BÀI 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:50' 11-04-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:50' 11-04-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
-
Một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ hợp tác với
nhau trong học tập.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử loài người.
-
Năng lực giao tiếp công nghệ: Nêu được một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện
tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 3.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu
tìm hiểu về một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời
Sáng chế trong hình có tên là gì? Em có biết câu hỏi.
ai đã phát minh ra sáng chế này không?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài
học: Bóng đèn sợi đốt là một sáng chế nổi bật
của Tô-mát Ê-đi-xơn. Bài học ngày hôm nay
- HS trả lời:
Sáng chế trong hình là bóng đèn sợi đốt
do Tô-mát Ê-đi-xơn phát minh.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số nhà sáng
2
chế nổi bật trong lịch sử loài người và một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
Chúng ta cùng vào Bài 3 – Nhà sáng chế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được thông tin về
một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
b. Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về Tô-mát Ê-đi-xơn (Thomas
Edison).
- GV yêu cầu HS xem video bóng đèn sợi đốt,
đọc thông tin SGK trang 14 và trả lời các câu
hỏi:
- HS xem video, đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi.
1. Vì sao Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi là
“Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân
loại”?
2. Tô-mát Ê-đi-xơn đã có những sáng chế nổi
bật nào?
3
- HS trả lời:
+ Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi là
- GV mời đại diện 2 HS trả lời. Các HS còn “Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân
lại lắng nghe và bổ sung.
loại” vì ông là nhà sáng chế bóng đèn
sợi đốt.
+ Ngoài bóng đèn sợi đốt, Tô-mát Ê-đixơn có những sáng chế nổi bật là: Máy
ghi âm (1877), máy chiếu phim (1891),...
- HS lắng nghe, quan sát hình ảnh.
- GV nhận xét, cho HS xem thêm hình ảnh về
các sáng chế nổi bật khác của Tô-mát Ê-đixơn ngoài bóng đèn sợi đốt:
Máy ghi âm (1877)
Máy chiếu phim (1891)
4
* Tìm hiểu về Các Ben (Karl Benz).
- HS xem video.
- GV cho HS xem video chiếc ô tô đầu tiên do
Các Ben chế tạo năm 1886.
- HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 15 hỏi.
và trả lời câu hỏi: Vì sao Các Ben lại được
suy tôn là “Ông tổ của ngành sản xuất ô tô”?
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi. Các
HS còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- Đại diện HS trình bày:
Các Ben lại được suy tôn là “Ông tổ của
ngành sản xuất ô tô?” vì ông là người
chế tạo ra chiếc xe đầu tiên sử dụng động
cơ chạy bằng xăng trên thế giới, đó chính
là khởi nguồn cho ngành công nghiệp ô
tô của thế giới.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Tìm hiểu về anh em nhà Rai (Wright).
- GV cho HS xem video về chuyến bay đầu - HS xem video.
tiên của anh em nhà Rai năm 1903.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 16 - HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu
và trả lời câu hỏi: Vì sao anh em nhà Rai lại hỏi.
được coi là “Người chắp cánh cho nhân
loại”?
5
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.
Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- HS trả lời:
Anh em nhà Rai lại được coi là “Người
chắp cánh cho nhân loại” vì sáng chế
thành công máy bay, mở đầu cho ngành
- GV nhận xét.
công nghiệp hàng không của thế giới.
* Tìm hiểu về Giôn Lo-gi Ba (John Logie - HS lắng nghe.
Baird).
- GV cho HS xem video về Giôn Lo-gi Ba và
chiếc máy truyền hình do ông sáng chế năm - HS xem video.
1926.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 16
và trả lời câu hỏi: Vì sao Giôn Lo-gi Ba được - HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu
gọi là “Cha đẻ của ti vi và truyền hình vô hỏi.
tuyến”?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi. Các HS còn lại
chú ý lắng nghe và nhận xét.
6
- GV đánh giá và nhận xét.
Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- HS trình bày:
Giôn Lo-gi Ba được gọi là “Cha đẻ của
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về nhà ti vi và truyền hình vô tuyến” vì ông là
sáng chế tiêu biểu trong lịch sử và sản phẩm người sáng chế thành công máy truyền
công nghệ của nhà sáng chế đó.
hình. Sự ra đời của ti vi màu đã đánh dấu
b. Cách thực hiện:
mốc ra đời của công nghệ truyền hình
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai màu trên thế giới.
