: dòng ngắn nhất 6 chữ,
dài nhất 26 chữ.
Số dòng/khổ
Có 2 khổ: khổ 1 có 9 dòng, khổ 2 có 10 dòng thơ.
13
Gieo vần
Không có vần.
Thể loại
Thơ tự do.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giao PHT số 2. Tìm hiểu 2. Nét độc đáo của bài thơ
nét độc đáo của bài thơ.
- Vòng 1 chuyên gia: 2 HS bàn
lẻ tìm hiểu về hình ảnh và từ
ngữ đặc sắc, 2 HS bản chẵn tìm
hiểu biện pháp tu từ (5p).
- Vòng 2 mảnh ghép: Các HS
Chuyển
bàn lẻ nhóm lại với HS bàn
giao
chẵn tạo thành nhóm 4 cùng
nhiệm vụ
nhau chia sẻ kết quả làm việc
của mình và hoàn thiện nội
dung cuối cùng: Ấn tượng
chung về bài thơ (5p).
- Hết thời gian thảo luận 2 vòng
GV gọi nhóm bất kì cử đại điện
lên báo cáo sản phẩm.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác
nhiệm vụ hoàn thành phiếu.
- GV gọi đại diện các nhóm
Báo cáo/ trình bày sản phẩm.
Thảo luận - Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
GV nhận xét, chốt kiến thức,
Kết luận/
yêu cầu các nhóm chỉnh sửa,
Nhận định
hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Phương
diện
Thể hiện trong bài thơ
Tác dụng
Thế giới
trên Mây
và trong
Sóng
- Hình ảnh: bình minh vàng,
vầng trăng bạc.
- Từ ngữ: Động từ: chơi, thức
dậy, ca hát, ngao du…
- Thế giới trên mây và trong
sóng là một thế giới xa
xôi,hấp dẫn, lung linh, kì ảo,
vui vẻ, hạnh phúc, tự do.
Trò chơi
của em
- Hình ảnh: con là mây, mẹ là
trăng, mái nhà ta là bầu trời
- Thể hiện niềm hạnh phúc vô
biên của con hoà trong tình
14
bé
xanh thẳm; con là sóng, mẹ là
bến bờ kì lạ.
- Từ ngữ: Động từ: ôm, lăn,
lăn mãi, cười vang, vỡ tan…
yêu thương của mẹ giữa thiên
nhiên, vũ trụ và cuộc sống con
người.
Biện
pháp tu
từ
- Ẩn dụ: “mây”, “sóng”, điệp
từ “chơi”, nhân hóa.
- So sánh: mây – con, trăng –
mẹ; sóng – con, bến bờ kì lạ mẹ.
- Diễn tả sinh động những
cám dỗ, hấp dẫn của thế giới
bên ngoài.
- Ngợi ca tình mẫu tử gắn bó,
quấn quýt, thiêng liêng, bất
diệt.
Ấn tượng chung về bài thơ: Lời mời gọi của mây và sóng tạo nên thế giới
diệu kì, bí ẩn, hấp dẫn, đặc biệt là đối với trẻ thơ. Trò chơi của em bé và mẹ
là một sáng tạo kì diệu của tuổi thơ hồn nhiên bên mẹ là sự hòa hợp tuyệt
vời giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử.
GV chốt:
- Hình ảnh thơ đẹp lung linh.
- Nhiều động từ diễn tả sự tự do.
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh.
=> Tác dụng:
- Lời mời gọi của mây và sóng mở ra thế giới diệu kì, bí ẩn, hấp dẫn đặc biệt
là đối với trẻ thơ.
- Trò chơi của em bé và mẹ là một sáng tạo kì diệu của tuổi thơ hồn nhiên bên
mẹ là sự hòa hợp tuyệt vời giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Trong tác phẩm thơ, yếu tố tự 3. Yếu tố tự sự và miêu tả
sự và miêu tả sẽ có tác dụng gì? trong bài thơ
- Giao PHT số 3, yêu cầu HS
thảo luận nhóm 4 thành viên
hoàn thành phiếu thời gian 5p.
Chuyển - Hết thời gian các nhóm cùng
giao
nhau trưng bày sản phẩm, GV
nhiệm vụ gọi nhóm có kết quả tốt nhất cử
đại diện lên báo cáo sản phẩm.
- Từ tình cảm cha con trong bài
thơ “Những cánh buồm” em có
suy nghĩ gì về tình cảm gia
đình?
Thực hiện - HS thảo luận nhóm thực hiện
15
nhiệm vụ
nhiệm vụ.
- Nhóm được chỉ định cử đại
Báo cáo/
diện báo cáo sản phẩm, nhóm
Thảo luận
khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu
Kết luận/
cầu các nhóm hoàn thiện sản
Nhận định
phẩm.
Dự kiến sản phẩm PHT số 3
Yếu tố
Thể hiện trong bài thơ
Tác dụng
Tự sự
- Tác giả kể về cuộc trò chuyện
giữa người trên mây với em bé.
Mây rủ em bé đi chơi xa với biết
bao điều thú vị những em bé
không đồng ý mà nghĩ ra trò
chơi cùng mẹ.
- Thể hiện cuộc đối thoại giữa
em bé và những người trên
mây, trong sóng, giữa em bé
và mẹ, những suy nghĩ của em
bé, góp phần thể hiện sâu sắc
tình mẫu tử.
- Bình minh vàng, vầng trăng
bạc, họ mỉm cười bay đi, họ mỉm
cười nhảy múa lướt qua, bầu trời
xanh thẳm.
- Giúp hình ảnh trong bài thơ
hiện lên sống động, kì ảo.
Miêu
tả
Tác dụng chung của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ: Tạo nên hình
thức câu chuyện dưới góc nhìn đáng yêu của trẻ thơ, góp phần thể hiện sâu
sắc tình mẫu tử.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển - Trước lời mời gọi hấp dẫn của
giao
mây và sóng, em bé có từ chối
nhiệm vụ ngay không? Vì sao?
- Điều đó cho thấy nhà thơ có
tình cảm thế nào đối với trẻ
thơ?
- Trong trò chơi do mình sáng
tạo ra, em bé đã ví mình và mẹ
với những hình ảnh nào?
Nh
 








Các ý kiến mới nhất