Chương 3-Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Mùi
Ngày gửi: 10h:31' 13-10-2022
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Mùi
Ngày gửi: 10h:31' 13-10-2022
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2 – Tiết 3,4 :
BÀI 2: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Học sinh (HS) nêu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp
chữ nhật, hình lập phương.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo
luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học:
thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải
các bài toán có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và
tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, mô hình hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
1. Khởi động (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập.
- Thông qua trò chơi học sinh nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
- GV: chiếu sile ghi nội dung và cách thực hiện trò Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
chơi: “Ai nhanh hơn”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Chia lớp thành 6 đội.
- GV: Yêu cầu học sinh chuẩn bị tư thế và đặt tên
cho mỗi đội.
- GV: Yêu cầu cả lớp cùng hô, tạo khí thế.
- GV: Tuyên bố luật chơi: các học sinh trong mỗi
đội giơ tay giành quyền ưu tiên trả lời. Đội nào giơ
tay nhanh hơn sau khi có tính hiệu đọc hết câu hỏi
và trả lời chính xác nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc
(đội thắng sẽ được nhận một phần quà).
h
b
a
Câu 1: Công thức tính diện tích xung quanh (S xq) Đáp án:
của hình hộp chữ nhật là…………
Câu 1. A
A. Sxq = 2(a + b).h
Câu 2. C
B. Sxq = 4a2
Câu 3. B
C. Sxq = a.b.h
Câu 4. D
D. Sxq = a
3
Câu 2: Công thức tính thể tích (V) của hình hộp
chữ nhật là…………
A. V = 2(a + b).h
B. V = 4a2
C. V = a.b.h
D. V = a3
Câu 3: Công thức tính diện tích xung quanh (S xq)
của hình lập phương là…………
A. Sxq = 2(a + b).h
B. Sxq = 4a2
C. Sxq = a.b.h
D. Sxq = a3
Câu 4: Công thức
tính thể tích (V) của
hình lập phương
là…………
A. V = 2(a + b).h
B. V = 4a
a
2
C. V = a.b.h
D. V = a3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hai đội thực hiện trò chơi để tìm ra đáp án đúng.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
HS nhận kết quả thực hiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét tinh thần tham gia trò chơi.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Diện tích xung
quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương”.
2. Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 1: Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nhắc lại công thức tính diện tích xung
quanh và thể tích
- Yêu cầu HS:
* Hình hộp chữ nhật:
+ Nhắc lại các công thức tính diện tích xung quanh
và thể tích hìn hộp chữ nhật, hình lập phương.
+ Thực hiện ví dụ 1: Tính diện tích xung quanh và
thể tích của hình hộp chữ nhật có độ dài hai cạnh
đáy là 30m và 20m, chiều cao 50m.
h
- GV gọi vài học sinh đứng tại chỗ trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs lắng nghe gợi ý của GV và suy nghĩ làm vào
vở nháp.
b
a
Diện tích xung quanh: Sxq = 2(a + b).h
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ.
Thể tích: V = a.b.h = Sđáy.h
* Hình lập phương:
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định những câu trả lời đúng.
- GV nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh
và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
a
Diện tích xung quanh: Sxq = 4.a2
Thể tích: V = a3
Ví dụ 1: Tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật có độ dài hai cạnh đáy là
30m và 20m, chiều cao 50m.
Giải:
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
Sxq = 2.(30 + 20).50 = 5 000 (m2)
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
V = 30. 20. 50 = 30 000 (m3)
Hoạt động 2: Một số bài toán thực tế (25 phút)
a) Mục tiêu:
- HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp
chữ nhật, hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ví dụ 2:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2.
Giải:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu
hỏi sau:
Diện tích xung quanh của căn phòng:
+ Quan sát cửa lớn, cửa sổ có dạng hình gì?
Diện tích cửa sổ lớn và cửa sổ:
+ Sơn xung quanh là sơn các mặt nào của căn
phòng?
2. 1,5 + 1.1 = 4 (m2)
+ Chi phí tính như thế nào?
60 – 4 = 56 (m2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm đôi.
- HS ghi ví dụ 2 vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
2. (6 + 4). 3 = 60 (m2)
Diện tích cần phải sơn:
Chi phí cần để sơn:
56 . 30 000 = 1 680 000 (đồng)
- Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện.
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu
có.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ví dụ 3:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3 và suy nghĩ trả lời:
Giải:
+ Để tính thể tích phần còn lại của khối gỗ ta tính
như thế nào?
Thể tích của khối gỗ khi chưa bị cắt là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thể tích phần khối gỗ bị cắt đi là:
- HS lần lượt thực hiện ví dụ 3 vào vở.
8.8.8 = 512 (cm3)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Thể tích phần còn lại của khối gỗ là:
- Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện.