đúng?:
- HS lắng nghe.
+ GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm cử
4 đại diện, một nhóm nhận thẻ tên nhà sáng
chế (1, 2, 3, 4); nhóm kia nhận thẻ tên sản
phẩm công nghệ của nhà sáng chế đó (A, B,
C, D).
+ Sau hiệu lệnh, các bạn cầm thẻ A, B, C, D - HS tích cực tham gia trò chơi:
chạy sang đứng cạnh với bạn cầm tên sáng Tên nhà sáng chế
Sản phẩm công
chế đúng tương ứng. Các bạn ở dưới nhận xét
nghệ
kết quả.
Tô-mát Ê-đi-xơn
Bóng đèn sợi đốt
Hãy ghép đúng thẻ tên nhà sáng chế với sản
Các Ben
Ô tô
phẩm công nghệ của nhà sáng chế đó.
Anh em nhà Rai
Máy bay
Giôn Lo-gi Ba
Ti vi
7
- Kết thúc hoạt động, GV cùng HS chốt kiến
thức về một số nhà sáng chế tiêu biểu trong
lịch sử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số đức tính
cần có để trở thành nhà sáng chế.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số đức tính
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
cần có để trở thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK
trang 17, thảo luận nhóm 4:
Nêu một số đức tính cần có để trở thành nhà
sáng chế.
- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ
sung.
8
- GV nhận xét và chốt lại đáp án.
- GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang
18.
Hoạt động 4: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Đại diện HS trình bày:
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về đức
Một số đức tính cần có để trở thành nhà
tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
sáng chế: chăm chỉ học tập, kiên trì theo
b. Cách thực hiện:
đuổi ước mơ, có ý tưởng sáng tạo, tò mò
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai khoa học, chấp nhận khó khăn, có óc
đúng? theo nhóm đôi:
quan sát,...
Em hãy chọn các thẻ chỉ đức tính cần có để - HS lắng nghe.
trở thành nhà sáng chế.
- HS đọc mục Em có biết?.
- GV mời đại diện 1 cặp trình bày trước lớp.
Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- HS nhóm đôi chơi trò chơi.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
9
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS trình bày:
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thông tin
Các thẻ chỉ đức tính cần có để trở thành
một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử và nhà sáng chế:
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
1. Kiên trì.
b. Cách tiến hành:
2. Chấp nhận khó khăn.
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân 3. Sáng tạo.
hoàn thành phiếu bài tập.
4. Chăm chỉ.
- GV chữa bài. Mỗi 1 câu hỏi, GV mời 1 – 2 6. Có óc quan sát.
HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận 7. Tò mò khoa học.
xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng tìm hiểu các thông - HS thực hiện cá nhân.
tin liên quan về một sản phẩm công nghệ yêu
thích.
- HS trình bày đáp án:
b. Cách tiến hành:
Câu 1. D.
- GV cho HS xem video những mô hình xe Câu 2. A.
đạp đầu tiên trên thế giới từ năm 1818 đến Câu 3. D.
1890.
Câu 4. C.
- GV giới thiệu về lịch sử ra đời của xe đạp: Câu 5. B.
Khái niệm đầu tiên về xe đạp xuất hiện từ đầu - HS lắng nghe.
thế kỉ XIX. Nam tước người Đức – Karl von
Drais đã có ý tưởng phát minh một phương
tiện dùng sức người và có thể giúp ông di
10
chuyển nhanh quanh khu vườn hoàng gia.
Năm 1817, ông đã trình làng một chiếc xe
“đi bộ” có tên Laufmaschine (trong tiếng - HS xem video.
Đức có nghĩa là “cỗ máy chạy bằng chân”).
Chiếc xe nặng 22 kg với cấu tạo gồm hai - HS lắng nghe.
bánh xe bằng gỗ được bọc sắt có kích thước
bằng nhau và được lắp thẳng hàng trên một
chiếc khung gỗ. Bánh trước có thể lái được
và bánh sau được trang bị một chiếc phanh.
