bai 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hương
Ngày gửi: 21h:57' 02-12-2009
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hương
Ngày gửi: 21h:57' 02-12-2009
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Trần Hưng Đạo
Ngày soạn: ……/……/……………
Ngày dạy: ……/……/……………
Tuần: Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á.
Tiết: 5
MỤC TIÊU:
KIẾN THỨC:
Hs cần nắm được:
- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mứa độ tăn dân số đã đạt mức trung bình của thế giới.
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tốc sống ở châu A.Ù
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á.
KỸ NĂNG:
Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục thấy rõ được sự gia tăng dân số.
Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ để tìm hiểu được địa bàn sinh sống các chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn.
PHƯƠNG TIỆN DẠY –HỌC
Bản đồ các nước trên thế giới.
Lược đồ, tranh ảnh, tài liệu về các cư dân-các chủng tộc ở châu Á (nếu có)
Tranh ảnh, tài liệu nói về đặc điểm các tôn giáo lớn.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ. (không)
Bài mới
Vào bài : ( Sử dụng SGK)
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
CH: Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét :
Số dân châu Á so với các châu lục khác?
Số dân châu Á chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % diện tích thế giới? (23,4%)
CH: Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở châu Á:
(-Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ.
- Các đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nên cần nhiều nhân lực).
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
CH: Dựa vào số liệu bảng 5.1 :
Mỗi nhóm tính mức gia tăng tương đối dân số của các châu lục và thế giới trong 50 năm qua (1950 (100%) đến 2000)
Gv: Hướng dẫn cách tính :
Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
châu Á : 262,6
châu Âu : 133,0
châu Đại Dương : 233,8
châu Mĩ : 244,5
châu Phi : 354,7
Toàn thế giới : 240,1
CH : Nhận xét mức độ tăng dân số của châu Á so với các châu và thế giới (đứng thứ 2 sau châu Phi, cao hơn so với thế giới)
Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và thế giới ( đã giảm mức trrung bình năm của thế giới 1,3%)
Nguyên nhân nào từ 1 châu lục đông dân nhất hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể?(do công nghiệp và đô thị hoá ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan…)
Gv liên hệ thực tế chính sách dân số ở Việt Nam?
Hoạt động 3 : cặp/nhóm
CH : Quan sát và phân tích hình 5.1 cho biết :
châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
Xác định địa bàn phân bố chủ yếu các chủng tộc đó?
Dân cư châu Á phần lớn thuộc chủng tộc nào? Nhắc lại đặc điểm ngoại hình của chủng tộc đó?
So sánh các thành phần chủng tộc của châu Á và châu Âu?
(…phức tạp, đa dạng hơn châu Âu)
Gv : SAu khi đại diện nhóm trình bày, Gv chuẩn xác lại kiến thức và bổ sung :
Người Môgôlôit chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng số cư dân châu Á được chia hai tiểu chủng khác nhau.
Một nhánh Môgôlôit phương bắc gồm người :
Xi-bia (người Exkimô, Iacút)
Mông Cổ
Mãn Châu, Nhật Bản
Trung Quốc, Triều Tiên
Một nhánh Môgôlôit phương nam :
Đông Nam Á
Nam Trung Quốc
Tiểu chủng này hỗn hợp với đại chủng Ôxtralôit nên màu da vàng sẫm, môi dày, mũi rộng…
Hoạt động 4 : Thảo luận
Gv : Giới thiệu tóm tắt :
Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con người trong quá trình phát triển xã hội loài người.
Có rất nhiều tôn giáo, châu Á là cái nôi của 4 tôn giáo có tín đồ đông nhất thế giới hiện nay ; kể tên?
CH: Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát các ảnh hình 5.2. Trình bày.
Địa điểm bốn tôn giáo lớn ở châu Á?
Thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở châu Á?
Thần linh được tôn thờ ở châu Á?
Khu vực phân bố chủ yếu ở châu Á?
Ngày soạn: ……/……/……………
Ngày dạy: ……/……/……………
Tuần: Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á.
Tiết: 5
MỤC TIÊU:
KIẾN THỨC:
Hs cần nắm được:
- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mứa độ tăn dân số đã đạt mức trung bình của thế giới.
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tốc sống ở châu A.Ù
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á.
KỸ NĂNG:
Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục thấy rõ được sự gia tăng dân số.
Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ để tìm hiểu được địa bàn sinh sống các chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn.
PHƯƠNG TIỆN DẠY –HỌC
Bản đồ các nước trên thế giới.
Lược đồ, tranh ảnh, tài liệu về các cư dân-các chủng tộc ở châu Á (nếu có)
Tranh ảnh, tài liệu nói về đặc điểm các tôn giáo lớn.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ. (không)
Bài mới
Vào bài : ( Sử dụng SGK)
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
CH: Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét :
Số dân châu Á so với các châu lục khác?
Số dân châu Á chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % diện tích thế giới? (23,4%)
CH: Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở châu Á:
(-Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ.
- Các đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nên cần nhiều nhân lực).
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
CH: Dựa vào số liệu bảng 5.1 :
Mỗi nhóm tính mức gia tăng tương đối dân số của các châu lục và thế giới trong 50 năm qua (1950 (100%) đến 2000)
Gv: Hướng dẫn cách tính :
Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
châu Á : 262,6
châu Âu : 133,0
châu Đại Dương : 233,8
châu Mĩ : 244,5
châu Phi : 354,7
Toàn thế giới : 240,1
CH : Nhận xét mức độ tăng dân số của châu Á so với các châu và thế giới (đứng thứ 2 sau châu Phi, cao hơn so với thế giới)
Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và thế giới ( đã giảm mức trrung bình năm của thế giới 1,3%)
Nguyên nhân nào từ 1 châu lục đông dân nhất hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể?(do công nghiệp và đô thị hoá ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan…)
Gv liên hệ thực tế chính sách dân số ở Việt Nam?
Hoạt động 3 : cặp/nhóm
CH : Quan sát và phân tích hình 5.1 cho biết :
châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
Xác định địa bàn phân bố chủ yếu các chủng tộc đó?
Dân cư châu Á phần lớn thuộc chủng tộc nào? Nhắc lại đặc điểm ngoại hình của chủng tộc đó?
So sánh các thành phần chủng tộc của châu Á và châu Âu?
(…phức tạp, đa dạng hơn châu Âu)
Gv : SAu khi đại diện nhóm trình bày, Gv chuẩn xác lại kiến thức và bổ sung :
Người Môgôlôit chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng số cư dân châu Á được chia hai tiểu chủng khác nhau.
Một nhánh Môgôlôit phương bắc gồm người :
Xi-bia (người Exkimô, Iacút)
Mông Cổ
Mãn Châu, Nhật Bản
Trung Quốc, Triều Tiên
Một nhánh Môgôlôit phương nam :
Đông Nam Á
Nam Trung Quốc
Tiểu chủng này hỗn hợp với đại chủng Ôxtralôit nên màu da vàng sẫm, môi dày, mũi rộng…
Hoạt động 4 : Thảo luận
Gv : Giới thiệu tóm tắt :
Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con người trong quá trình phát triển xã hội loài người.
Có rất nhiều tôn giáo, châu Á là cái nôi của 4 tôn giáo có tín đồ đông nhất thế giới hiện nay ; kể tên?
CH: Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát các ảnh hình 5.2. Trình bày.
Địa điểm bốn tôn giáo lớn ở châu Á?
Thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở châu Á?
Thần linh được tôn thờ ở châu Á?
Khu vực phân bố chủ yếu ở châu Á?
 








Các ý kiến mới nhất