2 400 – 512 = 1 888 (cm3)
12.20.10 = 2 400 (cm3)
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu
có.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hành SGK trang 52:
- Yêu cầu HS đọc thực hành SGK trang 52 và suy
nghĩ trả lời:
Giải:
+ Phân tích khối bê tông thành hai khối hộp chữ
nhật nào?
2.(4 + 5). 5 + 2.(10 + 6). 3 +10.6 = 246 (m2)
+ Chỉ ra mặt nào không cần sơn?
246 . 25 000 = 6 150 000 (đồng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lần lượt thực hiện thực hành vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Diện tích của khối bê tông cần sơn là:
Chi phí để sơn là:
Thể tích của khối bê tông là:
4.5.5 + 10.6.3 = 280 (m3)
- Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện.
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu
có.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài tập 1 SGK/trang 53.
- Xem trước phần vận dụng.
3. Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải được các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Luyện tập
Thực hiện bài 1 SGK/53
Bài 1 SGK/53
Yêu cầu HS đọc đề và thảo luận nhóm 4 học sinh làm Giải:
bài 1
Diện tích của tấm bìa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
6 . 25 = 150 (cm2)
- HS thảo luận nhóm thực hiện bài 1.
Thể tích con xúc xắc:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
53 = 125 (cm3)
- Đại diện 1 nhóm lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2 SGK/53
Thực hiện bài 2 SGK/53
Giải:
Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 2
Diện tích toàn phần của hình hộp:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2.(4 + 2).3 + 2.2.4 = 52 (cm2)
- HS thực hiện bài 2.
Thể tích của hình hộp:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
4.2.3 = 24 (cm3)
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 3 SGK/53
Thực hiện bài 3 SGK/53
Giải:
Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 3
Thể tích còn lại của chiếc bánh kem là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
30. 20 .15 – 5. 5.5 = 8 875 (cm3)
- HS thực hiện bài 3.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
4. Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Vận dụng
Thực hiện vận dụng SGK/52.
Thể tích hòn đá là:
Yêu cầu HS đọc đề và trả lời câu hỏi:
20. 50 . 25 – 50.20.20 = 5 000 (cm3)
- Giữa hình 4a và hình 4b có điểm gì khác nhau? Sự
chênh lệch đó cho ta biết điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện vận dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
* Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Chuẩn bị giờ sau: “Bài 3. Hình lăng trụ đứng tứ giác. Hình lăng trụ đứng tam giác”
BÀI 2: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Học sinh (HS) nêu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp
chữ nhật, hình lập phương.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo
luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học:
thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải
các bài toán có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và
tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, mô hình hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
1. Khởi động (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập.
- Thông qua trò chơi học sinh nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
- GV: chiếu sile ghi nội dung và cách thực hiện trò Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
chơi: “Ai nhanh hơn”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Chia lớp thành 6 đội.
- GV: Yêu cầu học sinh chuẩn bị tư thế và đặt tên
cho mỗi đội.
- GV: Yêu cầu cả lớp cùng hô, tạo khí thế.
- GV: Tuyên bố luật chơi: các học sinh trong mỗi
đội giơ tay giành quyền ưu tiên trả lời. Đội nào giơ
tay nhanh hơn sau khi có tính hiệu đọc hết câu hỏi
và trả lời chính xác nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc
(đội thắng sẽ được nhận một phần quà).
h
b
a
Câu 1: Công thức tính diện tích xung quanh (S xq) Đáp án:
của hình hộp chữ nhật là…………
Câu 1. A
A. Sxq = 2(a + b).h
Câu 2. C
B. Sxq = 4a2
Câu 3. B
C. Sxq = a.b.h
Câu 4. D
D. Sxq = a
3
Câu 2: Công thức tính thể tích (V) của hình hộp
chữ nhật là…………
A. V = 2(a + b).h
B. V = 4a2
C. V = a.b.h
D. V = a3
Câu 3: Công thức tính diện tích xung quanh (S xq)
của hình lập phương là…………
A. Sxq = 2(a + b).h
B. Sxq = 4a2
C. Sxq = a.b.h
D. Sxq = a3
Câu 4: Công thức
tính thể tích (V) của
hình lập phương
là…………
A. V = 2(a + b).h
B. V = 4a
a
2
C. V = a.b.h
D. V = a3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hai đội thực hiện trò chơi để tìm ra đáp án đúng.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
HS nhận kết quả thực hiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét tinh thần tham gia trò chơi.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Diện tích xung
quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương”.
2. Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 1: Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nhắc lại công thức tính diện tích xung
quanh và thể tích
- Yêu cầu HS:
* Hình hộp chữ nhật:
+ Nhắc lại các công thức tính diện tích xung quanh
và thể tích hìn hộp chữ nhật, hình lập phương.
