Bài 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh
Ngày gửi: 23h:13' 30-03-2025
Dung lượng: 646.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh
Ngày gửi: 23h:13' 30-03-2025
Dung lượng: 646.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
Tuần CM: 27, 28
Ngày soạn: 5 /3/ 2025
Tiết PPCT: 37, 38, 39
BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I – MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975 (đánh bại các chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt
Nam hoá chiến tranh của Mỹ”, Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh
năm 1975).
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền
Bắc giai đoạn 1965 - 1975 (chi viện cho miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,.).
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước.
2. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng cho HS thái độ trân trọng những thành tựu của nhân dân hai miền
Nam, Bắc đã đạt được và lòng biết ơn, tri ân đến các anh hùng liệt sĩ và những người có đóng góp
tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
* Tự học và tự chủ: Tìm hiểu các vấn đề qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài
trước khi đến lớp theo hướng dẫn của GV.
* Giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
*Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập được thông tin liên quan đến vấn đề, biết đề xuất và
phân tích được các giải pháp, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề do GV yêu
cầu.
3.2. Năng lực lịch sử
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
*Tìm hiểu lịch sử qua quan sát hình ảnh, khai thác thông tin để tìm hiểu về thành tựu trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; những thắng lợi về quân sự của quân dân miền
Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975.
*Nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong
công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, mô tả được những thắng lợi tiêu biểu về quân sự
của nhân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1975; nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
*Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để
chứng minh vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1965 1975.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Tranh ảnh, sơ đồ, bảng (bản in hoặc slide trình chiếu), tư liệu về các thành tựu và chiến thắng
của hai miền Nam, Bắc trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá
chiến tranh” và cuộc Tổng tiến công Xuân 1975.
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số học sinh
9a1………………………………………………………………………………….
9a2………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bày những nét chính về phong trào “ Đồng Khởi”
a. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)
- Nguyên nhân:
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ Đạo luật 10-59, chiến dịch “tố cộng", “diệt cộng", sắc lệnh “Đặt cộng sản ngoài vòng pháp
luật" của Mĩ-Diệm đã làm cách mạng bị tổn thất nặng nề.
+ Đầu năm 1959, nghị quyết 15 của trung ương Đảng xác định con đường cách mạng miền
Nam là: Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần
chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
- Diễn biến:
+ Có nghị quyết của Đảng soi sáng, phong trào nổi dậy của quân chúng từ lẻ tẻ ở từng địa
phương: Bác Ái (2-1959), Trà Bông (8-1959) ở Quảng Ngãi đã lan ra khắp miền Nam thành
cao trào cách mạng bằng cuộc “Đồng khởi” với cuộc nổi dậy tiêu biểu ở Bến Tre (17-1-1960).
+ Từ Bến Tre, phong trào “Đồng khởi” như nước vỡ bờ lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một
số nơi ở miền Trung Trung Bộ.
- Ý nghĩa:
+ Phong trào “Đồng khởi” giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền
Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ
gìn lực lượng sang thế tiến công.
+ Ngày 20-12-1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, nhằm tập hợp
rộng rãi quần chủng tiến hành đấu tranh chống Mĩ- Diệm.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ, khám phá bài mới và
chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức Trò chơi W-A-B-D-E, cho HS ôn bài học cũ, tìm hiểu bài mới.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
- GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm tổ chức trò chơi W-A-B-D-E, với luật chơi:
+ HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi trong 30 giây.
+ Câu hỏi trò chơi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát tranh, dựa trên kiến thức đã học trả lời câu hỏi…
- GV theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ ….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi HS trả lời câu hỏi, …
- HS trả lời câu hỏi, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, mở rộng vấn đề và kết nối kiến thức vào bài mới…
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống
Mỹ (1965 – 1973)
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
a. Mục tiêu: HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam giai đoạn 1965
- 1973.
b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh, phim tư liệu kết hợp trò chơi tổ chức HS tìm hiểu những
thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam giai đoạn 1965 - 1973.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chiến đấu chống chiến lựơc “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 –
1968)
- GV sử dụng trò chơi “Biệt đội chân ái vượt chông gai”, với luật chơi
+ Thục hiện các vòng chơi theo yêu cầu.
+ Hoạt động theo cặp đôi.
+ Giơ tay trả lời.
- Câu hỏi gợi ý các vòng chơi
+ Vòng 1: “Người ấy là ai?” - Nhìn hình đoán tên nhân vật lịch sử, thời gian 60 giây.
.Gợi ý nhân vật: TT Mỹ Giôn – xơn.
