bài 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Nguyễn Thụy Nam
Ngày gửi: 16h:10' 22-08-2024
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Nguyễn Thụy Nam
Ngày gửi: 16h:10' 22-08-2024
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5. NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất
đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
- Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng: J/kg.
- Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật có khối lượng m nóng chảy
hoàm toàn ở nhiệt độ nings chảy mà không thay đổi nhiệt độ: Q = λm.
- Cách xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ
thực hành.
b. Năng lực vật lí
- Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án đo được
nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có tính trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học (video đúc
đồng (https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4) .
- Bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng dành cho mỗi nhóm HS: 1 biến thế nguồn; 1 bộ
đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian; 1 nhiệt kế điện tử hoặc cảm
biến nhiệt độ có thang đo từ -20 oC đến 110 oC và độ phân giải nhiệt độ ± 0,1 oC; 1 nhiệt lượng kế
bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình); 1 cân điện tử (hoặc bình đong) và
các dây nối; một số viên nước đá nhỏ và nước lạnh.
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập
Đọc mục I – SGK/ trang 24 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách lựa chọn 1 phương án trả lời
đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn
toàn phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
D. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
Câu 2: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để
A. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
B. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không
làm thay đổi nhiệt độ.
C. làm cho một vật làm bằng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
D. làm cho một vật làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm
thay đổi nhiệt độ.
Câu 3: Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho
1
100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
A. 3,34.107 J.
B. 3,34.102 J.
C. 3,34.103 J.
D. 3,34.104 J.
Câu 4: Người ta dùng một lò nung điện có công suất 20 kW để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg
đồng có nhiệt độ ban đầu 30 oC. Biết chỉ 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc
làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Thời gian cần thiết để làm
nóng chảy hoàn toàn lượng đồng trên khoảng
A. 1 phút.
B. 2 phút.
C. 90 giây.
D. 30 giây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Nhận biết được ứng dụng hiện tượng nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng của các chất trong
thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của học sinh:
Gv chiếu video đúc đồng:
+ Đồng và chì dễ bị làm nóng chảy.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao khi chế tạo + Cần cung cấp năng lượng nhiệt để làm
các vật phẩm bằng chì, đồng, người ta dùng đồng, chì nóng chảy khi nung.
phương pháp đúc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, theo dõi, vận dụng những hiểu biết
sẵn có để trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày
câu trả lời của mình.
- HS trả lời câu hỏi, các bạn khác chú ý lắng nghe
và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới dựa trên câu trả lời của
HS. Trường hợp HS không có câu trả lời, GV có
thể nêu đáp án và dẫn dắt: đúc kim loại ứng dụng
hiện tượng nóng chảy của kim loại và thường
được thực hiện với đồng, chì do các kim loại này
có nhiệt nóng chảy riêng thấp. Vậy nhiệt nóng
chảy riêng của một chất là gì và có thể đo nhiệt
nóng chảy riêng như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học mới để có câu trả lời chính xác.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Nhiệt nóng chảy riêng
a. Mục tiêu
- Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
- Viết được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng chảy.
- Áp dụng được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng chảy để
tính nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đáp án các câu hỏi trong phiếu học tập
2
Gv thực hiện:
1.A; 2. B; 3. D; 4. B
+ Chia nhóm học sinh, tối đa 6 HS/ nhóm.
- Nhiệt nóng chảy riêng:
+ Phát phiếu học tập cho HS.
+ Định nghĩa: Nhiệt nóng chảy riêng
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận và của một chất là nhiệt lượng cần để làm
hoàn thành phiếu học tập.
cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng
chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
không làm thay đổi nhiệt độ.
- HS thực hiện:
+ Kí hiệu: A;
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
+ Làm việc nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. + Đơn vị: J/kg.
- Công thức tính nhiệt lượng trong quá
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
trình truyền nhiệt khi vật đang nóng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Lần lượt 4 HS đại diện cho các nhóm trình bày câu chảy.
trả lời cho 4 câu hỏi và giải thích phương án lựa Q = λ.m;
với m (kg) là khối lượng của vật.
chọn của nhóm mình.
- HS các nhóm khác nêu nhận xét (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV công bố đáp án sửa lỗi sai (nếu có) và chốt kiến
thức về nhiệt nóng chảy riêng.
GV nêu chú ý: Nhiệt độ nóng chảy của một chất
còn phụ thuộc vào áp suất (có thể lấy ví dụ minh
hoạ.
Hoạt động 2.2. Đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
a. Mục tiêu
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được
nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ
thực hành.
- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Câu trả lời của học sinh:
Gv thực hiện:
+ Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy nước đá, cần đo khối lượng nước đá, nhiệt
riêng;
lượng cung cấp làm tan hoàn toàn lượng
+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong nước đá đó.
phần Hoạt động - SGK/trang 25, đề xuất phương + Nhiệt lượng làm các viên nước đá nóng
án đề thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của chảy lấy từ nhiệt lượng toả ra khi cho
nước đá.
dòng điện qua điện trở nhiệt.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng + Xác định nhiệt lượng nước thu được
chảy riêng của nước đá theo phương án đề xuất, bằng cách xác định điện năng đã cung cấp
lập bảng kết quả thí nghiệm theo mẫu trong bảng cho dây điện trở nhiệt trong khoảng thời
5.2-SGK/ trang 25, xử lí số liệu theo yêu cầu trong gian nước đá tan hết.
phần Hoạt đông – SGK/ trang 26.
Các bước tiến hành thí nghiệm:
+ Bước 1: Cho viên nước và một ít nước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn
- HS thực hiện:
+ Thảo luận để trả lời câu hỏi trong phần Hoạt bộ dây điện trở chìm trong nước đá.
3
động – SGK/trang 25 và đề xuất phương án thí
nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất và
hoàn thành báo cáo thí nghiệm, xứ lí số liệu theo
yêu cầu của GV vào vở.
+ GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Lần lượt 2 HS đại diện cho các nhóm trình bày
câu trả lời cho các câu hỏi trong phần Hoạt động
và đề xuất phương án thí nghiệm
- GV chụp ảnh vở của một số HS, chiếu nhanh báo
cáo thí nghiệm.
- 1 HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả thí nghiệm và
xữ lí số liệu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét chung câu trả lời của các nhóm HS
và chốt phương án thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét, bổ sung
về kết quả thí nghiệm.
- GV chỉnh sửa lỗi sai (nếu có) của HS trong xử lí
số liệu.
+ Bước 2: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào
bình nhiệt lượng kế.
+ Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế
và nguồn điện.
+ Bước 4: Bật nguồn điện.
+ Bước 5: Khuấy liên tục nước đá. Đọc số
đo thời gian trên oát kế và nhiệt độ trên
nhiệt kế sau mỗi khoảng thời gian 2 phút.
Kết quả thí nghiệm được thực hiện bởi
nhóm HS.
Báo cáo kết quả thí nghiệm và xử lí số
liệu đầy đủ các nội dung:
Đồ thị sự phụ thuộc của nước trong bình
nhiệt lượng kế theo thời gian có dạng
đường thẳng đi lên, cắt trục thời gian tại 1
điểm.
Giá trị trung bình của công suất của dòng
điện chạy qua điện trở nhiệt trong bình
nhiệt lượng kế cỡ 14 J/s.
- Kết quả tính nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá khoảng từ 3,2.105 J/kg đến
3,4.105 J/kg với sai số nhỏ hơn 5%.
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất
đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
- Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng: J/kg.
- Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật có khối lượng m nóng chảy
hoàm toàn ở nhiệt độ nings chảy mà không thay đổi nhiệt độ: Q = λm.
- Cách xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ
thực hành.
b. Năng lực vật lí
- Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án đo được
nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có tính trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học (video đúc
đồng (https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4) .
- Bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng dành cho mỗi nhóm HS: 1 biến thế nguồn; 1 bộ
đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian; 1 nhiệt kế điện tử hoặc cảm
biến nhiệt độ có thang đo từ -20 oC đến 110 oC và độ phân giải nhiệt độ ± 0,1 oC; 1 nhiệt lượng kế
bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình); 1 cân điện tử (hoặc bình đong) và
các dây nối; một số viên nước đá nhỏ và nước lạnh.
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập
Đọc mục I – SGK/ trang 24 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách lựa chọn 1 phương án trả lời
đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn
toàn phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
D. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
Câu 2: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để
A. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
B. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không
làm thay đổi nhiệt độ.
C. làm cho một vật làm bằng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
D. làm cho một vật làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm
thay đổi nhiệt độ.
Câu 3: Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho
1
100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
A. 3,34.107 J.
B. 3,34.102 J.
C. 3,34.103 J.
D. 3,34.104 J.
Câu 4: Người ta dùng một lò nung điện có công suất 20 kW để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg
đồng có nhiệt độ ban đầu 30 oC. Biết chỉ 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc
làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Thời gian cần thiết để làm
nóng chảy hoàn toàn lượng đồng trên khoảng
A. 1 phút.
B. 2 phút.
C. 90 giây.
D. 30 giây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Nhận biết được ứng dụng hiện tượng nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng của các chất trong
thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của học sinh:
Gv chiếu video đúc đồng:
+ Đồng và chì dễ bị làm nóng chảy.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao khi chế tạo + Cần cung cấp năng lượng nhiệt để làm
các vật phẩm bằng chì, đồng, người ta dùng đồng, chì nóng chảy khi nung.
phương pháp đúc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, theo dõi, vận dụng những hiểu biết
sẵn có để trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày
câu trả lời của mình.
