Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

- bài 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:06' 25-07-2023
Dung lượng: 406.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
(12 tiết)
Tiết 56, 57,58
TRI THỨC NGỮ VĂN

Cô Tô

(Nguyễn Tuân)

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ÐỘNG

- GV phát cho mỗi HS một tờ giấy nhỏ (nhiều màu càng tốt)và yêu cầu:
Em hãy viết ra tờ giấy này tên một địa danh (một vùng quê, một vùng đất, một hòn đảo,
hoặc bất cứ một nơi nào) em muốn đến, muốn tìm hiểu, khám phá.
- Sau đó, cho các em gấp thành hình máy bay.
- GV đếm 1,2,3. Đến số thứ 3 thì tất cả lớp cùng phi chiếc máy bay của mình đến bất cứ
chỗ bạn nào mà em muốn nói điều đó, hoặc phi tự do trong lớp.
- GV yêu cầu mỗi em nhặt chiếc máy bay gần mình nhất, và đọc tên vùng đất bạn em
muốn đến.
- GV yêu cầu 5-7 HS được đọc, còn lại, GV sẽ thu lại về đọc sau (không để giấy ra lớp
học)
=> Từ những địa danh HS đọc lên, GV kết nối vào bài học: Thế giới thật rộng lớn nhưng
những bước chân của con người lại nhỏ bé. Nhưng con người lại luôn có ước mơ khám
phá, tìm hiểu những nẻo đường, những chân trời mới, và không phải ai cũng thực hiện
ngay được. Văn học sẽ giúp chúng ta khám phá những chân trời mới, mở rộng tầm nhìn,
để mỗi con người được hòa nhập mình với thế giới rộng lớn. Cô hi vọng với các VB ở bài
5, các em sẽ được đến, khám phá những nẻo đường mới mẻ của đất nước, để các em biết
rằng đất nước Việt Nam của chúng ta rộng lớn và xinh đẹp như thế nào nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.

HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm
I. Giới thiệu bài học
HS tự đọc phần giới thiệu bài học. - Chủ đề bài học hướng tới: Những nẻo đường
Trình bày cách hiểu của em về
xứ sở
phần bài học số 5: Phần giới thiệu
+ Nội dung chủ đề gồm các VB viết về những
bài học có mấy nội dung? Đó là nội nẻo đường, những xứ sở mới . Từ đó, bài học
dung nào?
giúp chúng ta tạo niềm hứng khởi khám phá
- Qua phần đọc các VB trong bài,
những nẻo đường xứ sở, tìm hiểu những chân trời
em hiểu được những nẻo đường
mới qua các tác phẩm văn học.
xứ sở nhằm hướng tới nội dung gì? + Thể kí văn học: là thể loại chính được học
HS thảo luận theo bàn. Trình bày
trong bài. Chúng ta sẽ được du ngoạn, khám phá
trong nhóm bàn, rồi đứng lên trình vẻ đẹp của những miền đất mới nhờ vào những
bày trước lớp
trang ghi chép của các tác giả.
II. Tìm hiểu chung về kí
1. Kí
- HS đọc phần Tri thức đọc hiểu
- Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự
trong SGK trang 104
thực.
- Kí là loại tác phẩm văn học chú
- Trong kí có
trọng điều gì?
+ Kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông
tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.
Các tác phẩm kí thường viết để làm + Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có
gì?
những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc;
- Ngôi kể thư nhất: với một số thể loại kí, tác giả

thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng
kiến sự việc.
- Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
- Trong kí, người kể chuyện thường - Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi
ở ngôi thứ mấy? Người kể chuyện kí...
có vai trò gì?
2. Du kí
- Trình tự kể của các VB kí thường - Du kí là thể loại ghi chép vể những chuyến đi
sắp xếp các sự việc theo trình tự
tới các vùng đất, các xứ sở nào đó.
nào?
- Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt
thấy tai nghe trên hành trình của mình.
- Vậy em đã từng viết một Vb nào
thuộc thể kí chưa, hãy chia sẻ .
GV có thể gợi mở những hình thức
quen thuộc của thể kí: như nhật kí
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. Đọc, tìm hiểu chung
1.Tác giả:
Giới thiệu những hiểu biết của em về - Nhà văn Nguyễn Tuân sinh năm 1910, năm mất
nhà văn Nguyễn Tuân ?
1987
- Quê quán: Hà Nội.
- Ông là nhà văn có phong cách độc đáo, lối viết
- Em biết những tác phẩm nào của
tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc.
nhà văn?
- Thể loại sở trường của ông là kí, truyện ngắn.
Đọc:
Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến
- GV hướng dẫn cách đọc: cần đọc
thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực đời sống.
rành mạch; giọng đọc cần có sự khác - Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân:
biệt đoạn tả cảnh bão biển với đoạn Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà
tả cảnh sau bão; chú ý khi đọc vừa
(tùy bút),…
đọc vừa hình dung, tưởng tượng.
2. Tác phẩm
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc
a. Đọc, từ khó
nối tiếp.
b. Xuất xứ:
- GV lưu ý một số từ khó: vua thủy, - Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm đảo
đá tổ sư, đường bệ, lễ phẩm, ang,
của nhà văn. VB được in trong tập Kí, xuất bản
cong...
lần đầu năm 1976.
GV yêu cầu HS nêu rõ xuất xứ
c. Thể loại: kí
VB(VB do ai viết, thể loại gì,
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả,
phương thức biểu đạt của văn bản?
biểu cảm
VB dùng ngôi kể thứ mấy? )
- Ngôi kể thứ nhất: “Tôi” (chúng tôi) là tác giả
- Theo em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô - Trình tự kể:
Tô, nhà văn đã quan sát cảnh thiên + Vị trí quan sát của người kể: trên nóc đồn khố
nhiên và hoạt động của con người xanh, từ đầu mũi đảo.
trên đảo ở những thời điểm nào và từ + Thời gian: Ngày thứ tư, thư năm, thứ sáu; lúc
những vị trí nào?
trước, trong, sau cơn bão; lúc mặt trời chưa mọc,
- Theo em, VB có thể chia thành
mọc, cao bằng con sào...Trình tự thơi gian của
mấy phần, nêu nội dung chính của
kí.
từng phần?
d. Bố cục: 4 phần chính
+ Phần 1: Từ đầu đến “quỷ khốc thần linh”: Cơn

bão biển Cô Tô;
+ Phần 2: “Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn
lên theo mùa sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô một
ngày sau bão (điểm nhìn: trên nóc đồn biên
phòng Cô Tô);
+ Phần 3: “Mặt trời… nhịp cánh”: Cảnh mặt
trời lên trên biển Cô Tô (điểm nhìn: nơi đầu
mũi đảo);
+ Phần 4: Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh
Luân (điểm nhìn: cái giếng nước ngọt ở rìa đảo).
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
NV 1:
II. Đọc- hiểu văn bản.
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
Kĩ thuật mảnh ghép
Vòng chuyên sâu: (8 phút)
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Chia lớp
Trận bão biển được miêu tả giống như một trận
làm 3 nhóm, yêu cầu HS đánh số
chiến:
thành viên nhóm.
- Gió: “lọt vào trận địa cánh cung bãi cát”,
- Phát phiếu học tập
“tăng thêm hỏa lực”. Gió ngừng được ví “đạn
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
thay băng”, rồi gió “liên thanh lia lịa”..., gió thổi
Nhóm 1:
ví như “quỷ khốc thần linh”.
- Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả - Cát: “bắn vào má...buốt như viên đạn mũi kim”.
sự dữ dội của trận bão.
- Sóng: “thúc lẫn nhau vào bờ âm ầm rền rền”
- Những từ ngữ nào cho thấy rõ nhất như vua thủy triều...
việc tác giả có chủ ý miêu tả trận bão - Gác đảo uy: bị gió “vây, dồn, bung hết”.
giống như một trận chiến? Em có - Từ ngữ miêu tả độc đáo: tác giả dung từ ngữ
nhận xét gì về cảnh Cô Tô trong vốn tả trận chiến để tả bão, dùng nhiều hình ảnh
bão?
so sánh; sử dụng từ Hán Việt làm tăng thêm màu
sắc kì quái cho cơn bão.
- Nguyễn Tuân có cái nhìn độc đáo về trận bão
biển. Điều đó cho thấy trí tưởng phong phú, ngòi
bút tài hoa của tác giả. Trận bão biển dữ dội, có
sức mạnh hủy diệt, đe dọa con người.
b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua :
Hình ảnh miêu tả đặc sắc:
    + Một ngày trong trẻo, sáng sủa
    + Cây thêm xanh mượt
    + Nước biển lam biếc đậm đà hơn
    + Cát lại vàng giòn hơn
Nhóm 2:
    + Lưới nặng mẻ cá giã đôi
- Biển sau bão hiện lên như thế nào ( - Ngôn ngữ miêu tả màu sắc, ánh sáng: trong
Vị trí quan sát của tác giả, qua hình trẻo, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn. Đó là
ảnh, bầu trời, cây, nước biển, mặt ngôn từ chọn lựa tinh tế, gợi cảm, chau truốt
trời,…)? Nhận xét về bức tranh Cô làm chi tiết miêu tả chân thực, sống động.
Tô sau bão?
- Cảnh Cô Tô hiện lên trong không gian rộng
- Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự lớn: bầu trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi
yêu mến đặc biệt của tác giả đối với cát. Khung cảnh Cô Tô hiện lên bao la, kì vĩ,

Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ trong sáng, yên ả, tinh khôi
Năm trên đảo Cô Tô…theo mùa c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
sóng ở đây.
tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu
sắc và hình ảnh so sánh:
    + Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau
hết mây bụi
    + Mặt trời nhú lên dần dần
    + Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả trứng
Nhóm 3:
- Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng những thiên nhiên đầy đặn
từ ngữ nào để miêu tả cảnh mặt trời mọc
    + Qủa trứng hồng hào... nước biển ửng hồng
trên biển?
    + Y như một mâm lễ phẩm
- Tác giả sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế, quan
sát các hình ảnh vận động theo trình tự thơi gian,
lối so sánh thật rực rỡ, tráng lệ.
- Em có nhận xét gì về những từ ngữ =>Hình ảnh mặt trời trên biển huy hoàng, rực
ấy?
rỡ với tài quan sát tinh tế, cảnh mặt trời mọc ở
- Từ đây em có thấy hình ảnh trong Cô Tô được thể hiện trong sự giao thoa hân hoan
kí có tác động như thế nào đến cảm giữa con người với thế giới
nhận của người đọc?
* Vòng mảnh ghép:(8 phút)
-Tạo nhóm mới và giao nhiệm vụ
- Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội, đa
mới
dạng mà khác biệt.
+Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng - Tình yêu, niềm tự hào của nhà văn về biển đảo
chuyên sâu.
quê hương.
- Thiên nhiên Cô Tô mang vẻ đẹp - Thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng
như thế nào? Tình cảm, cảm xúc của biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình
nhà văn với Cô Tô?
ảnh,…
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô

HĐ của GV và HS
*Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS đọc tìm hiểu
phần 4 của VB.
Hình thức cặp đôi chia sẻ.
+ Em hình dung khung cảnh Cô Tô
sẽ như thế nào nếu thiếu chi tiết
miêu tả giếng nước ngọt và hoạt
động của con người quanh giếng?

+ Tìm các miêu tả qua các chi tiết,
hình ảnh cảnh người dân sinh hoạt
là lao động trên đảo? Đó là cảnh
tượng đó có ý nghĩa như thế nào?

Dự kiến sản phẩm
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
* Cảnh người dân sinh hoạt và lao động trên
đảo được miêu tả qua các chi tiết, hình ảnh:
- Hình ảnh giếng nước ngọt
+ Là dấu hiệu của sự sống, vừa là nguồn sống
vừa ghi dấu sự sống của con người trên đảo.
+Những chiếc lá cam, lá quýt vương lại trong
lòng giếng sau bão cho thấy họ đã bám trụ trên
đảo nhiều năm, đã trồng những cây lâu năm.
- Hoạt động của con người:
+ Hối hả lấy nước sinh hoạt, dự trữ nước cho
tàu thuyền.
+ Chỗ bãi đá: bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã
đang mở nắp sạp...
=> Cảnh lao động của người dân trên đảo
khẩn trương, sôi động, tấp nập, yên bình trên

đảo.
* Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn:
+ Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ
“Trông chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền
của tác giả về hình ảnh chị Châu
lành” so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh
Hòa Mãn: "Trông chị Châu Hòa
- Ý nghĩa:
Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên
+ Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp của con người lao
tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ
đông Cô Tô, chính họ là những người lao động
hiền mớm cá cho lũ con lành". Cách
mới đang từng ngày cống hiến cho đất nước.
kết thúc này cho thấy tình cảm của
+ Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc khó quên
tác giả với biển và những con người
về khung cảnh, tiềm năng của biển Cô Tô.
bình dị trên đảo như thê nào?
+ Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả
được hòa quyện, đan dệt.
III. Tổng kết.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
1. Nghệ thuật.
- Cách viết kí của Nguyễn Tuân hấp - Lối ghi chép, cách kể sự việc theo trình tự thời
dẫn ở những điểm nào?
gian; ghi chép bằng hình ảnh để tạo ấn tượng,
ngôi kể thứ nhất.
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu sức gợi,
mang dấu ấn riêng.
- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh với trí tưởng
tượng bay bổng, tạo ra hình ảnh vừa kì vĩ, vừa
gần gũi
2. Nội dung
- Qua VB, Hình ảnh Cô Tô hiện lên + Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội,
như thế nào? Cảm xúc của nhà văn đa dạng mà khác biệt.
đỗi với vũng biển đảo quê hương ?
+ Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống
cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền
bỉ mà lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để
giữ gìn biển đảo quê hương.
+ Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả
được hòa quyện, đan dệt
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây, hết bụi. Mặt trời
nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết. Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên
nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường
kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng. Y như một
mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những
người chài lưới trên muôn thuở biển Đông
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Câu 2: Chỉ ra phép tu từ nổi bật trong đoạn văn?
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô được bộc lộ bằng hình thức nào?
Câu 5: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với em qua đoạn văn trên? Vì sao?
*Gợi ý:
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn : Miêu tả.
Câu 2: Phép tu từ nổi bật trong đoạn văn: so sánh.

