Tìm kiếm Giáo án
Bài 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 08h:55' 27-08-2024
Dung lượng: 147.8 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 08h:55' 27-08-2024
Dung lượng: 147.8 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25,26
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm kiểu văn bản, thể loại; chủ đề, thông điệp; tình cảm, cảm xúc của
người viết; cách triển khai ý tưởng;
- Hiểu được đề tài, thông tin, cảm hứng chủ đạo; phân tích được đặc điểm kiểu văn bản, thể
loại; giải thích được tác dụng của biện pháp tu từ; tóm tắt được các ý chính của một đoạn, nội
dung của văn bản; nhận xét, đánh giá được nội dung, hình thức, các biện pháp nghệ thuật,
cách lập luận, đề tài, cách chọn lọc và sắp xếp thông tin, thái độ và quan điểm người viết....
- Vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học, kinh nghiệm; so sánh (nhân vật, văn bản....); liên hệ
(văn bản với bản thân, văn bản với bối cảnh...); viết (đoạn văn, văn bản...)
1.2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản
thân, năng lực cảm thụ thẩm mỹ…
2. Phẩm chất:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Đề thi, giấy thi.
2. Thiết bị: Bút, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
2. Hình thức thi: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận.
3. Bài kiểm tra
Thời gian: 87 phút
IV. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ:
BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN
GIỮA HỌC KÌ II LỚP 10
Mức độ nhận thức
TT
1
Kĩ năng
Đọc
Nội
dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
kiến thức
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Truyện ngắn/ 4
Thơ
0
3
1
0
1
Tổng
Vận dụng
cao
TNKQ TL
0
1
10
Tỉ lệ (%)
2
Viết
20%
1
1
1
Tỉ lệ (%)
0
10
20
10
30
10 15
25
30%
Tỉ lệ chung
70%
1
Kĩ năng
ĐỌC HIỂU
10% 70
1
Tỉ lệ %
TT
20%
1
20
kiến thức/
15%
Bài luận
thuyết phục
người khác
từ bỏ một
thói
quen/quan
niệm
Tổng
Nội dung
15%
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
ngắn/ thơ
(Ngữ liệu
ngoài sách
giáo khoa)
40%
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Nhận biết:
- Xác định một số yếu
tố của truyện : Cốt
truyện, không gian,
thời gian, nhân vật,
lời người kể truyện và
lời nhân vật.
- Nhận biết được giá
trị thẩm mĩ của một số
yếu tố trong thơ: từ
ngữ, hình ảnh, vần,
nhịp, đối, nhân vật trữ
tình.
Thông hiểu:
0
20
20%
0
10
10%
100
30%
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
biết
hiểu
4
4
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
1
1
Tổng
10
Nội dung
kiến thức/
TT
Kĩ năng
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
Tổng
Vận
dụng
cao
- Hiểu được nội dung
văn bản.
- Hiểu được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp của
văn bản thông qua các
yếu tố của văn bản
truyện/ thơ.
Vận dụng:
- Đánh giá được nét
độc đáo của văn bản
thể hiện qua cách nhìn
riêng về con người,
cuộc sống của tác giả.
- Trình bày được
những cảm nhận sâu
sắc và rút ra được
những bài học ứng xử
cho bản thân.
2
VIẾTBÀI
VĂN NGHỊ
LUẬN
Bài luận
thuyết phục
người khác
từ bỏ một
thói
quen/quan
niệm
Nhận biết:
- Xác định được nội
dung của bài luận
- Xác định được cách
thức trình bày bài văn.
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội
dung, ý nghĩa của bài
viết
- Chỉ ra được mối liên
hệ giữa ý kiến, lí lẽ và
dẫn chứng.
- Chỉ ra được mối
quan hệ giữa đặc
1
1
Nội dung
kiến thức/
TT
Kĩ năng
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Tổng
điểm văn bản với mục
đích tạo lập văn bản.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết,
các phương thức biểu
đạt, các thao tác lập
luận phù hợp để triển
khai lập luận, bày tỏ
quan điểm của bản
thân về vấn đề .
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến
thức và trải nghiệm
của bản thân để bàn
luận về bài luận thuyết
phục người khác từ bỏ
một thói quen/quan
niệm
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận làm
cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh; đoạn
văn giàu sức thuyết
phục.
Tổng
3
4
3
1
7
Tỉ lệ %
20
40
30
10
100
V. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (7,0 điểm)
Đọc văn bản:
Sự tích cây lúa
Nữ thần Lúa là con gái Ngọc hoàng, nàng là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có
tính tình hay hờn dỗi. Sau những trận lũ lụt ghê gớm xảy ra, sinh linh cây cỏ đều bị diệt hết,
trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất và sai Nữ thần Lúa xuống
trần gian để nuôi sống con người. Khi giáng trần, nàng đã làm phép cho những hạt giống
gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mấy hạt. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi
là lúa sẽ thành cơm.
Trong một lần dẫn các bông lúa vào sân, Nữ thần Lúa bị một cô gái phang chổi vào đầu,
nên nàng giận dỗi. Từ đó, nhất định không cho lúa bò về, và lúa cũng không tự biến thành
cơm nữa, người trần gian phải tự làm hết tất cả, và sự hờn dỗi lên đến đỉnh điểm là Nữ thần
cấm bông lúa nảy nở. Vì thế sau này mỗi lần gặt xong là người trần gian phải làm lễ cúng
cơm mới hay còn gọi là cúng hồn Lúa.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên:
A. Thần thoại suy nguyên
B. Sử thi
C. Thần thoại sáng tạo
D. Cổ tích
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng về nữ thần Lúa?
A. Xinh đẹp
B. Dáng người ẻo lả
C. Tính tình hay hờn dỗi
D. Khỏe mạnh
Câu 3.Nữ thần Lúa có nhiệm vụ xuống trần để làm gì?
A. Để rong chơi
B. Để nuôi sống con người
C. Để sinh con đẻ cái
D. Để chữa bệnh cứu người
Câu 4.Câu văn nào thể hiện đầy đủ nhất sự thần kì của hạt lúa?
A. Những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mấy hạt
B. Lúa chín tự về nhà không cần phải gặt và không phải phơi gì cả.
C. Những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mấy hạt. Cần ăn,
cứ ngắt bông bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
D. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
Câu 5.Nữ thần Lúa không cho lúa bò về, và lúa cũng không tự biến thành cơm, cấm bông lúa
nảy nở vì:
A. Nữ thần Lúa bị một cô gái phang chổi vào đầu, nên nàng giận dỗi.
B. Nữ thần Lúa bay về trời
C. Người trần gian không làm lễ cúng cơm mới.
D. Nữ thần Lúa lười biếng.
Câu 6. Truyện Sự tích cây lúa đề cập tới nội dung gì?
A. Lí giải về sự ra đời của cây Lúa,
B. Kể chuyện về nữ thần Lúa ở hạ giới
C. Giải thích phong tục cúng nữ thần Lúa ở một số nơi.
D. Đáp án A và C
Câu 7. Câu chuyện phán ánh điều gì trong công việc của những người nông dân?
A. Cách làm ra hạt lúa
B. Câu truyện phản ánh sự vất vả của người nông dân khi làm ra hạt lúa.
C. Cách có cơm ăn
D. Cách làm cho lúa đơm bông
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8.Xác định ngôi kể của truyện?
Câu 9. Câu chuyện có yếu tố kì ảo nào? Nêu vai trò của chi tiết kì ảo ấy?
Câu 10.Viết 01 đoạn văn (từ 5- 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về sự đóng góp của người
nông dân trong cuộc sống.
II. Làm văn(3,0 điểm): Lười biếng trong học tập là một thói quen xấu. Viết một bài luận
thuyết phục các bạn từ bỏ thói quen này.
---------------------Hết------------------------
KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Mã đề 102
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
1
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
D
B
C
A
C
B
Ngôi kể của chuyện: Ngôi thứ 3
Điểm
7,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
-Chi tiết kì ảo: Phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, 1,5
mọc thành cây, kết bông mấy hạt. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi
là lúa sẽ thành cơm.
