Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5_Thất nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THPT Sông Công
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:24' 01-06-2026
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết theo PPCT: 14
BÀI 5. THẤT NGHIỆP( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Về kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
- Mô tả được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội.
2. Về năng lực.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu
cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp. Đồng thời, biết sử dụng ngôn ngữ để trình
bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận, mô tả được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế và
xã hội.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống
và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn đề thất nghiệp.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điểu chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện chính
sách, pháp luật của Nhà nước về thất nghiệp; phân tích, đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân
và người khác trong giải quyết vấn đề thất nghiệp; ủng hộ nhũng hành vi chấp hành và phê phán
những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất
nghiệp.
+ Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả năng, điều kiện
của bản thân trong giải quyết vấn đề thất nghiệp.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức về thất
nghiệp, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thất nghiệp; giải thích được một cách đơn giản một số
hiện tượng thất nghiệp; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng
trong đời sống xã hội liên quan đến thất nghiệp, để tương lai không bị rơi vào tình trạng thất nghiệp.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động để tạo việc làm phù hợp
với lứa tuổi.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước trong
giải quyết vấn đề thất nghiệp.
4. Nội dung tích hợp
- Tích hợp đạo đức lối sống
+ Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ vào yêu cầu cần đạt: Hậu quả của hành vi thất nghiệp đối
với xã hội
+ Cách thức thực hiện: Từ sự phân tích về hậu quả của thất nghiệp, giáo viên giúp học sinh
nhận thức được, thất nghiệp sẽ tác động rất lớn đến vấn đề xã hội, các tệ nạn xã hội ngày càng gia
tăng, mối quan hệ giữa con người với nhau sẽ ngày càng thay đổi. Đặc biệt thất nghiệp gia tăng và
thường xuyên sẽ tác động lớn tới ý thức của một bộ phận người lao động.
-Tích hợp phòng chống tham nhũng
+ Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ yêu cầu cần đat: Ủng hộ những hành vi chấp hành và

phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và
kiềm chế thất nghiệp.

+ Cách thức thực hiện: Giáo viên cung cấp cho học sinh một số thông tin liên quan đến nguyên
nhân của tình trạng thất nghiệp. Việc tham nhũng lãnh phí làm giảm hiệu quả đầu tư công và gián tiếp
gây ra tình trạng thất nghiệp

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin trong sách giáo khoa đưa ra, suy
nghĩ và thực hiện yêu cầu sách giáo khoa đặt ra:
Hãy nêu ví dụ về một trường hợp thất nghiệp mà em biết và chia sẻ với các bạn về hậu
quả của thất nghiệp đối với trường hợp đó.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu biết nhận xét về vấn đề lạm phát trong thực tế hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng ngày.
- Ví dụ: Kinh tế suy thoái, doanh nghiệp X phải thu hẹp quy mô sản xuất khiến ông A và
nhiều lao động khác bị mất việc làm, không có thu nhập. Đã gần hai tháng, ông A tìm việc ở
nhiều nơi nhưng vẫn chưa được.
- Hậu quả:
+ Người lao động giảm thu nhập, cuộc sống khó khăn, đời sống vật chất và tinh thần bị
ảnh hưởng.
+ Nhà nước phải tăng chi ngân sách để hỗ trợ giải quyết trợ cấp thất nghiệp.
+ Do thu nhập của người lao động bị sụt giảm, nên họ cũng tiết chế, cân nhắc hơn trong
chi tiêu, từ đó dẫn đến sụt giảm cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ => nhiều doanh nghiệp thu
hẹp quy mô sản xuất.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin trong sách giáo khoa đưa ra, suy nghĩ và thực
hiện yêu cầu sách giáo khoa đặt ra:
Hãy nêu ví dụ về một trường hợp thất nghiệp mà em biết và chia sẻ với các bạn về hậu
quả của thất nghiệp đối với trường hợp đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên gọi từ một đến hai HS lên chia sẻ, các HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình
- Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Thất nghiệp là hiện tượng tất yếu trong nền kinh tế thị trường, có ảnh hưởng trực tiếp đến
mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội. Do vậy, giảm tỉ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định
đời sống cho người lao động trở thành mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Các loại hình thất nghiệp và nguyên nhân dẫn đến
thất nghiệp
a) Mục tiêu. HS nêu được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiện tượng thất nghiệp
trong nền kinh tế.
b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, các nhóm cùng đọc thông tin 1,2,3 và trả lời câu
hỏi trong sách giáo khoa
a) Em hãy cho biết nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp trong từng trường hợp trên là gì?
b) Theo em, có những loại hình thất nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường?
-Tích hợp phòng chống tham nhũng
+ Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ yêu cầu cần đat: Ủng hộ những hành vi chấp hành và

phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và
kiềm chế thất nghiệp.

+ Cách thức thực hiện: Giáo viên cung cấp cho học sinh một số thông tin liên quan đến
nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp. Việc tham nhũng lãnh phí làm giảm hiệu quả đầu tư công và
gián tiếp gây ra tình trạng thất nghiệp

+ Ví dụ: Lãng phí là vấn đề rất lớn, phạm vi rất rộng, thiệt hại còn lớn hơn rất nhiều so với
tham nhũng, tiêu cực. Lãng phí các công trình đầu tư công là một trong những số đó.
Có đến hơn 3.000 dự án sử dụng vốn Nhà nước có thất thoát, lãng phí. Đó là số liệu qua giám
sát tối cao của Quốc hội về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2021. Theo đó, tổng
số tiền gây thất thoát lãng phí trong 5 năm là 31.800 tỷ đồng; gần 75.000 ha đất sử dụng sai mục đích,
bỏ hoang, vi phạm pháp luật.
Để xây dựng khu tái định cư này, TP Hồ Chí Minh đã vay 12.000 tỷ đồng từ các quỹ tín dụng,
với tiền lãi phát sinh vào khoảng 2,9 tỷ đồng/ngày. Thêm vào đó là khoản chi phí tiền bảo trì, vệ sinh,
thắp sáng thì xấp xỉ 50 tỷ đồng/tháng. Vậy là trong gần 10 năm qua, ngân sách thành phố có thể đã bị
bốc hơi gần 30.000 tỷ đồng.
Chỉ tính riêng Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã có gần 14.000 chung cư tái định cư đang trong
tình trạng bỏ hoang, nhếch nhác với rác và đầy nước thải, cỏ dại mọc cao quá đầu người. Không chỉ
các khu tái định cư, mà nhiều đại đô thị rộng lớn cả trăm ha với các biệt thự đơn lập, song lập…cũng
bị lãng quên và hoang hóa cả thập kỷ. Thế nhưng, khi liên hệ hỏi mua thì đến cả vài chục tỷ một căn
nhà.

c) Sản phẩm.
1/ Nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp.
- Trường hợp 1: Nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp là: người lao động thay đổi công việc
- Trường hợp 2: Nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp là: sự đổi mới công nghệ sản xuất, ứng
dụng tin học trong quản lí, đưa máy móc tự động hóa vào sản xuất.
- Trường hợp 3: Nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp là: nền kinh tế đang bị suy thoái khiến
nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh.
2/ Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, thất nghiệp được chia thành các loại sau:
+ Thất nghiệp tạm thời: là tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi
công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới nên tạm thời thất nghiệp.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Là tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa
cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay
đổi phương thức sản xuất trong một ngành.
+ Thất nghiệp chu kì: Là tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế
khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm.
- Căn cứ vào đặc trưng của người thất nghiệp, còn có các loại hình: thất nghiệp theo
giới tính; thất nghiệp theo lứa tuổi; thất nghiệp theo vùng, lãnh thổ và thất nghiệp theo ngành
nghề….;
- Căn cứ vào tính chất thất nghiệp, còn có các loại hình như: thất nghiệp tự nguyện; thất
nghiệp không tự nguyện; thất nghiệp thời vụ và thất nghiệp trá hình...
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
2. Các loại hình thất nghiệp và nguyên
HS làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhân dẫn đến thất nghiệp
đọc thông tin 1,2 và trả lời câu hỏi trong
a. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
sách giáo khoa
- Nguyên nhân chủ quan: bị đuổi việc do
1/Chị Y và nhóm bạn thất nghiệp do vi phạm kỉ luật, tự thôi việc do không hài lòng
những nguyên nhản nào?
với công việc đang có, do thiếu kĩ năng làm
2/Em hãy phân tích nguyên nhân dẫn việc,...
đến hiện tượng thất nghiệp của một số sinh
- Nguyên nhân khách quan: do cơ sở sản
viên ngành Dược, Điều dưỡng ở tỉnh N.
xuất kinh doanh đỏng cửa, do sự mất cân đối
Thực hiện nhiệm vụ
giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
- Học sinh đọc thông tin.
b. Các loại hình thất nghiệp
- Làm việc theo nhóm, trao đổi và thảo
- Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, thất
luận để tìm ra được nội dung cho câu trả lời nghiệp được chia thành các loại sau:
Báo cáo, thảo luận
+ Thất nghiệp tạm thời: là tình trạng thất
- Đại diện các nhóm chia sẻ nội dung tìm nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi
hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra và công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm
tìm ra nội dung cho câu trả lời
mới nên tạm thời thất nghiệp.