+ Thực hiện ví dụ 1: Tính diện tích xung quanh và
thể tích của hình hộp chữ nhật có độ dài hai cạnh
đáy là 30m và 20m, chiều cao 50m.
h
- GV gọi vài học sinh đứng tại chỗ trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs lắng nghe gợi ý của GV và suy nghĩ làm vào
vở nháp.
b
a
Diện tích xung quanh: Sxq = 2(a + b).h
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ.
Thể tích: V = a.b.h = Sđáy.h
* Hình lập phương:
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định những câu trả lời đúng.
- GV nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh
và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
a
Diện tích xung quanh: Sxq = 4.a2
Thể tích: V = a3
Ví dụ 1: Tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật có độ dài hai cạnh đáy là
30m và 20m, chiều cao 50m.
Giải:
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
Sxq = 2.(30 + 20).50 = 5 000 (m2)
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
V = 30. 20. 50 = 30 000 (m3)
Hoạt động 2: Một số bài toán thực tế (25 phút)
a) Mục tiêu:
- HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp
chữ nhật, hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ví dụ 2:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2.
Giải:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu
hỏi sau:
Diện tích xung quanh của căn phòng:
+ Quan sát cửa lớn, cửa sổ có dạng hình gì?
Diện tích cửa sổ lớn và cửa sổ:
+ Sơn xung quanh là sơn các mặt nào của căn
phòng?
2. 1,5 + 1.1 = 4 (m2)
+ Chi phí tính như thế nào?
60 – 4 = 56 (m2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm đôi.
- HS ghi ví dụ 2 vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
2. (6 + 4). 3 = 60 (m2)
Diện tích cần phải sơn:
Chi phí cần để sơn:
56 . 30 000 = 1 680 000 (đồng)
- Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện.
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu
có.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ví dụ 3:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3 và suy nghĩ trả lời:
Giải:
+ Để tính thể tích phần còn lại của khối gỗ ta tính
như thế nào?
Thể tích của khối gỗ khi chưa bị cắt là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thể tích phần khối gỗ bị cắt đi là:
- HS lần lượt thực hiện ví dụ 3 vào vở.
8.8.8 = 512 (cm3)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Thể tích phần còn lại của khối gỗ là:
- Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện.
2 400 – 512 = 1 888 (cm3)
12.20.10 = 2 400 (cm3)
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu
có.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hành SGK trang 52:
- Yêu cầu HS đọc thực hành SGK trang 52 và suy
nghĩ trả lời:
Giải:
+ Phân tích khối bê tông thành hai khối hộp chữ
nhật nào?
2.(4 + 5). 5 + 2.(10 + 6). 3 +10.6 = 246 (m2)
+ Chỉ ra mặt nào không cần sơn?
246 . 25 000 = 6 150 000 (đồng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lần lượt thực hiện thực hành vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Diện tích của khối bê tông cần sơn là:
Chi phí để sơn là:
Thể tích của khối bê tông là:
4.5.5 + 10.6.3 = 280 (m3)
- Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện.
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu
có.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài tập 1 SGK/trang 53.
- Xem trước phần vận dụng.
3. Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải được các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Luyện tập
Thực hiện bài 1 SGK/53
Bài 1 SGK/53
Yêu cầu HS đọc đề và thảo luận nhóm 4 học sinh làm Giải:
bài 1
Diện tích của tấm bìa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
6 . 25 = 150 (cm2)
- HS thảo luận nhóm thực hiện bài 1.
Thể tích con xúc xắc:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
53 = 125 (cm3)
- Đại diện 1 nhóm lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2 SGK/53
Thực hiện bài 2 SGK/53
Giải:
Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 2
Diện tích toàn phần của hình hộp:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2.(4 + 2).3 + 2.2.4 = 52 (cm2)
- HS thực hiện bài 2.
Thể tích của hình hộp:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
4.2.3 = 24 (cm3)
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 3 SGK/53
Thực hiện bài 3 SGK/53
Giải:
Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 3
Thể tích còn lại của chiếc bánh kem là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
30. 20 .15 – 5. 5.5 = 8 875 (cm3)
- HS thực hiện bài 3.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
4. Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm
hoạt động học tập của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Vận dụng
Thực hiện vận dụng SGK/52.
Thể tích hòn đá là:
Yêu cầu HS đọc đề và trả lời câu hỏi:
20. 50 . 25 – 50.20.20 = 5 000 (cm3)
- Giữa hình 4a và hình 4b có điểm gì khác nhau? Sự
chênh lệch đó cho ta biết điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện vận dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
* Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Chuẩn bị giờ sau: “Bài 3. Hình lăng trụ đứng tứ giác. Hình lăng trụ đứng tam giác”
 









Các ý kiến mới nhất