-Vai trò: Thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,5 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Học sinh tự trình bày theo quan điểm cá nhân.
1,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời rõ ràng, mạch lạc: 1,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,75-> 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
LÀM VĂN
Lười biếng trong học tập là một thói quen xấu. Viết một bài luận 3,0
thuyết phục người khác từ bỏ thói quen này.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức một bài văn
0,25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề
0,25
Viết một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen lười biếng
trong học tập
c. Triển khai vấn đề
2,0
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề theo nhiều cách nhưng phải làm rõvề ý. Có thể triển khai theo
hướng:
-Giải thích lười biếng trong học tập là: không chịu khó học bài và
làm bài..
- Biểu hiện của lười biếng trong học tập:
+ Ngủ nướng;
+Không muốn học, ngán ngẩm khi có quá nhiều bài tập.
+ Không tập trung học, vừa học vừa chơi.
+ Lười động não, lười đọc sách, lười luyện tập, không có kế hoạch
học tập.
-Hậu quả (lí do nên từ bỏ):
+ Gây mất hứng thú, mất động lực học tập;
+ Thơ ơ, trì hoãn, không thiết tha với việc học;
+Học lực giảm sút
+Dễ dẫn đến hàng loạt thói quen xấu khác như ngủ nướng, mải
chơi…;
-Đưa ra lời khuyên, dự đoán số người đồng tình ủng hộ mình sau
khi đọc bài luận này
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng
tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng
(2,0 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,0 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,5 điểm).
Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp
với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng 0,25
Việt.
Hướng dẫn chấm:Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt 0,25
mới mẻ.
Tổng điểm
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu,
dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
- Đáp ứng được yêu cầu trở lên: 0,25 điểm.
-Không đáp ứng được không cho điểm.
10,0
* CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
Thời gian: 1 phút
- Ôn lại và nắm chắc kiến thức đã học.
- Soạn bài: Bài 3: Chèo và Tuồng
RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..................................
Vĩnh Yên, ngày tháng năm 202
THÔNG QUA TỔ BỘ MÔN
GIÁO VIÊN SOẠN
Nguyễn Thị Thanh Lịch
Đỗ Thị Thanh Thùy
BÀI 3 - KỊCH BẢN CHÈO VÀ TUỒNG
(Thời gian thực hiện: 11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân tích được một số yếu tố hình thức và nội dung của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề
tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại, chủ đề, thông điệp,... Nhận biết và phân tích được bối
cảnh lịch sử - văn hoá thể hiện trong kịch bản chèo hoặc tuồng.
- Nhận biết và sửa được các lỗi lặp từ, dùng từ không đúng quy tắc ngữ pháp, không hợp
phong cách ngôn ngữ.
- Viết được bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan
niệm.
- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau.
- Trân trọng phẩm chất tốt đẹp, đồng cảm với số phận bi kịch và khát vọng hạnh phúc của
người phụ nữ; phê phán những thói hư tật xấu của con người.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định
chủ đề.
- Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tính vô
danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền...
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học: chủ đề, những
nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.
- Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề, có sử dụng trích dẫn, cước chú và các
phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học (theo lựa chọn
cá nhân).
- Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội
dung và hình thức thuyết trình.
- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được những căn cứ thuyết
phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.
b. Năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề...
3. Phẩm chất: Học sinh cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân
văn cao đẹp; tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hóa trên thế giới.
DẠY HỌC ĐỌC HIỂU:
Tiết 27, 28
XÚY VÂN GIẢ DẠI
(Trích chèo Kim Nham)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tính vô
danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền: phát hiện được các giá trị đạo
đức, văn hoá từ văn bản được học.
- Thấy được văn bản ngôn từ thể hiện tích truyện là yếu tố quan trọng nhất làm nên toàn bộ
hoạt động biểu diễn của một vở chèo.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Những hiểu biết về yếu tố hình thức và nội dung của văn bản chèo (đề tài, tích truyện, nhân
vật, lời thoại, chủ đề, thông điệp,...)
- Bối cảnh lịch sử - văn hóa thể hiện trong kịch bản chèo.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (vần, nhịp, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả),
nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa) thể hiện qua văn bản.
- Phân tích được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt các hoạt động
làm việc nhóm.
2. Phẩm chất:
- Trân trọng phẩm chất tốt đẹp, đồng cảm với số phận bi kịch và khát vọng hạnh phúc của
người phụ nữ.
- Trân trọng, giữ gìn giá trị nghệ thuật truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo nhóm của
HS...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Tiết 27
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
Tiết 28
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới:
Thời gian: 0 Phút
Thời gian: 86 Phút
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
Thời gian: 7 phút
a. Mục tiêu
- Nhận biết được những nét cơ bản về chèo.
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo.
- Cảm nhận và phân tích được số phận nhân vật Xúy Vân.
- Nêu được tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu, cách dùng từ ngữ trong lời hát của nhân vật.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Trò chơi “Mảnh ghép nhân vật”.
+ Có 4 mảnh ghép tương đương với 4 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng, HS được lật một
mảnh ghép tranh.
+ Bức tranh cuối cùng là từ khóa của bài học.
- GV đưa các câu hỏi:
+ Mảnh ghép 1: Đây là câu thơ thể hiện vẻ đẹp của nhân vật nào?
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
+ Mảnh ghép 2: Đây là lời than của nhân vật nào?
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu
nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch
gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng
chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ,
và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
+ Mảnh ghép 3: Đây là tiếng lòng của ai?
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con.
+ Mảnh ghép 4: Đây là nỗi lòng của ai?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
- Bức ảnh gốc: Hình ảnh Xúy Vân (H/a SGK – Tr65)
+ Nhân vật nữ này là ai?
+ Em đã có những ấn tượng, hiểu biết gì về nhân vật nữ này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
GV giới thiệu: Những người phụ nữ mà chúng ta vừa gợi nhớ lại mỗi người một cảnh ngộ,
một ước vọng khác nhau, nhưng điểm chung là đều khát khao hạnh phúc. Bên cạnh những
người phụ nữ đức hạnh, chính chuyên của văn học viết, vở chèo Kim Nham còn quan tâm và
để cho những đào lệch, đào pha cất lời. Hôm nay, lớp mình sẽ cùng lắng nghe tiếng lòng của
Xúy Vân, một nhân vật mà nhân dân đánh giá “thương thị nhiều mà trách thị chút ít”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thời gian: 79 phút
a. Mục tiêu
- Nhận biết được những nét cơ bản về chèo.
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo.
- Cảm nhận và phân tích được số phận nhân vật Xúy Vân.
- Nêu được tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu, cách dùng từ ngữ trong lời hát của nhân vật.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV chia 04 nhóm thảo luận và giao I. TÌM HIỂU CHUNG
nhiệm vụ. Cụ thể như sau:
1. Chèo cổ
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
- Chèo cổ (còn gọi là chèo sân đình, chèo truyền
phẩm.
thống) thuộc thể loại sân khấu dân gian, ra dời từ
B1. Giáo viên giao nhiệm vụ:
xa xưa. phát triển mạnh mẽ ở vùng đổng bằng Bắc
Nhóm 1: Giới thiệu về chèo cổ và vở Bộ. Chèo cổ phản ánh đời sống vật chất, tâm hốn,
chèo “Kim Nham” và đoạn trích “Xúy tình cảm của con người trong xã hội phong kiến, ca
Vân giả dại”?
ngợi những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con
người, phê phán các thói hư tật xấu, thể hiện sâu
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
sắc tinh thần nhân văn. Những vở chèo cổ đặc sắc
gồm: Quan Âm Thị Kính, Lưu Bình - Dương Lễ,
Kim Nham, Trương Viên, Từ Thức,...
- Chèo cổ là bộ môn nghệ thuật tổng hợp của
ngôn từ, âm nhạc, vũ đạo, tạo hình,... Kịch bản
chèo (tích chèo) là phần nội dung chính của vở
diễn, thường lấy từ các truyện cổ tích, truyện Nôm,
truyện cười, được các nghệ nhân hoặc nhà sưu tầm,
nghiên cứu,... ghi chép lại thành văn bản, trong đó
có cốt truyện, nhân vật kèm lời thoại và các chỉ dẫn
về bối cảnh, trang phục, hoạt động trên sân khấu,...