- Các học sinh còn lại trong nhóm khác
có thể tiến hành hoạt động nhận xét và góp
ý.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học
sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành
nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để
làm nổi bật được các nguyên nhân cơ bản
dẫn đến thất nghiệp.
Gv nhấn mạnh:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất
nghiệp, đặc biệt là tác động của nền kinh tế
sẽ tác động lớn đến vấn đề việc làm của
người lao động.

+ Thất nghiệp cơ cấu: Là tình trạng thất
nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa
cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu
giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay
đổi phương thức sản xuất trong một ngành.
+ Thất nghiệp chu kì: Là tình trạng thất
nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế
khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng
dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm.
- Căn cứ vào đặc trưng của người thất
nghiệp, còn có các loại hình: thất nghiệp theo
giới tính; thất nghiệp theo lứa tuổi; thất nghiệp
theo vùng, lãnh thổ và thất nghiệp theo ngành
nghề….;
- Căn cứ vào tính chất thất nghiệp, còn có
các loại hình như: thất nghiệp tự nguyện; thất
nghiệp không tự nguyện; thất nghiệp thời vụ và
thất nghiệp trá hình...
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Hậu quả của thất nghiệp
a) Mục tiêu. HS nêu được những hậu quả to lớn, tác động do tình trạng thất nghiệp gây
ra đối với người lao động và toàn xã hội.
b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, các nhóm cùng đọc thông tin và trường hợp trong
sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi.
a) Từ thông tin trên, em hãy cho biết thất nghiệp đã ảnh hưởng thế nào đến hoạt động
của nền kinh tế.
b) Từ trường hợp trên, theo em thất nghiệp gây ánh hướng gì về mặt xã hội?