+ “mặt trời” được so sánh “ như lòng đổ trứng thiên nhiên đẩy đặn, hồng hào thăm thẳm”
+ bầu trời: “mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai
nước biển hửng hồng”; “mầm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh”
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở nên sinh động, hấp dẫn.
- Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ về cảnh mặt trời mọc trên biển;
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu thiên nhiên, yêu biển đảo quê hương
của nhà văn Nguyễn Tuân.
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô được bộc lộ bằng hình thức gián tiếp:
qua cảnh vật.
Câu 5: Thông điệp có ý nghĩa nhất với em: Hãy yêu và quan tâm giữ gìn biển đảo quê
hương.

+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng của đất nước.
+ Biến và đảo có vai trò quan trọng đối với đất nước.
+ Bao thế hệ cha ông đã dầy công gữi gìn, xây dựng, bám biển, làm giàu cho đất nước.
********************

Tiết 59. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Ở tiết học trước, trong phần Thực hành tiếng Việt, em đã được học các biện pháp tu từ
nào? Hãy kể tên.
- Hãy nối các từ ở cột A với các khái niệm ở cột B ở cho phù hợp.
A
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Nhân hóa

B
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác dựa trên nét
tương đồng,đề làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diện đạt.
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa
trên nét tương đồng. đề làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diện
đạt.
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa
trên nét tương đồng.
Là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật
không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt

- HS trả lời.
- GV kết nối: Như vậy ở các tiết thực hành tiếng Việt trước, các em đã làm quen các biện
pháp tu từ. Hôm nay, tiết Thực hành tiếng việt này, chúng ta sẽ tiếp tục củng cố và ôn
luyện các kiến thức về phép tu từ nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

HĐ của GV và HS
GV hướng dẫn HS ôn lại nội dung
đã học bằng hình thúc cặp đôi chia
sẻ.
GV gợi nhắc cho HS nhớ lại kiến
thức đã học về biện pháp tu từ: so

Dự kiến sản phẩm
I. Nhắc lại lí thuyết.
1. So sánh.
2. Nhân hóa
3. Ẩn dụ.

sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
GV nêu câu hỏi. Yêu cầu HS trả lời.
- Thế nào là so sánh? Lấy ví dụ minh
họa.
- Nhân hóa là gì? Đọc một câu thơ,
câu ca dao...mà em biết sử dụng nhân
hóa.
- Ẩn dụ và hoán dụ có điểm gì
giống và khác nhau.
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện.

4. Hoán dụ.
Phân biệt giữ ẩn dụ và hoán dụ:
- Điểm giống: gọi tên sự vật hiện tượng này (A)
bằng tên sự vật hiện tượng khác (B)
- Điểm khác:
Ẩn dụ.
Hoán dụ
Mối quan hệ giữa A
Mối quan hệ giữa A và
và B là quan hệ tương B là quan hệ tương cận
đồng (điểm giống
(điểm gần gũi, đi liền
nhau)
với nhau)

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG- LUYỆN TẬP

HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm
II. Luyện tập
NV1: Bài 1
Bài 1 SGK trang 114
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân a. Những từ ngữ in đậm ngầm chỉ
để hoàn thành bài tập số 1
Quả trứng hồng hào
mặt trời
- Gv yêu cầu HS đọc, xác định yêu
thăm thẳm, và đường
cầu của bài .
bệ
a. Những từ ngữ in đậm trên các câu mâm bạc
bầu trời sáng và lấp
trên ngầm chỉ những sự vật nào?
lánh
b. Trong những câu trên tác giả sử Mâm bể
mặt biển
dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác Cái chất nén bạc
độ sáng và sự lấp lánh
dụng của việc sử dụng biện pháp tu
từ đó.
b. Phép tu từ ẩn dụ
- GV tổ chức cho HS trò chơi điền từ Tác dụng:
ngữ vào cột bên phải tương ứng với - Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển
từ ngữ ở cột bên trái để chỉ ra về ẩn trở nên sinh động, hấp dẫn.
của biện pháp tu từ ẩn dụ
- cảnh mặt trời mọc trên biển tuyệt đẹp. Mặt trời
Quả trứng hồng hào ................ mang vẻ đẹp ấm áp, tráng lệ, kĩ vĩ. Mặt biển bao
thăm thẳm, và đường ................ la trong trẻo, với ánh ban mai tinh khôi.
bệ
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình
mâm bạc
................
yêu thiên nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà
Mâm bể
................
văn Nguyễn Tuân.
Cái chất nén bạc
.................
Bài 2 SGK trang 114
NV2: Bài 2
a.
Gv yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu - Biện pháp tu từ: so sánh.
của bài :
- So sánh việc cát bắn vào má (do gió bão) mạnh
- Chỉ ra biện pháp tu từ
và đau buốt như bị viên đạn mũi kim bắn vào
- Tác dụng:
- Tác dụng:
+ Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Hình ảnh so sánh giúp ta hình dung ra cảm giác
bị cát bắn vào mặt. Từ đó cho thấy sự dữ dội của
cơn bão ở Cô Tô.
b.
- Biện pháp tu từ : ẩn dụ
“trận địa cánh cung”: sự nguy hiểm của bão
biển, cát bay mạnh, rất nguy hiểm.