+ Vòng 2: Chuyên gia phân tích phim. Xem phim tư liệu và trả lời câu hỏi
Link phim tư liệu: https://www.youtube.com/watch?v=Jpd_7KCjdB4
bộ”?
1 - Dựa vào đoạn phim tư liệu, em hãy cho biết phương thức của chiến lược “chiến tranh cục
2 - Âm mưu mới và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ là gì”?
Nam
+ Vòng 3: Kéo thả. Hoàn thành "công thức” của chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ ở Việt
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ Vòng 4: Thánh Soi. Tìm điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc cục bộ”
và “Chiến tranh cục bộ”
Đặc biệt
Cục bộ
Âm mưu
Thủ đoạn và hành động
Lực lượng tham gia
Địa bàn
Giống nhau
+ Vong 5: Con số biết nói
Đọc biểu đồ 18.3 tr. 95, số quân Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam giai đoạn 1962-1972, trả
lời câu hỏi
1. Số quân Mỹ tham chiến tại Việt Nam vào năm 1962 là bao nhiêu?
2. Số lượng Mỹ đạt mức cao nhất vào năm nào và là bao nhiêu?
3. Vì sao quân số Mỹ tăng nhanh trong giai đoạn 1965-1968?
Gợi ý
1 - Số quân Mỹ tham chiến tại Việt Nam vào năm 1962 là 11.300 người.
2 - Số lượng Mỹ đạt mức cao nhất vào năm 1968 với 543.400 người.
3 - Quân số Mỹ tăng nhanh trong giai đoạn này do Mỹ thực hiện chiến lược "Chiến tranh địa
phương" , trao quân đội trực tiếp tham chiến nhằm giành lợi thế quân sự trước Quân giải phóng miền
Nam Việt Nam. Đây là giai đoạn Mỹ leo thang chiến tranh mạnh mẽ sau Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
(1964).
+ Vòng 6. Chuyên gia thời gian
Hoàn thành trục thời gian các sự kiện tiêu biểu của chiến thắng quân sự chiến đấu chống chiến
lược “Chiến tranh cục bộ”
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ Vòng 7. Vua Tiếng Việt
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chiến đấu chống chiến lựơc
“Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
- GV sử dụng phim tư liệu, yêu cầu HS xem và trả lời câu hỏi
1. Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” trong hoàn cảnh nào?
2. Mĩ đã thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc tiến hành xâm lược “VN hóa chiến tranh”
1969 –1973?
+ GV yêu cầu HS: Hoàn thành "công thức” của chiến lược chiến tranh “Việt Nam Hoá chiến
tranh”
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ GV tổ chức HS tìm hiểu và so sánh chiến lược việt nam hóa chến tranh với chiến lược chiến
tranh cục bộ và hoàn thành trục thời gian các sự kiện tiêu biểu của chiến đấu chống chiến lược “ Việt
Nam hoá chiến tranh”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 1
d. Sản phẩm:
1. Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ
(1965-1973)
a) Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)
*Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ
- “Chiến tranh cục bộ” là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, chủ yếu
được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội tay sai Sài
Gòn, trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.
- Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại, Mỹ mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình
định" ở miền Nam và gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
* Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ
- Năm 1965, đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta ở Vạn
Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8. Trận Vạn Tường đã mở đầu cao trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng
ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam.
- Năm 1965-1967: quân dân Việt Nam lần lượt đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965-1966
(nhằm vào các căn cứ ở Đông Nam Bộ, khu V) và cuộc phản công mùa khô 1966-1967 (với ba
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định") của quân Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn.
- Năm 1968, Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp các đô thị,
tiến công các vị trí đầu não của địch (đêm 30, rạng sáng 31-1). Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy Xuân Mậu Thân đã: buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược (thừa
nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”); chấp nhận đàm phán ở Pa-ri (Pháp) để bàn
về chấm dứt chiến tranh.
b) Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969-1973)
*Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" Mỹ chuyển sang chiến lược Việt Nam hoá chiến
tranh ở miền Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
- Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh cũng là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới
của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủyếu (quân Mỹ và quân đóng minh
rút dần khỏi chiến tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và vẫn do có văn Mỹ chỉ huy.
* Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Việt Nam hóa Chiến tranh
- Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công,
kết hợp với đấu tranh ngoại giao để đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.
- Thắng lợi trên mặt trận chính trị - ngoại giao:
+ Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập.
+ Trong hai ngày 24 và 25 /4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp biểu thị quyết tâm
chống đế quốc Mĩ.
+ Phong trào phá “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn diễn ra mạnh mẽ.
+ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, học sinh, sinh viên,... tại các đô thị
diễn ra sôi nổi.