2. Vở chèo “Kim Nham”
a. Tóm tắt
Xuý Vân. con gái của viên huyện Tể, là người
đảm đang, khéo léo, được gả cho Kim Nham, một
học trò nghèo tỉnh Nam Định. Sau khi cưới vợ,
Kim Nham lại lên Tràng An trọ học để dùi mài
kinh sử. Xuý Vân buồn bã trong cảnh chờ đợi.
Trong lúc đó, Trần Phương, một gã nhà giàu phong
tình ở Đông Ngàn (Bẳc Ninh) tìm cách tán tỉnh
nàng, xui nàng giả điên dại để thoát khỏi Kim
Nham. Xuý Vân nghe theo. Được tin, Kim Nham
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện vội trở về để chạy chữa cho vợ song không có kết
nhiệm vụ
quả. Chàng đành phải làm giấy cho Xuý Vân được
tự do. Lúc này, Trần Phương lộ rõ bộ mặt “Sở
Khanh”. Lỡ làng, đau khổ, Xúy Vân không dám về
nhà, từ chỗ giả điên, nàng trở nên điên thật.
Kim Nham quyết chí học hành, đỗ đạt cao, được bổ
làm quan. Gặp lại vợ cũ, giờ là kẻ ăn xin, chàng sai
người mang cho nắm cơm, trong đó có một nén
bạc. Bẻ nắm cơm, thấy có nén bạc, hỏi ra mới biết,
Xuý Vân xấu hổ, đau đớn, nhảy xuống sông tự vẫn.
b. Đoạn trích
- Kể về việc Xuý Vân giả dại, buộc Kim Nham
phải trả mình về nhà để đi theo Trần Phương.
- Là đoạn trích nổi bật nhất trong vở chèo Kim
B4. GV Kết luận, nhận định
Nham, tập trung thể hiện bi kịch tình yêu và nội
tâm đầy mâu thuẫn của Xuý Vân một cách đặc sắc.
Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Hướng dẫn HS tìm hiểu sự nhập vai II. ĐỌC – HIỂU
của nhân vật
1. Sự nhập vai của Xúy Vân trong nghệ thuật
B1. GV giao nhiệm vụ:
chèo
Nhóm 2: Tìm hiểu sự nhập vai của Xúy - Xúy Vân là kiểu nhân vật tiêu biểu của chèo,
Vân để thấy được đặc trưng của nghệ thường là một người bình thường không xa lạ với
thuật chèo.
đời sống lao động của nhân dân.
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
- Đoạn xưng danh của Xúy Vân đã thể hiện những
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện đặc trưng của sân khấu chèo:
nhiệm vụ
+ Xúy Vân bước ra sân khấu tự xưng danh, tên tuổi
B4. GV Kết luận, nhận định
+ Sự tương tác giữa người xem và người diễn: Xúy
Vân xưng với mọi người là “tôi”, gọi người khác là
“thiên hạ”, chị em và có là tiếng đế “Không xưng
danh ai biết là ai” đáp lại. Sự tương tác này đã giúp
nhân vật Xúy Vân bộc lộ tâm trạng.
- Những chỉ dẫn sân khấu đã giúp cho tác phẩm trở
nên sinh động, hấp dẫn, giúp người đọc kịch bản có
thể hình dung về nhân vật và diễn biến nội dung tác
phẩm.
2. Tâm trạng của Xúy Vân trong đoạn trích
a.Tình cảnh của Xúy Vân
Khi Xúy Vân ở nhà chờ chồng cô đơn thì một
người đàn ông là Trần Phương tán tỉnh, hứa hẹn.
Xúy Vân đã giả dại với hi vọng được thoát khỏi
Hướng dẫn HS tìm hiều tâm trạng Kim Nham để đi theo Trần Phương.
của Xúy Vân trong đoạn trích
b. Tâm trạng của Xúy Vân qua đoạn nói lệch và
B1. GV giao nhiệm vụ:
hát quá giang(chờ đò)
Nhóm 3: Tâm trạng của Xúy Vân qua - Mở đầu đoạn trích là lời than thân, than thở về
đoạn nói lệch và hát chờ đò?
nhân duyên. Câu thơ ngắn gọn, liền nhau diển tả
nỗi đau quặn thắt: Đau thiết thiệt van/Than cùng bà
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
Nguyệt…Than thở với bà Nguyệt và mượn hình
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện ảnh con đò để nói về tình duyên của mình:
nhiệm vụ
“Tôi là đò, đò nỏ có thưa
B4. GV Kết luận, nhận định
Tôi càng chờ, càng đợi, càng trưa chuyến đò”
Xúy Vân thấy mình như một người lữ khách đứng
trên bến đò vắng nhưng chưa thấy bóng dáng con
đò, càng đợi lại càng không thấy. Dường như chẳng
có ai đợi cô ở bên này, cũng chẳng ai đón cô ở đầu
kia của bến đò. Cô bẽ bàng trong cảnh đi cũng dở,
ở cũng không xong, tự thấy mình dở dang, lỡ làng.
- Xúy Vân đã phải sống những ngày vò võ cô đơn
đợi chồng, không có hạnh phúc. Xúy Vân đã nói
hết những tâm trạng đau đớn, bi lụy, xấu hổ tủi
nhục của mình, nàng phải “lụy đò”, “lụy cô bán
hàng”, bị “chúng chê, bạn cười”. Xúy Vân đã thể
hiện thái độ không chấp nhận tình cảnh ấy: Chả
nên gia thất thì về/ Ở làm chi mãi cho chúng chê,
bạn cười. Từ đây, ta có thể thấy rõ vì sao Xúy Vân
đã đi theo Trần Phương. Vì trong cảnh tù túng bế
tắc, gặp Trần Phương Xúy Vân yêu hắn tưởng như
túm được chiếc phao cứu đỡ cho cuộc đời. Nghe lời
ngon ngọt của Trần Phương, Xuý Vân giả dại để
được trả về nhà với hi vọng được sống với người
mình yêu, được thoát khỏi cảnh tù túng để bay ra
cuộc sống tự do.
- Tuy theo Trần Phương, giả điên để giải thoát
mình với Kim Nham nhưng Xúy Vân cũng thể hiện
những lời than vãn, ân hận, xót xa vì đã phụ Kim
Nham. Đoạn lời thoại hát quá giang “Tôi chắp tay
tôi lạy bạn đừng cười…Ai ơi giữ lấy đạo hằng chớ
quên” là đoạn trích thể hiện rõ sự dằn vặt của nhân
vật.
c. Tâm trạng Xúy Vân trong điệu hát con gà rừng
- Đoạn lời thoại theo điệu “con gà rừng” đã cho
thấy cảnh ngộ đời sống của Xúy Vân lúc này vừa
“đắng cay” lại vừa uất ức:
+ Theo Trần Phương, Xúy Vân dẫu có xinh đẹp, có
“tài cao vô giá”, “hát hay đã lạ” vẫn bị mọi người
chê cười gọi là cô ả Xúy Vân, điên cuồng rồi dại.
Xúy Vân phải sống trong nỗi đau đớn, tủi hổ vì bị
người đời chê cười là bỏ chồng, dan díu với nhân
ngãi, để tiếng xấu cho cha mẹ, bị láng giềng đàm
B1. GV giao nhiệm vụ:
tiếu, dị nghị, bản thân cũng dằn vặt và hối hận vì
Nhóm 4: Tâm trạng của Xúy Vân trong hành động của mình.