“gió tăng thêm hỏa lực”: gió tăng tốc độ, rất
mạnh
- Tác dụng:
+ Ngầm ví trận bão biển dữ dội như một trận
chiến đấu thực sự. Nhấn mạnh tính chất ghê gớm,
sự tàn phá của bão biển.
+ Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
Bài 3 SGK trang 114
NV3: Bài 3
.* Những câu văn sử dụng biện pháp tu từ so
Yêu cầu 1:. Trong Cô Tô, Nguyễn
sánh trong VB Cô Tô:
Tuân sử dụng nhiều hình ảnh so sánh - Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm
sinh động. Hãy tìm những câu văn kính lau hết mây hết bụi.
sử dụng biện pháp tu từ so sánh
- Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng
trong văn bản .
thiên nhiên đầy đặn.
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn. - Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình
- GV yêu cầu viết câu văn có sủ dụng minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những
so sánh ra phiếu. Ai viết được nhiều, người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.
chính xác sẽ là người chiến thắng.
Yêu cầu 2: Nêu tác dụng của phép
* Tác dụng:
so sánh trong mỗi trường hợp cụ thể. + Khắc họa vẻ đẹp của biển Cô Tô sau trận bão.
+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương của tác
giả.
+ Câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm.
- Trông chị Châu Hoà Mãn địu con, thấy nó dịu
dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền
mớm cá cho lũ con lành.
NV4: Bài 4 (nếu không còn thời gian Bài 4 SGK trang 114
GV hướng dẫn cho HS về nhà làm)
* Yêu cầu nội dung :
?Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về + Thể loại: Miêu tả
một cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có + Đối tượng: một cảnh đẹp thiên nhiên (dòng
sử dụng biện pháp tu từ so sánh,
sông, cánh đồng, thắng cảnh mà em biết...)
ẩn dụ.
- Mở đoạn: Em đã giới thiệu đó là cảnh gì, ấn
tượng của em về cảnh đó như thế nào
- Thân đoạn: 3- 5 câu văn:
+ Miêu tả cảnh thiên nhiên: Có những gì nổi bật?
+ Hình ảnh nào hiện lên trong cảnh thiên nhiên
đó. Hình ảnh đó như thế nào? (Màu sắc, đường
nét, âm thanh...). Em dùng từ ngữ nào để tái hiện
cảnh đẹp này?
+ Trình tự tả như thế nào?
- Kết đoạn: Cảm nghĩ về cảnh thiên nhiên được
tả
*Hình thức đoạn văn: có dùng phép tu từ so
sánh hoặc ẩn dụ.

