Bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tú
Ngày gửi: 16h:09' 19-09-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tú
Ngày gửi: 16h:09' 19-09-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4 Ngày soạn: 11.09.09
Tiết 6. Ngày dạy;
Bài 6. MÔI TRƯƠNG NHIỆT ĐỚI
I. Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần nắm:
- Nắm được đặc điểm của môi trường và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới.
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới.
- Cũng cố kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Rèn luyện kĩ năngnhận biết kĩ năng nhận biết môi trường Địa lí qua ảnh.
II. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp giảng giải, diễn giải.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Trình bày đặc điểm đới nóng?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục I.
GV: Quan sát hình 5.1, xác định vị trí của Ma – la – can và Gia – mê – na? Lãnh thổ nào gần chí tuyến hơn?
HS: Quan sát và xác định vị trí của 2 địa điểm
GV: Quan sát hình 6.1 và 6.2, hãy nhận xét đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của 2 địa điểm?
HS: Về nhiệt độ, cả 2 địa điểm đều có nhiệt độ trung bình cao (>200C), có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh, nhưng khác nhau là Gia – mê – na có biên độ nhiệt năm cao hơn.
Về lượng mưa: Mưa trung bình từ 500mm – 1500mm. Mưa vào một mùa. Khác nhau là ở Gia – mê - na lượng mưa nhỏ hơn và thời kì khô hạn dài hơn.
GV khẳng định: Vậy noqi nào gần chí tuyến hơn thì biên độ nhiệt cao hơn, mưa ít hơn và thời kì khô hạn dài hơn.
Bước 2:
GV nhận xét, cũng cố và ghi bảng.
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục 2.
GV: Đặc điểm đầu tiên của môi trường nhiệt đới là gì?
HS: Đặc điểm đầu tiên là: Thiên nhhiên nhiệt đới thay đổi theo mùa, thể hiện qua sự thay đổi của thực vật, sông ngòi, đất đai.
GV: Ngoài sự thay đổi theo thời gian, thì thien nhiên còn thay đổi theo chiều nào nữa?
HS: Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo không gian.
Bước 2:
GV giải thích khái niệm xavan và nửa hoang mạc
GV nhận xét, cũng cố và ghi bảng.
1. Khí hậu.
Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cao (>200C), có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong một năm, càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng cao.
Về lượng mưa: Mưa trung bình từ 500mm đến 1500mm, mưa tập trung theo mùa, càng gần chí tuyến lượng mưa càng nhỏ và thời kì khô hạn càng cao.
2. Các đặc điểm khác của môi trường.
Thiên nhiên thay đổi theo mùa:
+ Thực vật vào mùa mưa thì tươi tốt. vào mùa khô thì héo úa.
+ Sông ngòi: Mùa mưa là mùa lũ, mùa khô là mùa cạn.
+ Đất đai: Hình thành đất feralit và đất dễ bị rửa trôi, xói mòn.
Thiên nhiên thay đổi theo không gian: Di về phía 2 chí tuyến, thực vật thay đổi từ rừng thưa chưyển thành xavan và cuối cùng là nửa hoang mạc.
4. Củng cố:
- Trình bày đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới?
- Thảm thực vật thay đổi thể nào khi đi về hai chí tuyến?’
GV hướng dẫn bài tập 4 về nhà.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ.
- Đọc trước bài mới.
IV. Rút kinh nghiệm
Tiết 6. Ngày dạy;
Bài 6. MÔI TRƯƠNG NHIỆT ĐỚI
I. Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần nắm:
- Nắm được đặc điểm của môi trường và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới.
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới.
- Cũng cố kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Rèn luyện kĩ năngnhận biết kĩ năng nhận biết môi trường Địa lí qua ảnh.
II. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp giảng giải, diễn giải.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Trình bày đặc điểm đới nóng?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục I.
GV: Quan sát hình 5.1, xác định vị trí của Ma – la – can và Gia – mê – na? Lãnh thổ nào gần chí tuyến hơn?
HS: Quan sát và xác định vị trí của 2 địa điểm
GV: Quan sát hình 6.1 và 6.2, hãy nhận xét đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của 2 địa điểm?
HS: Về nhiệt độ, cả 2 địa điểm đều có nhiệt độ trung bình cao (>200C), có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh, nhưng khác nhau là Gia – mê – na có biên độ nhiệt năm cao hơn.
Về lượng mưa: Mưa trung bình từ 500mm – 1500mm. Mưa vào một mùa. Khác nhau là ở Gia – mê - na lượng mưa nhỏ hơn và thời kì khô hạn dài hơn.
GV khẳng định: Vậy noqi nào gần chí tuyến hơn thì biên độ nhiệt cao hơn, mưa ít hơn và thời kì khô hạn dài hơn.
Bước 2:
GV nhận xét, cũng cố và ghi bảng.
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, mục 2.
GV: Đặc điểm đầu tiên của môi trường nhiệt đới là gì?
HS: Đặc điểm đầu tiên là: Thiên nhhiên nhiệt đới thay đổi theo mùa, thể hiện qua sự thay đổi của thực vật, sông ngòi, đất đai.
GV: Ngoài sự thay đổi theo thời gian, thì thien nhiên còn thay đổi theo chiều nào nữa?
HS: Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo không gian.
Bước 2:
GV giải thích khái niệm xavan và nửa hoang mạc
GV nhận xét, cũng cố và ghi bảng.
1. Khí hậu.
Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cao (>200C), có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong một năm, càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng cao.
Về lượng mưa: Mưa trung bình từ 500mm đến 1500mm, mưa tập trung theo mùa, càng gần chí tuyến lượng mưa càng nhỏ và thời kì khô hạn càng cao.
2. Các đặc điểm khác của môi trường.
Thiên nhiên thay đổi theo mùa:
+ Thực vật vào mùa mưa thì tươi tốt. vào mùa khô thì héo úa.
+ Sông ngòi: Mùa mưa là mùa lũ, mùa khô là mùa cạn.
+ Đất đai: Hình thành đất feralit và đất dễ bị rửa trôi, xói mòn.
Thiên nhiên thay đổi theo không gian: Di về phía 2 chí tuyến, thực vật thay đổi từ rừng thưa chưyển thành xavan và cuối cùng là nửa hoang mạc.
4. Củng cố:
- Trình bày đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới?
- Thảm thực vật thay đổi thể nào khi đi về hai chí tuyến?’
GV hướng dẫn bài tập 4 về nhà.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ.
- Đọc trước bài mới.
IV. Rút kinh nghiệm
 








Các ý kiến mới nhất