bai 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:43' 21-02-2012
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:43' 21-02-2012
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TUẦN 30
TIẾT 41
Bài 35 :
THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC ;
1. Kiến thức : HS cần :
* Củng cố kiến thức về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam, qua hai lưu vực sông Bắc Bộ ( sông Hồng), sông Trung Bộ ( sông Gianh).
* Nắm vững mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông.
2. Kỹ năng :
* Rèn kỹ năng về biểu đồ, kỹ năng xử lý và phân tích số liệu khí hậu, thuỷ văn.
3. Thái độ :
Ý thức việc bảo vệ môi trường khi hậu
II. TRỌNG TÂM
Vẽ biểu đồ khí hậu
III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
* Bản đồ sông ngòi Việt Nam ( treo tường ).
* Biểu đồ Khí hậu – Thuỷ văn ( vẻ bảng phụ ).
* Dụng cụ để vẽ cần thiết của bài thực hành : chì, thước…
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1. Oån định lớp – kiểm tra bài củ : 6’
* Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta.
* Sông ngòi nước ta có mấy nhà nước? Các mùa nước có đặc điểm khác nhau như thế nào?
2. Bài mới : 33’
Vào bài : Sông ngòi phản ánh đặc điểm chung của khí hậu nước ta là có một mùa mưa và một mùa khô. Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa ẩm. Mùa mưa dẫn tới mùa lũ và mùa khô dẫn tới mùa cạn. Diễn biến từng mùa không đồng nhất trên phạm vi lãnh thổ nên có sự khác biệt rõ rệt về mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông thuộc các miền khí hậu khác nhau.
Sự khác biệt đó thể hiện như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thực hành hôm nay. 1’
NỘI DUNG :
* GV nêu mục tiêu bài thực hành .
* yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Tg
Nội dung bài ghi
Hoạt động 1
A? Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) trên từng lưu vực.
Bước 1 – GV hướng dẫn :
+ Chọn tỷ lệ phù hợp để biểu đồ cân đối.
+ Thống nhất thang chia cho hai khu vực sông, từ đó dể dàng so sánh biến động khí hậu – thuỷ văn của các khu vực.
+ Vẽ kết hợp biểu đồ lượng mưa : hình cột, màu xanh. Biểu đồ lưu lượng: Đường biểu diển màu đỏ.
Bước 2 – Vẽ biểu đồ
- Cho HS ghép các biểu đồ đã vẽ lên bản đồ các lưu vực sông cho phù hợp với vị trí.
Bước 3 – GV trình bày bản vẽ mẫu: So sánh, nhận xét sự phân hoá không gian của chế độ mưa lũ trên các lưu vực.
Đánh giá kết quả làm việc của HS.
Hoạt động 2
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình :.
Tổng lượng mưa của 12 tháng
- Giá trị TB lượng mưa tháng =
12
( sông Hồng : 153mm; Sông Gianh : 186mm).
Tổng lượng của 12 tháng
- Giá trị TB lưu lượng tháng =
12
( sông Hồng : 3632 m3/s, sông Gianh : 61,7m3/s).
- Ghi kết quả vào bảng :
Lưu vực sông
Tháng
Mùa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Sông Hồng
(Sơn Tây)
Mưa
Lũ
+
+
+
+
+
+
Sông Gianh
(Đồng Tâm)
Mưa
Lũ
++
+
+
Ghi chú : ( °) Tháng có mưa ; ( + ) Tháng có lũ
(°°) Tháng mưa nhiều nhất ; Tháng lũ cao nhất
c. Nhận xét về quan hệ giữa các mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông:
CH : - Các tháng nào của mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa?
( sông Hồng – tháng 6,7,8,9
sông
Ngày dạy:
TUẦN 30
TIẾT 41
Bài 35 :
THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC ;
1. Kiến thức : HS cần :
* Củng cố kiến thức về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam, qua hai lưu vực sông Bắc Bộ ( sông Hồng), sông Trung Bộ ( sông Gianh).
* Nắm vững mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông.
2. Kỹ năng :
* Rèn kỹ năng về biểu đồ, kỹ năng xử lý và phân tích số liệu khí hậu, thuỷ văn.
3. Thái độ :
Ý thức việc bảo vệ môi trường khi hậu
II. TRỌNG TÂM
Vẽ biểu đồ khí hậu
III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
* Bản đồ sông ngòi Việt Nam ( treo tường ).
* Biểu đồ Khí hậu – Thuỷ văn ( vẻ bảng phụ ).
* Dụng cụ để vẽ cần thiết của bài thực hành : chì, thước…
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1. Oån định lớp – kiểm tra bài củ : 6’
* Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta.
* Sông ngòi nước ta có mấy nhà nước? Các mùa nước có đặc điểm khác nhau như thế nào?
2. Bài mới : 33’
Vào bài : Sông ngòi phản ánh đặc điểm chung của khí hậu nước ta là có một mùa mưa và một mùa khô. Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa ẩm. Mùa mưa dẫn tới mùa lũ và mùa khô dẫn tới mùa cạn. Diễn biến từng mùa không đồng nhất trên phạm vi lãnh thổ nên có sự khác biệt rõ rệt về mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông thuộc các miền khí hậu khác nhau.
Sự khác biệt đó thể hiện như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thực hành hôm nay. 1’
NỘI DUNG :
* GV nêu mục tiêu bài thực hành .
* yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Tg
Nội dung bài ghi
Hoạt động 1
A? Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) trên từng lưu vực.
Bước 1 – GV hướng dẫn :
+ Chọn tỷ lệ phù hợp để biểu đồ cân đối.
+ Thống nhất thang chia cho hai khu vực sông, từ đó dể dàng so sánh biến động khí hậu – thuỷ văn của các khu vực.
+ Vẽ kết hợp biểu đồ lượng mưa : hình cột, màu xanh. Biểu đồ lưu lượng: Đường biểu diển màu đỏ.
Bước 2 – Vẽ biểu đồ
- Cho HS ghép các biểu đồ đã vẽ lên bản đồ các lưu vực sông cho phù hợp với vị trí.
Bước 3 – GV trình bày bản vẽ mẫu: So sánh, nhận xét sự phân hoá không gian của chế độ mưa lũ trên các lưu vực.
Đánh giá kết quả làm việc của HS.
Hoạt động 2
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình :.
Tổng lượng mưa của 12 tháng
- Giá trị TB lượng mưa tháng =
12
( sông Hồng : 153mm; Sông Gianh : 186mm).
Tổng lượng của 12 tháng
- Giá trị TB lưu lượng tháng =
12
( sông Hồng : 3632 m3/s, sông Gianh : 61,7m3/s).
- Ghi kết quả vào bảng :
Lưu vực sông
Tháng
Mùa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Sông Hồng
(Sơn Tây)
Mưa
Lũ
+
+
+
+
+
+
Sông Gianh
(Đồng Tâm)
Mưa
Lũ
++
+
+
Ghi chú : ( °) Tháng có mưa ; ( + ) Tháng có lũ
(°°) Tháng mưa nhiều nhất ; Tháng lũ cao nhất
c. Nhận xét về quan hệ giữa các mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông:
CH : - Các tháng nào của mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa?
( sông Hồng – tháng 6,7,8,9
sông
 









Các ý kiến mới nhất