Tiết 60,61

Hang Én

(Hà My)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV cho HS xem một khu bảo tồn thiên nhiên – nên lấy ở địa phương mình dạy nếu có (3
phút). Em có cảm xúc gì khi xem những hình ảnh ấy (khơi gợi cảm xúc với thiên nhiên:
yêu thích, ngỡ ngàng...)
Em thử tưởng tượng mình là nhà thám hiểm đi khám phá các khu bảo tồn thiên nhiên mà
chưa từng đặt chân tới? Làm cách nào?
Trong hoàn cảnh ấy, các em có nhiều cách khám phá thiên nhiên hoang sơ như :lên
mạng tìm kiếm vi deo, sưu tầm kiến thức... và một trong những cách thám hiểm mà hôm
nay cô bật mí cho cả lớp đó là du lịch qua cách VB kí. Vb Hang Én sẽ đưa chúng ta đến
với vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng ở Quảng Bình. Hang Én có điểm gì hấp dẫn. Du
lịch khám phá hang Én đem lại cho chúng ta những gì thú vị nào? (Chiếu vài hình ảnh về
hang Én)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
NV1: Đọc
I. Đọc, tìm hiểu chung
GV hướng dẫn HS đọc VB giới thiệu 1. Đọc, từ khó
khái quát về tác phẩm:
Đọc:
- GV hướng dẫn cách đọc: cần đọc
rành mạch, giọng đọc cần thể hiện rõ
niềm vui sướng háo hức của người
kể, chú ý khi đọc vừa đọc vừa hình
dung, tưởng tượng.
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc nối
tiếp.
- GV lưu ý một số từ khó: Tờ- réckinh, hồ điệp, ra ràng, thương hải
tang điền...
NV2: Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS nêu rõ xuất xứ
a. Xuất xứ:
VB(VB do ai viết, thể loại, phương
- Trích dẫn văn bản viết giới thiệu về hang Én trên
thức biểu đạt, bố cục VB
trang thông tin điện tử Sở Du lịch Quảng Bình,
- Đối chiếu với đặc điểm thể kí ở
14/10/2020
phần tri thức ngữ văn thì VB Hang Én - Tác giả: Hà My.
có được xếp vào thể du kí không? Vì
b. Thể loại: du kí
sao?
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất: “Tôi”là tác giả
- Nhân vật tôi đã kể về hành trình
- Trình tự kể:
khám phá Hang Én theo trình tự nào? + Không gian: Từ ngoài vào trong, hành trình
khởi đầu từ con dốc Ba Giàn, đến thung lũng
Rào Thương để đến với Hang Én.
+ Thời gian: từ sáng khi hành trình bắt đầu, đến
khi bóng tối chùm xuống Hang Én.
- Theo em, VB có thể chia thành mấy c. Bố cục: 2 phần chính:
- Phần 1: Từ đầu đến “lòng hang chính”: Hành
phần, nêu ý chính của từng phần?

trình đi đến hang Én.
- Phần 2: Còn lại: Khám phá vẻ đẹp bên trong
hang Én:
 + Tiếp theo đến “trần hang cao vài trăm mét”:
Kích thước của hang Én.
 + Tiếp theo đến “đôi cánh ấy sẽ lành hẳn”: Cuộc
sống của bầy én trong hang.
 + Tiếp theo đến “tạo tác của tự nhiên”: vẻ đẹp
thiên nhiên ở sau hang Én.
 + Tiếp theo đến “tiếng phân chim rơi lộp độp trên
mái lều”: Hang Én khi trời tối.
+ Tiếp theo đến hết: Hang Én vào sáng hôm sau.
- Đọc thầm nhan đề bài VB, nhan đề d. Nhan đề:
ấy có gì đặc biệt? Nhan đề ấy gợi lên - Hang có nhiều én sinh sống.
ấn tượng và cảm xúc gì ? Em có biết - Ghi chép lại hành trình tìm hiểu, khám phá hang
những thông tin về lịch sử, khoa học Én một địa danh du lịch khám phá nổi tiếng, đây là
liên quan đến hang Én không, hãy
hang động lớn thứ ba thế giới tại Quảng Bình. Từ
chia sẻ?
đó, tác giả bộc lộ cảm xúc, tâm trạng của mình
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Giáo viên giao nhiệm vụ: HS làm II. Đọc, hiểu văn bản
việc theo hình thức cặp đôi chia sẻ.
1. Hành trình đến hang Én
- Cách thức di chuyển vào hang Én có * Cách thức di chuyển vào hang Én “Phải xuyên
gì đặc biệt?
qua rừng nguyên sinh, vượt qua nhiều đoạn dốc
cao, ngoằn ngoèo, lội khoảng ba mươi quãng suối
và sông”.
- Việc đi bộ sẽ cho tác giả cơ hội trải => Đây là một thách thức, đòi hỏi con người có
nghiệm những điều kì thú của thiên nghị lực, sự quyết tâm, kiên trì và khát vọng chinh
nhiên như thế nào?
phục.
- Cảnh thiên nhiên của rừng nguyên sinh: một
?- Tìm những chi tiết miêu tả địa
cuộc “ngược dòng” tìm về thuở sơ khai;
hình, cây cối, loài vật trên đường đến
+ cây cổ thụ tán cao vút, hoa phong lan nở, nhiều
Hang Én.
côn trùng, chim chóc;
+ con đường, thảm cỏ, tiếng chim, đàn cá bơi, đàn
bướm quấn quýt cả vào chân người;
- Các phép tu từ: liệt kê, so sánh: Đàn bướm đậu
- Em chỉ ra nét đặc sắc trong các chi
với “đám hoa ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất”; từ
tiết miêu tả thiên nhiên của rừng
nguyên sinh (từ ngữ, biện pháp tu từ, ngữ miêu tả gợi cảm: “róc rách, rậm rạm, liêu
xiêu, ...” tạo ta các chi tiết miêu tả đặc sắc, hấp
cách bộc lộ cảm xúc của tác giả...)
dẫn.
=> Cảnh rừng nguyên sinh hiện lên sống động.
- Những chi tiết miêu tả thiên nhiên
Thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ, hiểm trở, đầy
gợi cho em cảm giác gì về rừng
thách thức, mà cũng gần gũi, bao dung và mê
nguyên sinh.
hoặc.
- Tác giả gửi gắm cảm xúc háo hức, mê say, ngặc
- Xúc cảm của tác giả được bộc lộ
nhiên, bất ngờ của người lần đầu đặt chân tới nơi
như thế nào trong hành trình khám