- Thắng lợi trên mặt trận quân sự:
+ Từ 30/4 đến 30/6/1970, liên quân Việt - Campuchia đã đánh bại cuộc hành quân xâm lược
Campuchia của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
+ Từ ngày 12/2/1973 đến 23/3/1971, liên quân Việt - Lào đã đánh bại cuộc hành quân mang tên
“Lam Sơn 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
+ Năm 1972, quân dân Việt Nam tiến hành cuộc Tiến công chiến lược → buộc Mĩ phải tuyên bố
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
"Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược.
2. 2: Miền Bắc vừa chiến đấu vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa
vụ hậu phương (1965 – 1973)
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng xã hội
chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1965 - 1973.
b. Nội dung: GV sử dụng tư liệu và phương pháp đóng vai tổ chức HS tìm hiểu về miền Bắc
vừa chiến đấu vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 –
1973)
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức đóng vai chuyên gia địa lý, xác định trên lược đồ vị trí Mỹ ném bom phá hoại
miền Bắc trong thời gian 2 phút.
- GV sử dụng phim tư liệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không?
2. Trình bày vai trò của hậu phương miền Bắc?
- GV hướng dẫn HS phân tích biểu đồ 18.12:
1. Biểu đồ có thể hiển thị thông tin về điều gì?
2. Số lượng máy bay B52 Mỹ bị bắn rơi là bao nhiêu ?
3. Điều đó có ý nghĩa gì đối với kháng chiến chống Mỹ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình kết quả học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 2
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
d. Sản phẩm:
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu
phương (1965-1973)
* Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
- Sau khi dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ (tháng 8-1964), Mỹ cho máy bay ném bom bắn phá một
số nơi ở miền Bắc. Tháng 2-1965, Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần
thứ nhất bằng không quân và hải quân.
- Ngay từ ngày đầu Mỹ mở rộng chiến tranh, quân dân miền Bắc đã chuyển mọi hoạt động sang
thời chiến, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.
- Kết quả:
+ Trong hơn 4 năm, miền Bắc bắn rơi, phá huỷ 3.243 máy bay, loại khỏi vòng chiến dấu hàng
nghìn phi công, bán cháy và chìm 143 tàu chiến.
+ Giao thông vận tải ở miền Bắc vẫn được đảm bảo thông suốt, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất
và đời sống.
- Bị thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc, ngày 1-11-1968, Mỹ phải tuyên bố ngừng chiến
tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
* Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai
- Tháng 4-1972, Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân và
hải quân.
- Quân dân miền Bắc đã chủ động, kịp thời chống trả ngay từ trận đầu, đặc biệt đã đánh bại hoàn
toàn cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và
nhiều thành phố khác ở miền Bắc trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29-12-1972).
- Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị
và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).
*Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương
- Nhờ hai tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc-Nam (trên bộ và trên biển), trong giai đoạn
1965-1973, tính chung sức người, sức của từ miền Bắc chi viện cho miền Nam đã tăng gấp nhiều
lần so với giai đoạn trước.
- Qua 4 năm (1965-1968), hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội đã được cử vào Nam tham gia và phục vụ
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
chiến đấu, xây dựng kinh tế, văn hoá tại các vùng giải phóng; hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược,
quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men,.... cũng được chi viện cho
miền Nam.
3. 3: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
a. Mục tiêu: HS trình bày được diễn biến, kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng
hoàn toàn miền Nam.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với câu hỏi nhận thức tổ chức HS
trình bày diễn biến, kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng phim tư liệu kết hợp với câu hỏi nhận thức tổ chức HS tìm hiểu về chủ trương kế
hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=8M9-kwXbiaU
1 - Em hãy trình bày chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
2 - Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam có những điểm nào khẳng
định sự lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng?
- GV sử dụng phương pháp trực quan, kết hợp với đàm thoại trình bày về hành động của chính
quyền Sài Gòn sau năm 1973 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 3
d. Sản phẩm:
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
3. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973-1975)
- Cuối tháng 3-1973, Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam nhưng vẫn giữ lại cố vấn quân sự và
tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định
Pa-ri, tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, liên tiếp mở các cuộc hành quân, bình định, lấn
chiếm vùng giải phóng của ta. Quân dân miền Nam vừa kiên quyết đánh trả các cuộc hành quân
“bình định-lấn chiếm" của địch để bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động tiến công, mở rộng vùng
giải phóng.
- Đến cuối năm 1974 - đầu năm 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho
cách mạng, đặc biệt là sau chiến thắng Phước Long (1-1975), Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã
quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976 và nhấn
mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm
1975”.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên,
chiến dịch Huế-Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh.
+ Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 4-3 đến ngày 24-3 kết thúc thắng lợi.
+ Chiến dịch Huế-Đà Nẵng bắt đầu từ ngày 21-3, đến ngày 26-3 thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa
Thiên dược giải phóng, đến chiều 29-3, Đà Nẵng cũng dược hoàn toàn giải phóng.
+ Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu 26/4, đến 30/4/1975, xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Độc
Lập, bắt toàn bộ nội các của chính quyền Sài Gòn. 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay nóc
dinh, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.
- Sau khi Sài Gòn được giải phóng, lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại đã thừa thắng
tiến công và nổi dậy. Ngày 2-5, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.
=> Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước của nhân dân Việt Nam toàn thắng.
4. 4: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975)
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
Trang 13
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
b. Nội dung: GV sử dụng trò chơi, kết hợp phương pháp trực quan qui ước tổ chức HS tìm
hiểu về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 –
1975)
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai và bạn cũng thế” yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành sơ đồ
tư duy về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
- GV tổ chức trò chơi “Chuyên gia sắp xếp”, tổ chức HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện
nhiệm vụ học tập cá
nhân/nhóm theo yêu
cầu…
- GV quan sát,
hỗ trợ HS trong quá
trình thực hiện nhiệm
vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
Trang 14
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
- GV tổng kết nội dung hoạt động 4
d. Sản phẩm:
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954-1975)
a) Nguyên nhân thắng lợi
* Nguyên nhân chủ quan:
- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị quân sự đúng
đắn, sáng tạo.
- Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
- Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
* Nguyên nhân khách quan:
- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
- Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất
là của Liên Xô, Trung Quốc, các nước xã hội chủ nghĩa khác.
b) Ý nghĩa lịch sử
* Đối với quốc tế:
- Tác động lớn đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân; cổ vũ phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới.
* Đối với Việt Nam:
- Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo
vệ Tổ quốc; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ
nhân dân trong cả nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ
nghĩa xã hội.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức cơ bản,
Trang 15
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức bài học
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, củng cố bài học. HS có thời gian 30 giây trả lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời,
- HS trả lời, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá đáp án.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực thực hành, khả năng vận dụng kiến thức và trải nghiệm thực tế
của HS.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS sưu tầm, giới thiệu về một nhân vật/sự kiện lịch sử
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS sưu tầm và lựa chọn trình bày về một nhân vật/ sự kiện tiêu biểu trong phong
trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1965-1975.
Gợi ý:
Trang 16
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
Thông tin về sự kiện
1 Điều em ấn tượng nhất
2 Điều em học được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- HS trình bày kết quả học tập ở tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, cho điểm thường xuyên bài tập về nhà của HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận.
d. Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
4. Nhận xét, dặn dò
- Gv nhận xét tiết học.
* Đối với bài học tiết này:
- Học bài, làm bài tập vận dụng theo hướng dẫn của GV.
* Đối với vài học tiết sau:
- Học sinh đọc trước nội dung Bài 19 và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Tìm hiểu sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới
Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền
biển đảo. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
V. RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Năm học 2024 -2025
Tuần CM: 27, 28
Ngày soạn: 5 /3/ 2025
Tiết PPCT: 37, 38, 39
BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I – MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975 (đánh bại các chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt
Nam hoá chiến tranh của Mỹ”, Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh
năm 1975).
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền
Bắc giai đoạn 1965 - 1975 (chi viện cho miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,.).
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước.
2. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng cho HS thái độ trân trọng những thành tựu của nhân dân hai miền
Nam, Bắc đã đạt được và lòng biết ơn, tri ân đến các anh hùng liệt sĩ và những người có đóng góp
tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
* Tự học và tự chủ: Tìm hiểu các vấn đề qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài
trước khi đến lớp theo hướng dẫn của GV.
* Giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
*Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập được thông tin liên quan đến vấn đề, biết đề xuất và
phân tích được các giải pháp, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề do GV yêu
cầu.
3.2. Năng lực lịch sử
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
*Tìm hiểu lịch sử qua quan sát hình ảnh, khai thác thông tin để tìm hiểu về thành tựu trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; những thắng lợi về quân sự của quân dân miền
Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975.
*Nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong
công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, mô tả được những thắng lợi tiêu biểu về quân sự
của nhân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1975; nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
*Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để
chứng minh vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1965 1975.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Tranh ảnh, sơ đồ, bảng (bản in hoặc slide trình chiếu), tư liệu về các thành tựu và chiến thắng
của hai miền Nam, Bắc trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá
chiến tranh” và cuộc Tổng tiến công Xuân 1975.