điệu hát con gà rừng, trong lời than, + Nhưng lắng nghe lời Xúy Vân mới hiểu rõ hơn
hát sắp, hát ngược?
nỗi đau của nàng: Với Xuý Vân, một gia đình hạnh
phúc là “anh đi gặt, nàng mang cơm”. Xúy Vân có
mong ước giản dị về một cuộc sống hôn nhân hạnh
phúc, gia đình hòa thuận, vợ chồng sớm tối có
nhau. Mơ ước tưởng như bình thường đó Nhưng
Xúy Vân lại không thể có được, bởi Kim Nham
mải mê đèn sách, thi cử, bỏ mặc cô một mình vói
gánh nặng gia đình. Cho nên, lời hát : “Bông bông
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
dắt, bông bông díu – Xa xa lắc, xa xa líu – Láng
giềng ai hay…” được lặp đi lặp lại mấy lần, đã
phản ánh bằng hình ảnh cụ thể nỗi thất vọng của cô.
Nhân duyên khiến hai người gắn bó, dắt díu, ràng
buộc với nhau, nhưng những ao ước của họ khác xa
nhau, đến mức không thể sẻ chia. Một bên chỉ
mong ước cùng sống với nhau dưới một mái nhà,
“chồng cày, vợ cấy”, được mùa lúa chín “anh đi
gặt, nàng mang cơm”, còn bên kia lại mơ ước học
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện hành, thi cử, đỗ đạt, làm quan để “võng anh đi
nhiệm vụ
trước, võng nàng theo sau”. Mơ ước của cả hai đều
đẹp và đáng được trân trọng, song nó không có chỗ
gặp nhau khiến hôn nhân trở thành sự trói buộc
nghiệt ngã.
d. Tâm trạng Xúy Vân trong lời than, hát sắp, hát
ngược
- Tiếng trống nhịp nổi lên, Xúy Vân múa điệu bắt
nhện,xe tơ, dệt cửi. Múa xong, Xúy Vân hát lên rồi
cười và hát điệu sa lệch… Lời hát với nhiều chi tiết
phi thực tế thể hiện tâm trạng điên loạn.
- Tuy nhiên, trong lời hát Xuý Vân cũng đã tự hoạ
những bất hạnh, nỗi thất vọng ấy của mình bằng
hình ảnh “Con cá rô nằm vũng chân trâu/Để cho
năm bảy cần câu châu vào…”. Trong câu hát đó
không có lời nào nói đến “mắc câu”, nhưng hình
ảnh con cá rô nhỏ bé, trong cái vũng chân trâu cạn
hẹp, không có lối ra, lại có đến năm bảy cái cần câu
chực sẵn thì làm sao thoát được. Đoạn hát đã thể
hiện rõ tình cảnh bị mất tự do, bế tắc của Xuý Vân
trong gia đình Kim Nham.
- Cùng với những câu hát bóng gió và những lời
bộc bạch, những câu hát ngược cuối đoạn trích lại
là một lối bộc lộ rất khéo tâm trạng nhân vật :
… Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây
Ở trong đình có cái khua, cúi nhôi,
Ở trong cái nón có cái kèo, cúi cột,
B4. GV Kết luận, nhận định
Ở dưới sông có cái phố bán bát,
Lẻn trên biển ta đốn gỗ làm nhà…
Những câu hát ngược, hát xuôi lẫn lộn của Xuý
Vân vừa thể hiện tư duy điên dại, thiếu tỉnh táo,
vừa gợi hình ảnh ngược đời, trớ trêu, điên đảo,
đúng sai, thực giả lẫn lộn mà cô chứng kiến.
=> Tất cả bộc lộ một nội tâm phức tạp, rối bời, đầy
tính bi kịch, diễn tả tâm trạng bế tắc, mất phương
hướng của Xúy Vân.
Hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa tác 3. Cái nhìn của dân gian với Xúy Vân thể hiện
phẩm và đoạn trích
qua đoạn trích và tác phẩm:
B1. Gn giao nvụ:
Nhóm 5: Nhận xét về cái nhìn của dân
gian với Xúy Vân trong đoạn trích và
tác phẩm?
B2. HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ Sống trong xã hội phong kiến, tác giả của chèo cổ
dù có tiến bộ đến đâu cũng không thể vượt qua
được tư tưởng của thời đại mình. Bởi vậy, họ cũng
như dân gian đều không thể chấp nhận một phụ nữ
có chổng lại còn bỏ chồng chạy theo kẻ khác, vi
phạm đạo đức lễ giáo truyền thống như Xuý Vân.
Kết thúc vở chèo là cảnh Kim Nham đổ đạt, vinh
quy bái Tổ, còn Xuý Vân xấu hổ và hối hận nhảy
xuống sông tự tử chính là cách thể hiện sự phê phán
và sự trừng phạt đối với Xúy Vân.
B3. GV Kết luận, nhận định
+ Nhưng đoạn trích và tác phẩm cũng phác hoạ một
Xuý Vân rất đáng thương, từ một cô gái trong
trắng, đảm đang, khéo léo, khát khao hạnh phúc và
dũng cảm tìm đến hạnh phúc, cuối cùng đã phải
chết một cách đáng thương.
Hoạt động 3: TỔNG KẾT
Hướng dẫn HS tổng kết
III. TỔNG KẾT
B1. GV giao nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật
Nhóm 6: Nêu những đặc sắc về nội - Có sự đan xen, phối hợp nhuần nhuyễn giữa nói
dung và nghệ thuật của đoạn trích?
và hát, ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa như “Bông
bông dắt, bông bông díu/ Xa xa lắc, xa xa líu”,
Cách nói ví von giàu tính tự sự trữ tình “chờ cho
bông lúa chín vàng”, “con cá rô nằm vũng chân
trâu/ để cho năm bảy cần câu châu vào”,…
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
Tác giả đan xen các lời thật, lời điên để thể hiện sự
mâu thuẫn trong tâm trạng. Sử dụng các lối nói, làn
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện
điệu, vũ điệu, chỉ dẫn sân khấu khác nhau để thể
hiện sự thay mâu thuẫn trong tâm lý nhân vật.
2. Nội dung
- Tất cả để thể hiện, Xúy Vân giả dại nhưng bên
trong hoàn toàn tỉnh táo, cô đau khổ, luôn day dứt,
oán hận, trách móc, cảm thấy cô đơn, lạc lõng...
- Bi kịch của Xuý Vân là bi kịch của người phụ nữ
trong xã hội xưa, mất tự do, bị trói buộc trong tam
tòng, tứ đức không thể tự chủ hạnh phúc của riêng
mình. Cảm thông với những đau khổ, bế tắc của
B4. GV Kết luận, nhận định
Xúy Vân chính là thanh minh cho Xuý Vân và thể
hiện cách nhìn nhận, đánh giá con người mang tính
nhân đạo sâu sắc.
- Liên hệ: Câu chuyện của Xúy Vân khiến cho ta
trân trọng hơn cuộc sống, tình yêu của những người
phụ nữ Việt Nam hôm nay.
C. LUYỆN TẬP
Thời gian: 5 phút
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Lời giải
B1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
Từ thực tế diễn viên mất rất nhiều thời gian
- Giữ nguyên các nhóm đã chia
- Nội dung thảo luận: Với văn bản lớp
chèo Xúy Vân giả dại, ta chỉ cần
khoảng 3 phút để đọc xong, nhưng để
diễn trên sân khấu, cần tới gần 15 phút.
Từ thực tế này, có thể rút ra được nhận
xét gì về nghệ thuật chèo?
B2. HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ. Các nhóm còn lại nhận xét
B3. GV nhận xét, đánh giá khả năng
thuyết trình và chốt lại kiến thức
để diễn trên sân khấu so với việc đọc chèo có
thể thấy nghệ thuật chèo khi diễn trên sân khấu
không chỉ dựa vào văn bản gốc mà còn nhiều
yếu tố khác như tích trò, diễn xuất, múa hát của
diễn viên.
Khi đứng trên sân khấu, tích trò là yếu tố có
khả năng thêm thắt, bổ sung cho diễn viên;
đồng thời các yếu tố như hát, múa cũng bổ
sung nội dung cho văn bản gốc và kéo dài thời
gian của vở chèo trên sân khấu.
D. VẬN DỤNG
Thời gian: 3 phút
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
+ GV giao bài tập hoặc tình huống thực Bài làm của học sinh
tiễn
Theo em nếu nhân vật Xúy Vân trong vở chèo
+ HS làm bài ngoài giờ lên lớp và báo
Kim N...