- Tích hợp đạo đức lối sống
+ Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ vào yêu cầu cần đạt: Hậu quả của hành vi thất nghiệp đối
với xã hội
+ Cách thức thực hiện: Từ sự phân tích về hậu quả của thất nghiệp, giáo viên giúp học sinh
nhận thức được, thất nghiệp sẽ tác động rất lớn đến vấn đề xã hội, các tệ nạn xã hội ngày càng gia
tăng, mối quan hệ giữa con người với nhau sẽ ngày càng thay đổi. Đặc biệt thất nghiệp gia tăng và
thường xuyên sẽ tác động lớn tới ý thức của một bộ phận người lao động.
+ Thông tin: Báo cáo về tình hình lao động, việc làm quý III/2024 của Tổng cục Thống kê cho
thấy cả nước có khoảng 1,4 triệu thanh niên không có việc làm và không tham gia học tập, đào tạo
(chiếm 10,7%), tăng 75.300 người so với quý trước. Trong khi đó rất nhiều doanh nghiệp cần lao động
nhưng không tuyển dụng được, theo Cục Việc làm, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Ai cũng có quyền thất nghiệp chủ động nhưng lao động trẻ nghỉ việc quá lâu dễ nảy sinh cảm
giác chán chường, khó thích nghi với môi trường mới". Việc này cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến
hoạt động sản xuất và "chảy máu chất xám" của doanh nghiệp.
Thậm chí, một bộ phận thanh niên tuy có trình độ học vấn cao hơn trước nhưng vẫn gặp khó
khăn khi tìm được những công việc ổn định và tương xứng với trình độ của mình. Trung bình một
người trẻ phải mất khoảng 19 tháng kể từ sau khi tốt nghiệp mới có thể tìm được việc làm ổn định.
Nhiều thanh niên tuy tìm được việc làm nhưng chỉ là những công việc không quá đòi hỏi về trình độ,
tay nghề, và như vậy mức thu nhập thấp, không đủ để trang trải cho cuộc sống.
Theo thống kê của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), trong số 200 triệu người thất nghiệp trên
toàn thế giới, có tới 73,3 triệu là thanh niên(1). Trong báo cáo “Xu hướng việc làm của thanh niên toàn
cầu năm 2015”, ILO cũng cảnh báo về một thế hệ trẻ bị tổn thương do tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, thanh
niên không được đào tạo, không tìm được các việc làm phù hợp, có chất lượng và thực trạng việc làm
bấp bênh tại các quốc gia phát triển, cũng như sự gia tăng số lao động nghèo tại các nước đang phát
triển. Báo cáo cũng cho biết, mặc dù số lao động trẻ trên thế giới không có việc làm trong thời gian
qua đã giảm nhẹ so với giai đoạn trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, song
các nhà kinh tế cảnh báo, những khó khăn từ nhiều lĩnh vực vẫn tác động đến thị trường việc làm,
khiến tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều khu vực sẽ còn ở mức cao kỷ lục, thậm chí tiếp tục gia tăng.

c) Sản phẩm.
*Học sinh chỉ ra được những nội dung cơ bản mà các câu hỏi đặt ra.
Đối với hoạt động của nền kinh tế:
+ Tình trạng thất nghiệp tăng cao đã làm cho sản lượng của nền kinh tế ở dưới mức tiềm
năng, sức mua của nền kinh tế giảm sút, các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận.
+ Tình trạng thất nghiệp cũng gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền
kinh tế, dẫn đến suy thoái kinh tế.
Đối với xã hội:
+ Thất nghiệp làm người lao động không có thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của
người lao động và gia đình họ gặp khó khăn.
+ Thất nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã
hội.
* Học sinh khuyết tật: Hiểu được thất nghiệp gây ra hậu quả tiêu cực là nghèo đói, nền
kinh tế sa sút, tệ nạn xã hội…
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giao nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm, các nhóm cùng đọc
thông tin và trường hợp trong sách giáo khoa đưa ra
và trả lời câu hỏi.
a) Từ thông tin trên, em hãy cho biết thất nghiệp
đã ảnh hưởng thế nào đến hoạt động của nền kinh
tế.
b) Từ trường hợp trên, theo em thất nghiệp gây
ánh hưởng gi về mặt xã hội?
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin.
- Làm việc theo nhóm, trao đổi và thảo luận để
tìm ra được nội dung cho câu trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm chia sẻ nội dung tìm hiểu về
thông tin sách giáo khoa đưa ra và tìm ra nội dung
cho câu trả lời
- Các học sinh còn lại trong nhóm khác có thể
tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã
được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề những hậu
quả tiêu cực do thất nghiệp gây ra.
Gv nhấn mạnh:
Thất nghiệp để lại những hậu quả nặng nề đối với
mỗi cá nhân, với nền kinh tế và mọi mặt của đời
sống xã hội:

Dự kiến sản phẩm
3. Hậu quả của thất nghiệp.
- Thất nghiệp làm người lao động
không có thu nhập, đời sống của người
lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng
của nền kinh tế ở dưới mức tiềm năng,
sức mua của nền kinh tế giảm sút các
doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận.
- Thất nghiệp gây lãng phí lao
động xã hội làm giảm sản lượng của
nền kinh tế dẫn đến suy thoái kinh tế.
- Thất nghiệp là một trong các
nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các
tệ nạn xã hội.

