bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thùy Nhân
Ngày gửi: 09h:19' 09-10-2008
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thùy Nhân
Ngày gửi: 09h:19' 09-10-2008
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: TRAO ĐỔI KHÓANG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT.
Số tiết: 1 Ngày soạn: Tiết CT:3 Tuần CT: 2
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
(Biết: - Trình bày vai trò của các nguyên tố đại lượng, đa lượng.
(Hiểu: - Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ:
Chủ động & thụ động.
- Xác định được vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cây.
- Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước, các chất khóang & CHC trong cây.
(V.dụng: - Chứng minh được tính thống nhất và mối quan hệ chặt chẽ giữa các quá trình TĐC
2.Kỹ năng: - Rèn luyện 1 số kỹ năng:
Quan sát; phân tích; so sánh; khái quát; tổng hợp.
Thảo luận nhóm.
3. Thái độ: - Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. Phương pháp: - Trực quan + vấn đáp + thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên: - Tranh phóng to H3.1; H3.2 a,b/ 17- 18 SGK
- Bảng 3 trang 20 SGK.
Học sinh: - Đọc SGK – trả lời lệnh: Các nguyên tố khóang được rễ hấp thụ từ đất như thế nào? Vai trò của khoáng đa lượng và vi lượng?
IV. Kiểm tra bài cũ:
Quá trình THN của cây sẽ bị ngừng khi:
a. Đưa cây ra ngoài ánh sáng; b. Tưới nước cho cây.
c. Đưa cây vào bóng tối; d. Bón phân cho cây.
Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của tế bào khí khổng trong mối liên hệ đến cơ chế đóng mở khí khổng?
( Mép trong của khí khổng dày hơn mép ngoài; giúp khí khổng mở thành khe khi trương nước và khép lại rất nhanh khi mất nước.
Ý nghĩa của quá trình THN, con đường THN ở lá?
( Tạo lực hút nước, điều hòa nhiệt độ bề mặt THN, tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
Con đường THN ở lá: qua khí khổng ( chủ yếu) và qua cutin.
GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại & ghi điểm.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài: Giới thiệu
B. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Thoát hơi nước ở lá.
( Mục tiêu: - Vai trò quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Trình bày đặc điểm 2 con đường THN ở lá.
- Mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng.
(Tiến hành:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
Macximôp – Nhà sinh lí thực vật người Nga đã viết:
“thoát hơi nước là tai hoạ tất yếu cuả cây”.
- Hãy giải thích, tại sao thoát hơi nước là “tai hoạ” và tại sao thoát hơi nước là “tất yếu”?
- Vậy tại sao cây phải thoát hơi nước?
GV: Một số nhóm cây ở vùng khô hạn, do khó lấy nước được từ đất, để tiết kiệm nước đến mức tối đa nhóm cây này phải đóng khí khổng ban ngày và quá trình cố định CO2 phải tiến hành vào ban đêm.
- Thoát hơi nước ở lá qua những con đường nào?
- Sự thoát hơi nước qua con đường nào là chủ yếu?
GV: Số lượng khí khổng trên bề mặt lá là rất lớn. Mỗi mm2 lá có tới hàng trăm khí khổng và mặc dù diện tích cuả toàn bộ khí khổng chỉ chiếm gần 1% diện tích cuả lá nhưng lượng hơi nước thoát qua khí khổng vẫn lớn gấp nhiều lần lượng nước thoát qua bề mặt lá (qua lớp cutin).
- Nếu chuyển cây từ bóng tối ra ngoài sáng thì khí khổng mở và ngược lại. Vậy nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng là gì?
- Một số cây khi thiếu nước (bị hạn) khí khổng cũng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước.
* Axit abxixic tăng lên -> ức chế sự tổng hợp enzim amilaza -> ngừng sự thuỷ phân tinh bột -> giảm hàm lượng các chất có hoạt tính thẩm thấu -> kk đóng.
- Quả bóng cao su có chỗ dày chỗ mỏng, khi thổi khí vào bóng thì chỗ nào sẽ căng ra trước?
- Quan sát hình 2.1, hãy mô tả cấu trúc cuả tế bào khí khổng, từ đó trình bày cơ chế đóng mở khí khổng?