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm kiểu văn bản, thể loại; chủ đề, thông điệp; tình cảm, cảm xúc của
người viết; cách triển khai ý tưởng;
- Hiểu được đề tài, thông tin, cảm hứng chủ đạo; phân tích được đặc điểm kiểu văn bản, thể
loại; giải thích được tác dụng của biện pháp tu từ; tóm tắt được các ý chính của một đoạn, nội
dung của văn bản; nhận xét, đánh giá được nội dung, hình thức, các biện pháp nghệ thuật,
cách lập luận, đề tài, cách chọn lọc và sắp xếp thông tin, thái độ và quan điểm người viết....
- Vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học, kinh nghiệm; so sánh (nhân vật, văn bản....); liên hệ
(văn bản với bản thân, văn bản với bối cảnh...); viết (đoạn văn, văn bản...)
1.2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản
thân, năng lực cảm thụ thẩm mỹ…
2. Phẩm chất:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Đề thi, giấy thi.
2. Thiết bị: Bút, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
2. Hình thức thi: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận.
3. Bài kiểm tra
Thời gian: 87 phút
IV. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ:
BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN
GIỮA HỌC KÌ II LỚP 10
Mức độ nhận thức
TT
1
Kĩ năng
Đọc
Nội
dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
kiến thức
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Truyện ngắn/ 4
Thơ
0
3
1
0
1
Tổng
Vận dụng
cao
TNKQ TL
0
1
10
Tỉ lệ (%)
2
Viết
20%
1
1
1
Tỉ lệ (%)
0
10
20
10
30
10 15
25
30%
Tỉ lệ chung
70%
1
Kĩ năng
ĐỌC HIỂU
10% 70
1
Tỉ lệ %
TT
20%
1
20
kiến thức/
15%
Bài luận
thuyết phục
người khác
từ bỏ một
thói
quen/quan
niệm
Tổng
Nội dung
15%
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
ngắn/ thơ
(Ngữ liệu
ngoài sách
giáo khoa)
40%
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Nhận biết:
- Xác định một số yếu
tố của truyện : Cốt
truyện, không gian,
thời gian, nhân vật,
lời người kể truyện và
lời nhân vật.
- Nhận biết được giá
trị thẩm mĩ của một số
yếu tố trong thơ: từ
ngữ, hình ảnh, vần,
nhịp, đối, nhân vật trữ
tình.
Thông hiểu:
0
20
20%
0
10
10%
100
30%
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
biết
hiểu
4
4
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
1
1
Tổng
10
Nội dung
kiến thức/
TT
Kĩ năng
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
Tổng
Vận
dụng
cao
- Hiểu được nội dung
văn bản.
- Hiểu được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp của
văn bản thông qua các
yếu tố của văn bản
truyện/ thơ.
Vận dụng:
- Đánh giá được nét
độc đáo của văn bản
thể hiện qua cách nhìn
riêng về con người,
cuộc sống của tác giả.
- Trình bày được
những cảm nhận sâu
sắc và rút ra được
những bài học ứng xử
cho bản thân.
2
VIẾTBÀI
VĂN NGHỊ
LUẬN
Bài luận
thuyết phục
người khác
từ bỏ một
thói
quen/quan
niệm
Nhận biết:
- Xác định được nội
dung của bài luận
- Xác định được cách
thức trình bày bài văn.
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội
dung, ý nghĩa của bài
viết
- Chỉ ra được mối liên
hệ giữa ý kiến, lí lẽ và
dẫn chứng.
- Chỉ ra được mối
quan hệ giữa đặc
1
1
Nội dung
kiến thức/
TT
Kĩ năng
Đơn vị kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Tổng
điểm văn bản với mục
đích tạo lập văn bản.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ
năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết,
các phương thức biểu
đạt, các thao tác lập
luận phù hợp để triển
khai lập luận, bày tỏ
quan điểm của bản
thân về vấn đề .
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến
thức và trải nghiệm
của bản thân để bàn
luận về bài luận thuyết
phục người khác từ bỏ
một thói quen/quan
niệm
- Có sáng tạo trong
diễn đạt, lập luận làm
cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh; đoạn
văn giàu sức thuyết
phục.
Tổng
3
4
3
1
7
Tỉ lệ %
20
40
30
10
100
V. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (7,0 điểm)
Đọc văn bản:
Sự tích cây lúa
Nữ thần Lúa là con gái Ngọc hoàng, nàng là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có
tính tình hay hờn dỗi. Sau những trận lũ lụt ghê gớm xảy ra, sinh linh cây cỏ đều bị diệt hết,
trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất và sai Nữ thần Lúa xuống
trần gian để nuôi sống con người. Khi giáng trần, nàng đã làm phép cho những hạt giống
gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mấy hạt. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi
là lúa sẽ thành cơm.
Trong một lần dẫn các bông lúa vào sân, Nữ thần Lúa bị một cô gái phang chổi vào đầu,
nên nàng giận dỗi. Từ đó, nhất định không cho lúa bò về, và lúa cũng không tự biến thành
cơm nữa, người trần gian phải tự làm hết tất cả, và sự hờn dỗi lên đến đỉnh điểm là Nữ thần
cấm bông lúa nảy nở. Vì thế sau này mỗi lần gặt xong là người trần gian phải làm lễ cúng
cơm mới hay còn gọi là cúng hồn Lúa.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên:
A. Thần thoại suy nguyên
B. Sử thi
C. Thần thoại sáng tạo
D. Cổ tích
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng về nữ thần Lúa?
A. Xinh đẹp
B. Dáng người ẻo lả
C. Tính tình hay hờn dỗi
D. Khỏe mạnh
Câu 3.Nữ thần Lúa có nhiệm vụ xuống trần để làm gì?
A. Để rong chơi
B. Để nuôi sống con người
C. Để sinh con đẻ cái
D. Để chữa bệnh cứu người
Câu 4.Câu văn nào thể hiện đầy đủ nhất sự thần kì của hạt lúa?
A. Những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mấy hạt
B. Lúa chín tự về nhà không cần phải gặt và không phải phơi gì cả.
C. Những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mấy hạt. Cần ăn,
cứ ngắt bông bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
D. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
Câu 5.Nữ thần Lúa không cho lúa bò về, và lúa cũng không tự biến thành cơm, cấm bông lúa
nảy nở vì:
A. Nữ thần Lúa bị một cô gái phang chổi vào đầu, nên nàng giận dỗi.
B. Nữ thần Lúa bay về trời
C. Người trần gian không làm lễ cúng cơm mới.
D. Nữ thần Lúa lười biếng.
Câu 6. Truyện Sự tích cây lúa đề cập tới nội dung gì?
A. Lí giải về sự ra đời của cây Lúa,
B. Kể chuyện về nữ thần Lúa ở hạ giới
C. Giải thích phong tục cúng nữ thần Lúa ở một số nơi.
D. Đáp án A và C
Câu 7. Câu chuyện phán ánh điều gì trong công việc của những người nông dân?
A. Cách làm ra hạt lúa
B. Câu truyện phản ánh sự vất vả của người nông dân khi làm ra hạt lúa.
C. Cách có cơm ăn
D. Cách làm cho lúa đơm bông
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8.Xác định ngôi kể của truyện?
Câu 9. Câu chuyện có yếu tố kì ảo nào? Nêu vai trò của chi tiết kì ảo ấy?
Câu 10.Viết 01 đoạn văn (từ 5- 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về sự đóng góp của người
nông dân trong cuộc sống.
II. Làm văn(3,0 điểm): Lười biếng trong học tập là một thói quen xấu. Viết một bài luận
thuyết phục các bạn từ bỏ thói quen này.
---------------------Hết------------------------
KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Mã đề 102
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
1
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
D
B
C
A
C
B
Ngôi kể của chuyện: Ngôi thứ 3
Điểm
7,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
-Chi tiết kì ảo: Phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, 1,5
mọc thành cây, kết bông mấy hạt. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi
là lúa sẽ thành cơm.
-Vai trò: Thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,5 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Học sinh tự trình bày theo quan điểm cá nhân.