Chiếc xe được vận hành bằng cách người
điều khiển sẽ đẩy chân xuống đất ra phía sau
và nó sẽ tiến phía trước. Ông được cấp bằng
sáng chế thương mại cho phát minh này vào
năm 1818.
Karl von Drais và chiếc xe đạp do ông sáng
chế năm 1817
- GV yêu cầu HS vận dụng về nhà: Lựa chọn
một sản phẩm công nghệ mà em yêu thích và
tìm hiểu các thông tin liên quan (người sáng
chế, lịch sử ra đời).
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
11
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe và thực hiện.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Về nhà tìm hiểu các thông tin liên quan về
một sản phẩm công nghệ mà em yêu thích.
+ Đọc và tìm hiểu Bài 4. Thiết kế sản phẩm
công nghệ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
PHỤ LỤC
Họ tên:………………………………………
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1. Chiếc ô tô đầu tiên do ai sáng chế ra?
12
A. Giôn Lo-gi Ba.
B. Hai anh em nhà Rai.
C. Tô-mát Ê-đi-xơn.
D. Các Ben.
Câu 2. Nhà sáng chế nào được gọi là “Cha đẻ của ti vi và truyền hình vô tuyến”?
A. Giôn Lo-gi Ba.
B. Hai anh em nhà Rai.
C. Tô-mát Ê-đi-xơn.
D. Các Ben.
Câu 3. Nhà sáng chế nào được gọi là “Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân
loại”?
A. Giôn Lo-gi Ba.
B. Hai anh em nhà Rai.
C. Các Ben.
D. Tô-mát Ê-đi-xơn.
Câu 4. Những nhà sáng chế nào được coi là “Người chắp cánh cho nhân loại”?
13
A. Tô-mát Ê-đi-xơn và Các Ben.
B. Uy-bơ Rai và Các Ben.
C. Uy-bơ Rai và O-vơ Rai.
D. Giôn Lo-gi Ba và Tô-mát Ê-đi-xơn.
Câu 5. Đức tính nào dưới đây không cần có để trở thành nhà sáng chế?
A. Kiên trì.
B. Hài hước.
C. Sáng tạo.
D. Chăm chỉ.
14
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
-
Một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ hợp tác với
nhau trong học tập.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử loài người.
-
Năng lực giao tiếp công nghệ: Nêu được một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện
tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 3.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu
tìm hiểu về một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời
Sáng chế trong hình có tên là gì? Em có biết câu hỏi.
ai đã phát minh ra sáng chế này không?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài
học: Bóng đèn sợi đốt là một sáng chế nổi bật
của Tô-mát Ê-đi-xơn. Bài học ngày hôm nay
- HS trả lời:
Sáng chế trong hình là bóng đèn sợi đốt
do Tô-mát Ê-đi-xơn phát minh.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số nhà sáng
2
chế nổi bật trong lịch sử loài người và một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
Chúng ta cùng vào Bài 3 – Nhà sáng chế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được thông tin về
một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
b. Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về Tô-mát Ê-đi-xơn (Thomas
Edison).
- GV yêu cầu HS xem video bóng đèn sợi đốt,
đọc thông tin SGK trang 14 và trả lời các câu
hỏi:
- HS xem video, đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi.
1. Vì sao Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi là
“Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân
loại”?
2. Tô-mát Ê-đi-xơn đã có những sáng chế nổi
bật nào?
3
- HS trả lời:
+ Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi là
- GV mời đại diện 2 HS trả lời. Các HS còn “Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân
lại lắng nghe và bổ sung.
loại” vì ông là nhà sáng chế bóng đèn
sợi đốt.
+ Ngoài bóng đèn sợi đốt, Tô-mát Ê-đixơn có những sáng chế nổi bật là: Máy
ghi âm (1877), máy chiếu phim (1891),...
- HS lắng nghe, quan sát hình ảnh.
- GV nhận xét, cho HS xem thêm hình ảnh về
các sáng chế nổi bật khác của Tô-mát Ê-đixơn ngoài bóng đèn sợi đốt:
Máy ghi âm (1877)
Máy chiếu phim (1891)
4
* Tìm hiểu về Các Ben (Karl Benz).
- HS xem video.
- GV cho HS xem video chiếc ô tô đầu tiên do
Các Ben chế tạo năm 1886.
- HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 15 hỏi.
và trả lời câu hỏi: Vì sao Các Ben lại được
suy tôn là “Ông tổ của ngành sản xuất ô tô”?
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi. Các
HS còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- Đại diện HS trình bày:
Các Ben lại được suy tôn là “Ông tổ của
ngành sản xuất ô tô?” vì ông là người
chế tạo ra chiếc xe đầu tiên sử dụng động
cơ chạy bằng xăng trên thế giới, đó chính
là khởi nguồn cho ngành công nghiệp ô
tô của thế giới.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Tìm hiểu về anh em nhà Rai (Wright).
- GV cho HS xem video về chuyến bay đầu - HS xem video.
tiên của anh em nhà Rai năm 1903.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 16 - HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu
và trả lời câu hỏi: Vì sao anh em nhà Rai lại hỏi.
được coi là “Người chắp cánh cho nhân
loại”?
5
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.
Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- HS trả lời:
Anh em nhà Rai lại được coi là “Người
chắp cánh cho nhân loại” vì sáng chế
thành công máy bay, mở đầu cho ngành
- GV nhận xét.
công nghiệp hàng không của thế giới.
* Tìm hiểu về Giôn Lo-gi Ba (John Logie - HS lắng nghe.
Baird).
- GV cho HS xem video về Giôn Lo-gi Ba và
chiếc máy truyền hình do ông sáng chế năm - HS xem video.
1926.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 16
và trả lời câu hỏi: Vì sao Giôn Lo-gi Ba được - HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu
gọi là “Cha đẻ của ti vi và truyền hình vô hỏi.
tuyến”?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi. Các HS còn lại
chú ý lắng nghe và nhận xét.
6
- GV đánh giá và nhận xét.
Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- HS trình bày:
Giôn Lo-gi Ba được gọi là “Cha đẻ của
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về nhà ti vi và truyền hình vô tuyến” vì ông là
sáng chế tiêu biểu trong lịch sử và sản phẩm người sáng chế thành công máy truyền
công nghệ của nhà sáng chế đó.
hình. Sự ra đời của ti vi màu đã đánh dấu
b. Cách thực hiện:
mốc ra đời của công nghệ truyền hình
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai màu trên thế giới.
đúng?:
- HS lắng nghe.
+ GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm cử
4 đại diện, một nhóm nhận thẻ tên nhà sáng
chế (1, 2, 3, 4); nhóm kia nhận thẻ tên sản
phẩm công nghệ của nhà sáng chế đó (A, B,
C, D).
+ Sau hiệu lệnh, các bạn cầm thẻ A, B, C, D - HS tích cực tham gia trò chơi:
chạy sang đứng cạnh với bạn cầm tên sáng Tên nhà sáng chế
Sản phẩm công
chế đúng tương ứng. Các bạn ở dưới nhận xét
nghệ
kết quả.
Tô-mát Ê-đi-xơn
Bóng đèn sợi đốt
Hãy ghép đúng thẻ tên nhà sáng chế với sản
Các Ben
Ô tô
phẩm công nghệ của nhà sáng chế đó.
Anh em nhà Rai
Máy bay
Giôn Lo-gi Ba
Ti vi
7
- Kết thúc hoạt động, GV cùng HS chốt kiến
thức về một số nhà sáng chế tiêu biểu trong
lịch sử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số đức tính
cần có để trở thành nhà sáng chế.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số đức tính
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
cần có để trở thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK
trang 17, thảo luận nhóm 4:
Nêu một số đức tính cần có để trở thành nhà
sáng chế.
- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ
sung.
8
- GV nhận xét và chốt lại đáp án.
- GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang
18.
Hoạt động 4: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Đại diện HS trình bày:
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về đức
Một số đức tính cần có để trở thành nhà
tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
sáng chế: chăm chỉ học tập, kiên trì theo
b. Cách thực hiện:
đuổi ước mơ, có ý tưởng sáng tạo, tò mò
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai khoa học, chấp nhận khó khăn, có óc
đúng? theo nhóm đôi:
quan sát,...
Em hãy chọn các thẻ chỉ đức tính cần có để - HS lắng nghe.
trở thành nhà sáng chế.
- HS đọc mục Em có biết?.