3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Em hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai. Vì sao?
a) Mục tiêu. HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ thể có
liên quan đến nội dung bài học, có ý thức đánh giá các hiện tượng thất nghiệp đang diễn ra
trong hoạt động kinh tế một cách phù hợp với lứa tuổi.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải cho
từng trường hợp cụ thể

c) Sản phẩm.
- Nhận định C đúng; nhận định A, B, D sai.
- Giải thích: Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn
làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được thất nghiệp là một hiện tượng bình thường của nền kinh tế đòi hỏi mỗi chủ thể cần nhận
thức và thích ứng phù hợp.
Câu 2. Em hãy cho biết các tình trạng chưa có việc làm dưới đây thuộc loại hình thất
nghiệp nào? Vì sao?
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến vấn đề thất nghiệp.
b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm đọc suy nghĩ và
đưa ra quan điểm của bản thân cho vấn đề đặt ra
c) Sản phẩm.
- Trường hợp A.
+ Loại hình: thất nghiệp tạm thời.
+ Vì: nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp là do người lao động thay đổi việc làm, chỗ ở,…
chưa xin được việc làm mới nên tạm thời thất nghiệp.
- Trường hợp B.
+ Loại hình: thất nghiệp cơ cấu
+ Vì: nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp là do: sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự
dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất
trong một ngành.
- Trường hợp C.
+ Loại hình: thất nghiệp chu kì.
+ Vì: nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp là do nền kinh tế đang ở thời kì suy thoái, khủng
hoảng.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm, lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm đọc suy nghĩ và đưa ra quan
điểm của bản thân cho vấn đề đặt ra
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận đinh
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để hiểu rõ được
những hoạt động nào của nền kinh tế tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến thất nghiệp.
Câu 3. Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi

a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được tầm quan trọng của việc nhà nước có biện pháp và
chính sách nhằm kiềm chế thất nghiệp
b) Nội dung. HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời, có thể trao đổi cặp đôi
với bạn xung quang để làm nổi bật vấn đề
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
♦ Yêu cầu a) Tỉ lệ thất nghiệp cao tập trung ở 2 nhóm tuổi là: từ 15 - 24 tuổi và từ 25 54 tuổi.
♦ Yêu cầu b) Tỉ lệ thanh niên thất nghiệp cao sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng về
kinh tế và xã hội. Cụ thể:
- Đối với nền kinh tế:
+ Làm cho sản lượng của nền kinh tế ở dưới mức tiềm năng, sức mua của nền kinh tế
giảm sút, các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận.
+ Gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế, dẫn đến suy thoái
kinh tế.
- Đối với xã hội:
+ Khiến người lao động không có thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của người lao
động và gia đình họ gặp khó khăn.
+ Là một trong những nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời, có thể trao đổi cặp đôi với bạn xung
quang để làm nổi bật vấn đề
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận đinh
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được tầm quan trọng của việc điều hành chính sách kiểm soát thất nghiệp của cơ quan chức
năng.
Câu 4. Em hãy đọc thông tin trong các trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được tầm quan trọng của việc nhà nước có biện pháp và
chính sách nhằm kiềm chế thất nghiệp
b) Nội dung. HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời, có thể trao đổi cặp đôi
với bạn xung quang để làm nổi bật vấn đề
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
- Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và
kiềm chế thất nghiệp, thông qua việc:
- Ban hành các chính sách thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo việc làm…;
- Phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm,…
- Bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động,…
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời, có thể trao đổi cặp đôi với bạn xung
quang để làm nổi bật vấn đề
Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Kết luận, nhận đinh
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được tầm quan trọng của việc điều hành chính sách kiểm soát thất nghiệp của cơ quan chức
năng.
* Học sinh khuyết tật: GV cho học sinh bốc thăm một số câu hỏi đơn giản. Ghép câu cho
phù hợp nhất.
4. Hoạt động: Vận dụng
Hãy xây dựng một video clip/ bài thuyết trình giới thiệu về tấm gương thanh niên lập
nghiệp điển hình mà em biết và rút ra bài học đối với bản t
 
Gửi ý kiến