1,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời rõ ràng, mạch lạc: 1,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,75-> 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
LÀM VĂN
Lười biếng trong học tập là một thói quen xấu. Viết một bài luận 3,0
thuyết phục người khác từ bỏ thói quen này.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức một bài văn
0,25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề
0,25
Viết một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen lười biếng
trong học tập
c. Triển khai vấn đề
2,0
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề theo nhiều cách nhưng phải làm rõvề ý. Có thể triển khai theo
hướng:
-Giải thích lười biếng trong học tập là: không chịu khó học bài và
làm bài..
- Biểu hiện của lười biếng trong học tập:
+ Ngủ nướng;
+Không muốn học, ngán ngẩm khi có quá nhiều bài tập.
+ Không tập trung học, vừa học vừa chơi.
+ Lười động não, lười đọc sách, lười luyện tập, không có kế hoạch
học tập.
-Hậu quả (lí do nên từ bỏ):
+ Gây mất hứng thú, mất động lực học tập;
+ Thơ ơ, trì hoãn, không thiết tha với việc học;
+Học lực giảm sút
+Dễ dẫn đến hàng loạt thói quen xấu khác như ngủ nướng, mải
chơi…;
-Đưa ra lời khuyên, dự đoán số người đồng tình ủng hộ mình sau
khi đọc bài luận này
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng
tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng
(2,0 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,0 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,5 điểm).
Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp
với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng 0,25
Việt.
Hướng dẫn chấm:Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt 0,25
mới mẻ.
Tổng điểm
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu,
dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
- Đáp ứng được yêu cầu trở lên: 0,25 điểm.
-Không đáp ứng được không cho điểm.
10,0
* CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
Thời gian: 1 phút
- Ôn lại và nắm chắc kiến thức đã học.
- Soạn bài: Bài 3: Chèo và Tuồng
RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..................................
Vĩnh Yên, ngày tháng năm 202
THÔNG QUA TỔ BỘ MÔN
GIÁO VIÊN SOẠN
Nguyễn Thị Thanh Lịch
Đỗ Thị Thanh Thùy
BÀI 3 - KỊCH BẢN CHÈO VÀ TUỒNG
(Thời gian thực hiện: 11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân tích được một số yếu tố hình thức và nội dung của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề
tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại, chủ đề, thông điệp,... Nhận biết và phân tích được bối
cảnh lịch sử - văn hoá thể hiện trong kịch bản chèo hoặc tuồng.
- Nhận biết và sửa được các lỗi lặp từ, dùng từ không đúng quy tắc ngữ pháp, không hợp
phong cách ngôn ngữ.
- Viết được bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan
niệm.
- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau.
- Trân trọng phẩm chất tốt đẹp, đồng cảm với số phận bi kịch và khát vọng hạnh phúc của
người phụ nữ; phê phán những thói hư tật xấu của con người.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định
chủ đề.
- Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tính vô
danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền...
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học: chủ đề, những
nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.
- Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề, có sử dụng trích dẫn, cước chú và các
phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học (theo lựa chọn
cá nhân).
- Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội
dung và hình thức thuyết trình.
- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được những căn cứ thuyết
phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.
b. Năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề...
3. Phẩm chất: Học sinh cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân
văn cao đẹp; tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hóa trên thế giới.
DẠY HỌC ĐỌC HIỂU:
Tiết 27, 28
XÚY VÂN GIẢ DẠI
(Trích chèo Kim Nham)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tính vô
danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền: phát hiện được các giá trị đạo
đức, văn hoá từ văn bản được học.
- Thấy được văn bản ngôn từ thể hiện tích truyện là yếu tố quan trọng nhất làm nên toàn bộ
hoạt động biểu diễn của một vở chèo.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Những hiểu biết về yếu tố hình thức và nội dung của văn bản chèo (đề tài, tích truyện, nhân
vật, lời thoại, chủ đề, thông điệp,...)
- Bối cảnh lịch sử - văn hóa thể hiện trong kịch bản chèo.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (vần, nhịp, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả),
nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa) thể hiện qua văn bản.
- Phân tích được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt các hoạt động
làm việc nhóm.
2. Phẩm chất:
- Trân trọng phẩm chất tốt đẹp, đồng cảm với số phận bi kịch và khát vọng hạnh phúc của
người phụ nữ.
- Trân trọng, giữ gìn giá trị nghệ thuật truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo nhóm của
HS...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Tiết 27
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
Tiết 28
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới:
Thời gian: 0 Phút
Thời gian: 86 Phút
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
Thời gian: 7 phút
a. Mục tiêu
- Nhận biết được những nét cơ bản về chèo.
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo.
- Cảm nhận và phân tích được số phận nhân vật Xúy Vân.
- Nêu được tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu, cách dùng từ ngữ trong lời hát của nhân vật.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Trò chơi “Mảnh ghép nhân vật”.
+ Có 4 mảnh ghép tương đương với 4 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng, HS được lật một
mảnh ghép tranh.
+ Bức tranh cuối cùng là từ khóa của bài học.
- GV đưa các câu hỏi:
+ Mảnh ghép 1: Đây là câu thơ thể hiện vẻ đẹp của nhân vật nào?
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
+ Mảnh ghép 2: Đây là lời than của nhân vật nào?
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu
nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch
gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng
chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ,
và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
+ Mảnh ghép 3: Đây là tiếng lòng của ai?
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con.
+ Mảnh ghép 4: Đây là nỗi lòng của ai?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
- Bức ảnh gốc: Hình ảnh Xúy Vân (H/a SGK – Tr65)
+ Nhân vật nữ này là ai?
+ Em đã có những ấn tượng, hiểu biết gì về nhân vật nữ này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
GV giới thiệu: Những người phụ nữ mà chúng ta vừa gợi nhớ lại mỗi người một cảnh ngộ,
một ước vọng khác nhau, nhưng điểm chung là đều khát khao hạnh phúc. Bên cạnh những
người phụ nữ đức hạnh, chính chuyên của văn học viết, vở chèo Kim Nham còn quan tâm và
để cho những đào lệch, đào pha cất lời. Hôm nay, lớp mình sẽ cùng lắng nghe tiếng lòng của
Xúy Vân, một nhân vật mà nhân dân đánh giá “thương thị nhiều mà trách thị chút ít”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thời gian: 79 phút
a. Mục tiêu
- Nhận biết được những nét cơ bản về chèo.
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo.
- Cảm nhận và phân tích được số phận nhân vật Xúy Vân.
- Nêu được tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu, cách dùng từ ngữ trong lời hát của nhân vật.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV chia 04 nhóm thảo luận và giao I. TÌM HIỂU CHUNG
nhiệm vụ. Cụ thể như sau:
1. Chèo cổ
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
- Chèo cổ (còn gọi là chèo sân đình, chèo truyền
phẩm.
thống) thuộc thể loại sân khấu dân gian, ra dời từ
B1. Giáo viên giao nhiệm vụ:
xa xưa. phát triển mạnh mẽ ở vùng đổng bằng Bắc
Nhóm 1: Giới thiệu về chèo cổ và vở Bộ. Chèo cổ phản ánh đời sống vật chất, tâm hốn,
chèo “Kim Nham” và đoạn trích “Xúy tình cảm của con người trong xã hội phong kiến, ca
Vân giả dại”?
ngợi những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con
người, phê phán các thói hư tật xấu, thể hiện sâu
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
sắc tinh thần nhân văn. Những vở chèo cổ đặc sắc
gồm: Quan Âm Thị Kính, Lưu Bình - Dương Lễ,
Kim Nham, Trương Viên, Từ Thức,...
- Chèo cổ là bộ môn nghệ thuật tổng hợp của
ngôn từ, âm nhạc, vũ đạo, tạo hình,... Kịch bản
chèo (tích chèo) là phần nội dung chính của vở
diễn, thường lấy từ các truyện cổ tích, truyện Nôm,
truyện cười, được các nghệ nhân hoặc nhà sưu tầm,
nghiên cứu,... ghi chép lại thành văn bản, trong đó
có cốt truyện, nhân vật kèm lời thoại và các chỉ dẫn
về bối cảnh, trang phục, hoạt động trên sân khấu,...