phá hang Én?
NV2: Vẻ đẹp của hang Én
HĐ của GV và HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Kĩ thuật mảnh ghép
Vòng chuyên sâu: (8 phút)
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Chia lớp
làm 3 nhóm, yêu cầu HS đánh số
thành viên nhóm.
- Phát phiếu học tập
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Kích thước của hang Én
được thể hiện qua các số liệu nào?
Các số liệu đó nói lên điều gì?

đây.
Dự kiến sản phẩm
2. Vẻ đẹp của hang Én

a. Sự kiến tạo kì thú của thiên nhiên
- Số liệu cụ thể: rộng nhất là 110m2, cao nhất là
120m, sông ở hang chính len lỏi qua hang ngầm
khoảng 4 km;
- Cách so sánh để cụ thể hóa, dễ hình dung:
+ Có thể chứa được hàng trăm người, tương đương
với tòa nhà bốn mươi tầng.
+ Hang Én rất cao, rộng, dài (thứ 3 thế giới). Con
người trở nên nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn
Nhóm 2: Qua bài kí, em hiểu được gì b. Sự “sống” của đá:
về sự “sống” của đá ?
+ Hàng trăm dải đá san hô uốn lượn thành bao
nhiêu tầng, bậc lớn nhỏ.
+ Nhũ đá, măng đá, ngọc động giăng đầy bên
những vách núi, sàn hang…
+ Mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu
năm bào mòn hay bồi đắp nên.
=> Hang Én tuyệt đẹp, đá vốn là vật vô tri nhưng
đều có sự sống, sinh thành, biến hóa qua chiều dài
của lịch sử địa chất .
=>Qua cách miêu tả, thiên nhiên trở nên có hồn,
thân thiết, gần gũi với con người, giúp con người
hiểu được chiều sâu của lịch sử, cội nguồn của sự
sống trên hành tinh
Nhóm 3: Cuộc sống của loài én trong c. Cuộc sống của loài én chưa biết sợ con người:
hang Én như thế nào? Tác giả miêu tả + Hồn nhiên cư ngụ và chưa biết sợ con người.
cuộc sống của én chủ yếu qua biện
+ Bốn bên dày đặc én.
pháp nghệ thuật gì? Tại sao én ở đây + Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mớm mồi cho con;
chưa biết sợ người?
én anh chị rập rờn bay đôi; én con chấp chới vỗ
cánh; én thiếu niên ngủ nướng.
+ Én xuống kiếm ăn, gãy cánh: ung dung mổ cơm
trong tay con người, thản nhiên đi quanh lều...
- Nhân hóa, cách dùng từ, viết câu thể hiện tình
cảm, cảm xúc: Én bố mẹ, én anh chị, én ra ràng, ...
- Loài én ở đây còn nguyên sự nguyên sơ, so với
những nơi khác đã bị con người không có ý thức
tàn phá;
* Vòng mảnh ghép:(8 phút)
+ Cách tác giả miêu tả cho thấy sự hòa nhập của

-Tạo nhóm mới và giao nhiệm vụ
con người với tự nhiên.
mới
* Cách gọi hang Én: cái tổ được Mẹ Thiên Nhiên
+Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
ban tặng.
chuyên sâu.
=> Tác giả muốn bày tỏ thái độ ngưỡng vọng,
? Tại sao tác giá lại ví Hang Én như
biết ơn, trân trọng sự dồi dào, phong phú, vẻ đẹp
cái tổ...không khí và ánh sáng?
của thiên nhiên.
NV3: Con người với hang Én
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
3. Con người với hang Én
- Trong lịch sử, bằng
- Trong lịch sử: Người A-rem ngày trước ở hang Én, trứng
chứng nào đã chứng
chim là nguồn thực phẩm của họ. Khi ra ngoài họ vẫn giữ hội
minh hang Én có dấu
“ăn én”, dấu tích của một thế hệ leo vách đá, trần hang: bàn chân
tích của con người?
mỏng, ngón dẹt.
- Đoàn người hiện tại:
- Tâm trạng của du
+ Đối với nhân vật tôi, là một chuyến hành trình thú vị.
khách khi sống trong
+ Sự tương tác với động vật: đàn bướm, chú én ngủ nướng, chú
không gian hang Én,
én bị gãy cánh....
thiếu thốn các tiện nghi + Ai nấy nhoài khỏi lều, chân trần chạy quanh sông rồi ngồi
thông thường được
ngay bên bờ cát vực nước rửa mặt, hít căng lồng ngực không
miêu tả qua những chi
khí tinh khiết.
tiết nào?
=> Sự hòa hợp, gắn bó của con người đối với thiên nhiên.
HĐ của GV và HS