- GV mời đại diện 1 cặp trình bày trước lớp.
Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- HS nhóm đôi chơi trò chơi.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
9
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS trình bày:
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thông tin
Các thẻ chỉ đức tính cần có để trở thành
một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử và nhà sáng chế:
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
1. Kiên trì.
b. Cách tiến hành:
2. Chấp nhận khó khăn.
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân 3. Sáng tạo.
hoàn thành phiếu bài tập.
4. Chăm chỉ.
- GV chữa bài. Mỗi 1 câu hỏi, GV mời 1 – 2 6. Có óc quan sát.
HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận 7. Tò mò khoa học.
xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng tìm hiểu các thông - HS thực hiện cá nhân.
tin liên quan về một sản phẩm công nghệ yêu
thích.
- HS trình bày đáp án:
b. Cách tiến hành:
Câu 1. D.
- GV cho HS xem video những mô hình xe Câu 2. A.
đạp đầu tiên trên thế giới từ năm 1818 đến Câu 3. D.
1890.
Câu 4. C.
- GV giới thiệu về lịch sử ra đời của xe đạp: Câu 5. B.
Khái niệm đầu tiên về xe đạp xuất hiện từ đầu - HS lắng nghe.
thế kỉ XIX. Nam tước người Đức – Karl von
Drais đã có ý tưởng phát minh một phương
tiện dùng sức người và có thể giúp ông di
10
chuyển nhanh quanh khu vườn hoàng gia.
Năm 1817, ông đã trình làng một chiếc xe
“đi bộ” có tên Laufmaschine (trong tiếng - HS xem video.
Đức có nghĩa là “cỗ máy chạy bằng chân”).
Chiếc xe nặng 22 kg với cấu tạo gồm hai - HS lắng nghe.
bánh xe bằng gỗ được bọc sắt có kích thước
bằng nhau và được lắp thẳng hàng trên một
chiếc khung gỗ. Bánh trước có thể lái được
và bánh sau được trang bị một chiếc phanh.
Chiếc xe được vận hành bằng cách người
điều khiển sẽ đẩy chân xuống đất ra phía sau
và nó sẽ tiến phía trước. Ông được cấp bằng
sáng chế thương mại cho phát minh này vào
năm 1818.
Karl von Drais và chiếc xe đạp do ông sáng
chế năm 1817
- GV yêu cầu HS vận dụng về nhà: Lựa chọn
một sản phẩm công nghệ mà em yêu thích và
tìm hiểu các thông tin liên quan (người sáng
chế, lịch sử ra đời).
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
11
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe và thực hiện.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Về nhà tìm hiểu các thông tin liên quan về
một sản phẩm công nghệ mà em yêu thích.
+ Đọc và tìm hiểu Bài 4. Thiết kế sản phẩm
công nghệ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
PHỤ LỤC
Họ tên:………………………………………
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1. Chiếc ô tô đầu tiên do ai sáng chế ra?
12
A. Giôn Lo-gi Ba.
B. Hai anh em nhà Rai.
C. Tô-mát Ê-đi-xơn.
D. Các Ben.
Câu 2. Nhà sáng chế nào được gọi là “Cha đẻ của ti vi và truyền hình vô tuyến”?
A. Giôn Lo-gi Ba.
B. Hai anh em nhà Rai.
C. Tô-mát Ê-đi-xơn.
D. Các Ben.
Câu 3. Nhà sáng chế nào được gọi là “Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân
loại”?
A. Giôn Lo-gi Ba.
B. Hai anh em nhà Rai.
C. Các Ben.
D. Tô-mát Ê-đi-xơn.
Câu 4. Những nhà sáng chế nào được coi là “Người chắp cánh cho nhân loại”?
13
A. Tô-mát Ê-đi-xơn và Các Ben.
B. Uy-bơ Rai và Các Ben.
C. Uy-bơ Rai và O-vơ Rai.
D. Giôn Lo-gi Ba và Tô-mát Ê-đi-xơn.
Câu 5. Đức tính nào dưới đây không cần có để trở thành nhà sáng chế?
A. Kiên trì.
B. Hài hước.
C. Sáng tạo.
D. Chăm chỉ.
14
 









Các ý kiến mới nhất