2. Vở chèo “Kim Nham”
a. Tóm tắt
Xuý Vân. con gái của viên huyện Tể, là người
đảm đang, khéo léo, được gả cho Kim Nham, một
học trò nghèo tỉnh Nam Định. Sau khi cưới vợ,
Kim Nham lại lên Tràng An trọ học để dùi mài
kinh sử. Xuý Vân buồn bã trong cảnh chờ đợi.
Trong lúc đó, Trần Phương, một gã nhà giàu phong
tình ở Đông Ngàn (Bẳc Ninh) tìm cách tán tỉnh
nàng, xui nàng giả điên dại để thoát khỏi Kim
Nham. Xuý Vân nghe theo. Được tin, Kim Nham
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện vội trở về để chạy chữa cho vợ song không có kết
nhiệm vụ
quả. Chàng đành phải làm giấy cho Xuý Vân được
tự do. Lúc này, Trần Phương lộ rõ bộ mặt “Sở
Khanh”. Lỡ làng, đau khổ, Xúy Vân không dám về
nhà, từ chỗ giả điên, nàng trở nên điên thật.
Kim Nham quyết chí học hành, đỗ đạt cao, được bổ
làm quan. Gặp lại vợ cũ, giờ là kẻ ăn xin, chàng sai
người mang cho nắm cơm, trong đó có một nén
bạc. Bẻ nắm cơm, thấy có nén bạc, hỏi ra mới biết,
Xuý Vân xấu hổ, đau đớn, nhảy xuống sông tự vẫn.
b. Đoạn trích
- Kể về việc Xuý Vân giả dại, buộc Kim Nham
phải trả mình về nhà để đi theo Trần Phương.
- Là đoạn trích nổi bật nhất trong vở chèo Kim
B4. GV Kết luận, nhận định
Nham, tập trung thể hiện bi kịch tình yêu và nội
tâm đầy mâu thuẫn của Xuý Vân một cách đặc sắc.
Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Hướng dẫn HS tìm hiểu sự nhập vai II. ĐỌC – HIỂU
của nhân vật
1. Sự nhập vai của Xúy Vân trong nghệ thuật
B1. GV giao nhiệm vụ:
chèo
Nhóm 2: Tìm hiểu sự nhập vai của Xúy - Xúy Vân là kiểu nhân vật tiêu biểu của chèo,
Vân để thấy được đặc trưng của nghệ thường là một người bình thường không xa lạ với
thuật chèo.
đời sống lao động của nhân dân.
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
- Đoạn xưng danh của Xúy Vân đã thể hiện những
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện đặc trưng của sân khấu chèo:
nhiệm vụ
+ Xúy Vân bước ra sân khấu tự xưng danh, tên tuổi
B4. GV Kết luận, nhận định
+ Sự tương tác giữa người xem và người diễn: Xúy
Vân xưng với mọi người là “tôi”, gọi người khác là
“thiên hạ”, chị em và có là tiếng đế “Không xưng
danh ai biết là ai” đáp lại. Sự tương tác này đã giúp
nhân vật Xúy Vân bộc lộ tâm trạng.
- Những chỉ dẫn sân khấu đã giúp cho tác phẩm trở
nên sinh động, hấp dẫn, giúp người đọc kịch bản có
thể hình dung về nhân vật và diễn biến nội dung tác
phẩm.
2. Tâm trạng của Xúy Vân trong đoạn trích
a.Tình cảnh của Xúy Vân
Khi Xúy Vân ở nhà chờ chồng cô đơn thì một
người đàn ông là Trần Phương tán tỉnh, hứa hẹn.
Xúy Vân đã giả dại với hi vọng được thoát khỏi
Hướng dẫn HS tìm hiều tâm trạng Kim Nham để đi theo Trần Phương.
của Xúy Vân trong đoạn trích
b. Tâm trạng của Xúy Vân qua đoạn nói lệch và
B1. GV giao nhiệm vụ:
hát quá giang(chờ đò)
Nhóm 3: Tâm trạng của Xúy Vân qua - Mở đầu đoạn trích là lời than thân, than thở về
đoạn nói lệch và hát chờ đò?
nhân duyên. Câu thơ ngắn gọn, liền nhau diển tả
nỗi đau quặn thắt: Đau thiết thiệt van/Than cùng bà
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
Nguyệt…Than thở với bà Nguyệt và mượn hình
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện ảnh con đò để nói về tình duyên của mình:
nhiệm vụ
“Tôi là đò, đò nỏ có thưa
B4. GV Kết luận, nhận định
Tôi càng chờ, càng đợi, càng trưa chuyến đò”
Xúy Vân thấy mình như một người lữ khách đứng
trên bến đò vắng nhưng chưa thấy bóng dáng con
đò, càng đợi lại càng không thấy. Dường như chẳng
có ai đợi cô ở bên này, cũng chẳng ai đón cô ở đầu
kia của bến đò. Cô bẽ bàng trong cảnh đi cũng dở,
ở cũng không xong, tự thấy mình dở dang, lỡ làng.
- Xúy Vân đã phải sống những ngày vò võ cô đơn
đợi chồng, không có hạnh phúc. Xúy Vân đã nói
hết những tâm trạng đau đớn, bi lụy, xấu hổ tủi
nhục của mình, nàng phải “lụy đò”, “lụy cô bán
hàng”, bị “chúng chê, bạn cười”. Xúy Vân đã thể
hiện thái độ không chấp nhận tình cảnh ấy: Chả
nên gia thất thì về/ Ở làm chi mãi cho chúng chê,
bạn cười. Từ đây, ta có thể thấy rõ vì sao Xúy Vân
đã đi theo Trần Phương. Vì trong cảnh tù túng bế
tắc, gặp Trần Phương Xúy Vân yêu hắn tưởng như
túm được chiếc phao cứu đỡ cho cuộc đời. Nghe lời
ngon ngọt của Trần Phương, Xuý Vân giả dại để
được trả về nhà với hi vọng được sống với người
mình yêu, được thoát khỏi cảnh tù túng để bay ra
cuộc sống tự do.
- Tuy theo Trần Phương, giả điên để giải thoát
mình với Kim Nham nhưng Xúy Vân cũng thể hiện
những lời than vãn, ân hận, xót xa vì đã phụ Kim
Nham. Đoạn lời thoại hát quá giang “Tôi chắp tay
tôi lạy bạn đừng cười…Ai ơi giữ lấy đạo hằng chớ
quên” là đoạn trích thể hiện rõ sự dằn vặt của nhân
vật.
c. Tâm trạng Xúy Vân trong điệu hát con gà rừng
- Đoạn lời thoại theo điệu “con gà rừng” đã cho
thấy cảnh ngộ đời sống của Xúy Vân lúc này vừa
“đắng cay” lại vừa uất ức:
+ Theo Trần Phương, Xúy Vân dẫu có xinh đẹp, có
“tài cao vô giá”, “hát hay đã lạ” vẫn bị mọi người
chê cười gọi là cô ả Xúy Vân, điên cuồng rồi dại.
Xúy Vân phải sống trong nỗi đau đớn, tủi hổ vì bị
người đời chê cười là bỏ chồng, dan díu với nhân
ngãi, để tiếng xấu cho cha mẹ, bị láng giềng đàm
B1. GV giao nhiệm vụ:
tiếu, dị nghị, bản thân cũng dằn vặt và hối hận vì
Nhóm 4: Tâm trạng của Xúy Vân trong hành động của mình.
điệu hát con gà rừng, trong lời than, + Nhưng lắng nghe lời Xúy Vân mới hiểu rõ hơn
hát sắp, hát ngược?
nỗi đau của nàng: Với Xuý Vân, một gia đình hạnh
phúc là “anh đi gặt, nàng mang cơm”. Xúy Vân có
mong ước giản dị về một cuộc sống hôn nhân hạnh
phúc, gia đình hòa thuận, vợ chồng sớm tối có
nhau. Mơ ước tưởng như bình thường đó Nhưng
Xúy Vân lại không thể có được, bởi Kim Nham
mải mê đèn sách, thi cử, bỏ mặc cô một mình vói
gánh nặng gia đình. Cho nên, lời hát : “Bông bông
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
dắt, bông bông díu – Xa xa lắc, xa xa líu – Láng
giềng ai hay…” được lặp đi lặp lại mấy lần, đã
phản ánh bằng hình ảnh cụ thể nỗi thất vọng của cô.