- HS trả lời câu hỏi, các bạn khác chú ý lắng nghe
và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới dựa trên câu trả lời của
HS. Trường hợp HS không có câu trả lời, GV có
thể nêu đáp án và dẫn dắt: đúc kim loại ứng dụng
hiện tượng nóng chảy của kim loại và thường
được thực hiện với đồng, chì do các kim loại này
có nhiệt nóng chảy riêng thấp. Vậy nhiệt nóng
chảy riêng của một chất là gì và có thể đo nhiệt
nóng chảy riêng như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học mới để có câu trả lời chính xác.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Nhiệt nóng chảy riêng
a. Mục tiêu
- Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
- Viết được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng chảy.
- Áp dụng được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng chảy để
tính nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đáp án các câu hỏi trong phiếu học tập
2
Gv thực hiện:
1.A; 2. B; 3. D; 4. B
+ Chia nhóm học sinh, tối đa 6 HS/ nhóm.
- Nhiệt nóng chảy riêng:
+ Phát phiếu học tập cho HS.
+ Định nghĩa: Nhiệt nóng chảy riêng
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận và của một chất là nhiệt lượng cần để làm
hoàn thành phiếu học tập.
cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng
chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
không làm thay đổi nhiệt độ.
- HS thực hiện:
+ Kí hiệu: A;
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
+ Làm việc nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. + Đơn vị: J/kg.
- Công thức tính nhiệt lượng trong quá
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
trình truyền nhiệt khi vật đang nóng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Lần lượt 4 HS đại diện cho các nhóm trình bày câu chảy.
trả lời cho 4 câu hỏi và giải thích phương án lựa Q = λ.m;
với m (kg) là khối lượng của vật.
chọn của nhóm mình.
- HS các nhóm khác nêu nhận xét (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV công bố đáp án sửa lỗi sai (nếu có) và chốt kiến
thức về nhiệt nóng chảy riêng.
GV nêu chú ý: Nhiệt độ nóng chảy của một chất
còn phụ thuộc vào áp suất (có thể lấy ví dụ minh
hoạ.
Hoạt động 2.2. Đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
a. Mục tiêu
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được
nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ
thực hành.
- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Câu trả lời của học sinh:
Gv thực hiện:
+ Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy nước đá, cần đo khối lượng nước đá, nhiệt
riêng;
lượng cung cấp làm tan hoàn toàn lượng
+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong nước đá đó.
phần Hoạt động - SGK/trang 25, đề xuất phương + Nhiệt lượng làm các viên nước đá nóng
án đề thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của chảy lấy từ nhiệt lượng toả ra khi cho
nước đá.
dòng điện qua điện trở nhiệt.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng + Xác định nhiệt lượng nước thu được
chảy riêng của nước đá theo phương án đề xuất, bằng cách xác định điện năng đã cung cấp
lập bảng kết quả thí nghiệm theo mẫu trong bảng cho dây điện trở nhiệt trong khoảng thời
5.2-SGK/ trang 25, xử lí số liệu theo yêu cầu trong gian nước đá tan hết.
phần Hoạt đông – SGK/ trang 26.
Các bước tiến hành thí nghiệm:
+ Bước 1: Cho viên nước và một ít nước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn
- HS thực hiện:
+ Thảo luận để trả lời câu hỏi trong phần Hoạt bộ dây điện trở chìm trong nước đá.
3
động – SGK/trang 25 và đề xuất phương án thí
nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất và
hoàn thành báo cáo thí nghiệm, xứ lí số liệu theo
yêu cầu của GV vào vở.
+ GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Lần lượt 2 HS đại diện cho các nhóm trình bày
câu trả lời cho các câu hỏi trong phần Hoạt động
và đề xuất phương án thí nghiệm
- GV chụp ảnh vở của một số HS, chiếu nhanh báo
cáo thí nghiệm.
- 1 HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả thí nghiệm và
xữ lí số liệu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét chung câu trả lời của các nhóm HS
và chốt phương án thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét, bổ sung
về kết quả thí nghiệm.
- GV chỉnh sửa lỗi sai (nếu có) của HS trong xử lí
số liệu.
+ Bước 2: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào
bình nhiệt lượng kế.
+ Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế
và nguồn điện.
+ Bước 4: Bật nguồn điện.
+ Bước 5: Khuấy liên tục nước đá. Đọc số
đo thời gian trên oát kế và nhiệt độ trên
nhiệt kế sau mỗi khoảng thời gian 2 phút.
Kết quả thí nghiệm được thực hiện bởi
nhóm HS.
Báo cáo kết quả thí nghiệm và xử lí số
liệu đầy đủ các nội dung:
Đồ thị sự phụ thuộc của nước trong bình
nhiệt lượng kế theo thời gian có dạng
đường thẳng đi lên, cắt trục thời gian tại 1
điểm.
Giá trị trung bình của công suất của dòng
điện chạy qua điện trở nhiệt trong bình
nhiệt lượng kế cỡ 14 J/s.
- Kết quả tính nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá khoảng từ 3,2.105 J/kg đến
3,4.105 J/kg với sai số nhỏ hơn 5%.
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
4
 









Các ý kiến mới nhất