GV
Số tiết: 1 Ngày soạn: Tiết CT:3 Tuần CT: 2
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
(Biết: - Trình bày vai trò của các nguyên tố đại lượng, đa lượng.
(Hiểu: - Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ:
Chủ động & thụ động.
- Xác định được vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cây.
- Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước, các chất khóang & CHC trong cây.
(V.dụng: - Chứng minh được tính thống nhất và mối quan hệ chặt chẽ giữa các quá trình TĐC
2.Kỹ năng: - Rèn luyện 1 số kỹ năng:
Quan sát; phân tích; so sánh; khái quát; tổng hợp.
Thảo luận nhóm.
3. Thái độ: - Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. Phương pháp: - Trực quan + vấn đáp + thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên: - Tranh phóng to H3.1; H3.2 a,b/ 17- 18 SGK
- Bảng 3 trang 20 SGK.
Học sinh: - Đọc SGK – trả lời lệnh: Các nguyên tố khóang được rễ hấp thụ từ đất như thế nào? Vai trò của khoáng đa lượng và vi lượng?
IV. Kiểm tra bài cũ:
Quá trình THN của cây sẽ bị ngừng khi:
a. Đưa cây ra ngoài ánh sáng; b. Tưới nước cho cây.
c. Đưa cây vào bóng tối; d. Bón phân cho cây.
Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của tế bào khí khổng trong mối liên hệ đến cơ chế đóng mở khí khổng?
( Mép trong của khí khổng dày hơn mép ngoài; giúp khí khổng mở thành khe khi trương nước và khép lại rất nhanh khi mất nước.
Ý nghĩa của quá trình THN, con đường THN ở lá?
( Tạo lực hút nước, điều hòa nhiệt độ bề mặt THN, tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
Con đường THN ở lá: qua khí khổng ( chủ yếu) và qua cutin.
GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại & ghi điểm.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài: Giới thiệu
B. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Thoát hơi nước ở lá.
( Mục tiêu: - Vai trò quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Trình bày đặc điểm 2 con đường THN ở lá.
- Mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng.
(Tiến hành:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
Macximôp – Nhà sinh lí thực vật người Nga đã viết:
“thoát hơi nước là tai hoạ tất yếu cuả cây”.
- Hãy giải thích, tại sao thoát hơi nước là “tai hoạ” và tại sao thoát hơi nước là “tất yếu”?
- Vậy tại sao cây phải thoát hơi nước?
GV: Một số nhóm cây ở vùng khô hạn, do khó lấy nước được từ đất, để tiết kiệm nước đến mức tối đa nhóm cây này phải đóng khí khổng ban ngày và quá trình cố định CO2 phải tiến hành vào ban đêm.
- Thoát hơi nước ở lá qua những con đường nào?
- Sự thoát hơi nước qua con đường nào là chủ yếu?
GV: Số lượng khí khổng trên bề mặt lá là rất lớn. Mỗi mm2 lá có tới hàng trăm khí khổng và mặc dù diện tích cuả toàn bộ khí khổng chỉ chiếm gần 1% diện tích cuả lá nhưng lượng hơi nước thoát qua khí khổng vẫn lớn gấp nhiều lần lượng nước thoát qua bề mặt lá (qua lớp cutin).
- Nếu chuyển cây từ bóng tối ra ngoài sáng thì khí khổng mở và ngược lại. Vậy nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng là gì?
- Một số cây khi thiếu nước (bị hạn) khí khổng cũng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước.
* Axit abxixic tăng lên -> ức chế sự tổng hợp enzim amilaza -> ngừng sự thuỷ phân tinh bột -> giảm hàm lượng các chất có hoạt tính thẩm thấu -> kk đóng.
- Quả bóng cao su có chỗ dày chỗ mỏng, khi thổi khí vào bóng thì chỗ nào sẽ căng ra trước?
- Quan sát hình 2.1, hãy mô tả cấu trúc cuả tế bào khí khổng, từ đó trình bày cơ chế đóng mở khí khổng?
GV
 








Các ý kiến mới nhất