Nhân duyên khiến hai người gắn bó, dắt díu, ràng
buộc với nhau, nhưng những ao ước của họ khác xa
nhau, đến mức không thể sẻ chia. Một bên chỉ
mong ước cùng sống với nhau dưới một mái nhà,
“chồng cày, vợ cấy”, được mùa lúa chín “anh đi
gặt, nàng mang cơm”, còn bên kia lại mơ ước học
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện hành, thi cử, đỗ đạt, làm quan để “võng anh đi
nhiệm vụ
trước, võng nàng theo sau”. Mơ ước của cả hai đều
đẹp và đáng được trân trọng, song nó không có chỗ
gặp nhau khiến hôn nhân trở thành sự trói buộc
nghiệt ngã.
d. Tâm trạng Xúy Vân trong lời than, hát sắp, hát
ngược
- Tiếng trống nhịp nổi lên, Xúy Vân múa điệu bắt
nhện,xe tơ, dệt cửi. Múa xong, Xúy Vân hát lên rồi
cười và hát điệu sa lệch… Lời hát với nhiều chi tiết
phi thực tế thể hiện tâm trạng điên loạn.
- Tuy nhiên, trong lời hát Xuý Vân cũng đã tự hoạ
những bất hạnh, nỗi thất vọng ấy của mình bằng
hình ảnh “Con cá rô nằm vũng chân trâu/Để cho
năm bảy cần câu châu vào…”. Trong câu hát đó
không có lời nào nói đến “mắc câu”, nhưng hình
ảnh con cá rô nhỏ bé, trong cái vũng chân trâu cạn
hẹp, không có lối ra, lại có đến năm bảy cái cần câu
chực sẵn thì làm sao thoát được. Đoạn hát đã thể
hiện rõ tình cảnh bị mất tự do, bế tắc của Xuý Vân
trong gia đình Kim Nham.
- Cùng với những câu hát bóng gió và những lời
bộc bạch, những câu hát ngược cuối đoạn trích lại
là một lối bộc lộ rất khéo tâm trạng nhân vật :
… Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây
Ở trong đình có cái khua, cúi nhôi,
Ở trong cái nón có cái kèo, cúi cột,
B4. GV Kết luận, nhận định
Ở dưới sông có cái phố bán bát,
Lẻn trên biển ta đốn gỗ làm nhà…
Những câu hát ngược, hát xuôi lẫn lộn của Xuý
Vân vừa thể hiện tư duy điên dại, thiếu tỉnh táo,
vừa gợi hình ảnh ngược đời, trớ trêu, điên đảo,
đúng sai, thực giả lẫn lộn mà cô chứng kiến.
=> Tất cả bộc lộ một nội tâm phức tạp, rối bời, đầy
tính bi kịch, diễn tả tâm trạng bế tắc, mất phương
hướng của Xúy Vân.
Hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa tác 3. Cái nhìn của dân gian với Xúy Vân thể hiện
phẩm và đoạn trích
qua đoạn trích và tác phẩm:
B1. Gn giao nvụ:
Nhóm 5: Nhận xét về cái nhìn của dân
gian với Xúy Vân trong đoạn trích và
tác phẩm?
B2. HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ Sống trong xã hội phong kiến, tác giả của chèo cổ
dù có tiến bộ đến đâu cũng không thể vượt qua
được tư tưởng của thời đại mình. Bởi vậy, họ cũng
như dân gian đều không thể chấp nhận một phụ nữ
có chổng lại còn bỏ chồng chạy theo kẻ khác, vi
phạm đạo đức lễ giáo truyền thống như Xuý Vân.
Kết thúc vở chèo là cảnh Kim Nham đổ đạt, vinh
quy bái Tổ, còn Xuý Vân xấu hổ và hối hận nhảy
xuống sông tự tử chính là cách thể hiện sự phê phán
và sự trừng phạt đối với Xúy Vân.
B3. GV Kết luận, nhận định
+ Nhưng đoạn trích và tác phẩm cũng phác hoạ một
Xuý Vân rất đáng thương, từ một cô gái trong
trắng, đảm đang, khéo léo, khát khao hạnh phúc và
dũng cảm tìm đến hạnh phúc, cuối cùng đã phải
chết một cách đáng thương.
Hoạt động 3: TỔNG KẾT
Hướng dẫn HS tổng kết
III. TỔNG KẾT
B1. GV giao nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật
Nhóm 6: Nêu những đặc sắc về nội - Có sự đan xen, phối hợp nhuần nhuyễn giữa nói
dung và nghệ thuật của đoạn trích?
và hát, ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa như “Bông
bông dắt, bông bông díu/ Xa xa lắc, xa xa líu”,
Cách nói ví von giàu tính tự sự trữ tình “chờ cho
bông lúa chín vàng”, “con cá rô nằm vũng chân
trâu/ để cho năm bảy cần câu châu vào”,…
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
Tác giả đan xen các lời thật, lời điên để thể hiện sự
mâu thuẫn trong tâm trạng. Sử dụng các lối nói, làn
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện
điệu, vũ điệu, chỉ dẫn sân khấu khác nhau để thể
hiện sự thay mâu thuẫn trong tâm lý nhân vật.
2. Nội dung
- Tất cả để thể hiện, Xúy Vân giả dại nhưng bên
trong hoàn toàn tỉnh táo, cô đau khổ, luôn day dứt,
oán hận, trách móc, cảm thấy cô đơn, lạc lõng...
- Bi kịch của Xuý Vân là bi kịch của người phụ nữ
trong xã hội xưa, mất tự do, bị trói buộc trong tam
tòng, tứ đức không thể tự chủ hạnh phúc của riêng
mình. Cảm thông với những đau khổ, bế tắc của
B4. GV Kết luận, nhận định
Xúy Vân chính là thanh minh cho Xuý Vân và thể
hiện cách nhìn nhận, đánh giá con người mang tính
nhân đạo sâu sắc.
- Liên hệ: Câu chuyện của Xúy Vân khiến cho ta
trân trọng hơn cuộc sống, tình yêu của những người
phụ nữ Việt Nam hôm nay.
C. LUYỆN TẬP
Thời gian: 5 phút
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Lời giải
B1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
Từ thực tế diễn viên mất rất nhiều thời gian
- Giữ nguyên các nhóm đã chia
- Nội dung thảo luận: Với văn bản lớp
chèo Xúy Vân giả dại, ta chỉ cần
khoảng 3 phút để đọc xong, nhưng để
diễn trên sân khấu, cần tới gần 15 phút.
Từ thực tế này, có thể rút ra được nhận
xét gì về nghệ thuật chèo?
B2. HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ. Các nhóm còn lại nhận xét
B3. GV nhận xét, đánh giá khả năng
thuyết trình và chốt lại kiến thức
để diễn trên sân khấu so với việc đọc chèo có
thể thấy nghệ thuật chèo khi diễn trên sân khấu
không chỉ dựa vào văn bản gốc mà còn nhiều
yếu tố khác như tích trò, diễn xuất, múa hát của
diễn viên.
Khi đứng trên sân khấu, tích trò là yếu tố có
khả năng thêm thắt, bổ sung cho diễn viên;
đồng thời các yếu tố như hát, múa cũng bổ
sung nội dung cho văn bản gốc và kéo dài thời
gian của vở chèo trên sân khấu.
D. VẬN DỤNG
Thời gian: 3 phút
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
+ GV giao bài tập hoặc tình huống thực Bài làm của học sinh
tiễn
Theo em nếu nhân vật Xúy Vân trong vở chèo
+ HS làm bài ngoài giờ lên lớp và báo
Kim N...
 









Các ý kiến mới nhất