III. Tổng kết.

Dự kiến sản phẩm
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Nét đặc sắc về nghệ - Lối ghi chép chân thực, sinh động; cách kể sự việc, ngôi kể thứ
thuật của bài kí Hang nhất phù hợp với thể kí giúp câu chuyện trở nên gần gũi, sống
Én?
động, chân thực với người đọc
- VB có nhiều chi tiết miêu tả sinh động, sử dụng phép tu từ gợi
- Qua bài kí, Hang Én
hình, gợi cảm.
mang vẻ đẹp gì, em
2. Nội dung
nhận thấy cách tác giả
- Vẻ đẹp hoang dã, nguyên sơ của thiên nhiên vùng lõi Vườn
cảm nhận cuộc sống
quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng.
thiên nhiên hoang dã
- Vẻ đẹp khiến con người phải ngỡ ngàng, thán phục, nó đánh
như thế nào?
thức bản tình tự nhiên, khát vọng hòa đồng với tự nhiên của con
người.
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
III. Luyện tập
Câu 1: Cách tác giả
Câu 1: - Cách tác giả cảm nhận về cuộc sống hoang dã không
cảm nhận về cuộc sống làm cho người đọc khiếp sợ.
hoang dã có làm cho
Nguyên nhân: Cuộc sống hoang dã được tác giả khắc họa vừa
người đọc khiếp sợ
thanh bình, lại thơ mộng.Vẻ đẹp khiến con người phải ngỡ
không? Vì sao.
ngàng, thán phục, nó đánh thức bản tình tự nhiên, khát vọng hòa
đồng với tự nhiên của con người.
Câu 2:
Câu 2: Có ý kiến cho
- Hành trình về với tự nhiên vừa cho con người mở rộng tầm

rằng hành trình khám
phá hang Én thích hợp
với những người ưa
mạo hiểm. Theo em,
hành trình này còn đánh
thức điều gì ở con
người

mắt, vừa là thử thách đối với sức khỏe, kĩ năng sinh tồn của con
người
- Hành trình này đánh thức ở con người ý thức về việc bảo vệ
môi trường thiên nhiên, cũng như các loài thực vật, động vật
hoang dã.

Tiết 62. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV hướng dẫn, gợi mở về công dụng của dấu ngoặc kép.
Yêu cầu:
Câu văn: Cảm giác về một cuộc “ngược dòng” tìm về thuở sơ khai đến với tôi ngay khi len
lỏi qua cánh rừng nguyên sinh này.
1- Dấu ngoặc kép đánh dấu từ nào?
2- Từ “ngược dòng” hiểu theo nghĩa thông thường là gì? Trong câu văn này, nghĩa của từ
“ngược dòng” có được hiểu như vậy không? Vậy hiểu là gì?
3- Vậy dấu ngoặc kép trong câu văn trên có tác dụng gì?
Dự kiến câu trả lời của HS
1- Dấu ngoặc kép đánh dấu ngược dòng
2- Nghĩa thông thường của từ “ngược dòng” là bơi ngược, lội ngược, không thuận theo
lẽ thông thường.
- Trong câu văn trên “ngược dòng” được hiểu theo cách đặc biệt, là quay về tìm hiểu
những điều từ xa xưa, lúc sự sống mới bắt đầu, như đi ngược với thời gian tuyến tính đang
chảy trôi ở hiện tại.
3- Vậy dấu ngoặc kép trong câu văn trên có tác dụng đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa
đặc biệt.
- GV kết nối: Như vậy, mỗi một loại dấu câu được dùng khi viết đem lại hiệu quả rất lớn
cho việc diễn đạt. Hôm nay, tiết thực hành tiếng này, cô và các con sẽ thực hành để nắm
được công dụng của các loại dấu câu quen thuộc như dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, dấy
phẩy và cùng ôn lại các biện pháp tu từ đã học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

I. Dấu câu
1. Dấu ngoặc kép.
GV chiếu ví dụ: a,b,c,d
Ví dụ:
- Đọc các ví dụ, và cho biết dấu
a. Cộng đ...
 
Gửi ý kiến