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số học sinh
9a1………………………………………………………………………………….
9a2………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bày những nét chính về phong trào “ Đồng Khởi”
a. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)
- Nguyên nhân:
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ Đạo luật 10-59, chiến dịch “tố cộng", “diệt cộng", sắc lệnh “Đặt cộng sản ngoài vòng pháp
luật" của Mĩ-Diệm đã làm cách mạng bị tổn thất nặng nề.
+ Đầu năm 1959, nghị quyết 15 của trung ương Đảng xác định con đường cách mạng miền
Nam là: Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần
chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
- Diễn biến:
+ Có nghị quyết của Đảng soi sáng, phong trào nổi dậy của quân chúng từ lẻ tẻ ở từng địa
phương: Bác Ái (2-1959), Trà Bông (8-1959) ở Quảng Ngãi đã lan ra khắp miền Nam thành
cao trào cách mạng bằng cuộc “Đồng khởi” với cuộc nổi dậy tiêu biểu ở Bến Tre (17-1-1960).
+ Từ Bến Tre, phong trào “Đồng khởi” như nước vỡ bờ lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một
số nơi ở miền Trung Trung Bộ.
- Ý nghĩa:
+ Phong trào “Đồng khởi” giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền
Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ
gìn lực lượng sang thế tiến công.
+ Ngày 20-12-1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, nhằm tập hợp
rộng rãi quần chủng tiến hành đấu tranh chống Mĩ- Diệm.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ, khám phá bài mới và
chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức Trò chơi W-A-B-D-E, cho HS ôn bài học cũ, tìm hiểu bài mới.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
- GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm tổ chức trò chơi W-A-B-D-E, với luật chơi:
+ HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi trong 30 giây.
+ Câu hỏi trò chơi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát tranh, dựa trên kiến thức đã học trả lời câu hỏi…
- GV theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ ….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi HS trả lời câu hỏi, …
- HS trả lời câu hỏi, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, mở rộng vấn đề và kết nối kiến thức vào bài mới…
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống
Mỹ (1965 – 1973)
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
a. Mục tiêu: HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam giai đoạn 1965
- 1973.
b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh, phim tư liệu kết hợp trò chơi tổ chức HS tìm hiểu những
thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam giai đoạn 1965 - 1973.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chiến đấu chống chiến lựơc “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 –
1968)
- GV sử dụng trò chơi “Biệt đội chân ái vượt chông gai”, với luật chơi
+ Thục hiện các vòng chơi theo yêu cầu.
+ Hoạt động theo cặp đôi.
+ Giơ tay trả lời.
- Câu hỏi gợi ý các vòng chơi
+ Vòng 1: “Người ấy là ai?” - Nhìn hình đoán tên nhân vật lịch sử, thời gian 60 giây.
.Gợi ý nhân vật: TT Mỹ Giôn – xơn.
+ Vòng 2: Chuyên gia phân tích phim. Xem phim tư liệu và trả lời câu hỏi
Link phim tư liệu: https://www.youtube.com/watch?v=Jpd_7KCjdB4
bộ”?
1 - Dựa vào đoạn phim tư liệu, em hãy cho biết phương thức của chiến lược “chiến tranh cục
2 - Âm mưu mới và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ là gì”?
Nam
+ Vòng 3: Kéo thả. Hoàn thành "công thức” của chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ ở Việt
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ Vòng 4: Thánh Soi. Tìm điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc cục bộ”
và “Chiến tranh cục bộ”
Đặc biệt
Cục bộ
Âm mưu
Thủ đoạn và hành động
Lực lượng tham gia
Địa bàn
Giống nhau
+ Vong 5: Con số biết nói
Đọc biểu đồ 18.3 tr. 95, số quân Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam giai đoạn 1962-1972, trả
lời câu hỏi
1. Số quân Mỹ tham chiến tại Việt Nam vào năm 1962 là bao nhiêu?
2. Số lượng Mỹ đạt mức cao nhất vào năm nào và là bao nhiêu?
3. Vì sao quân số Mỹ tăng nhanh trong giai đoạn 1965-1968?
Gợi ý
1 - Số quân Mỹ tham chiến tại Việt Nam vào năm 1962 là 11.300 người.
2 - Số lượng Mỹ đạt mức cao nhất vào năm 1968 với 543.400 người.
3 - Quân số Mỹ tăng nhanh trong giai đoạn này do Mỹ thực hiện chiến lược "Chiến tranh địa
phương" , trao quân đội trực tiếp tham chiến nhằm giành lợi thế quân sự trước Quân giải phóng miền
Nam Việt Nam. Đây là giai đoạn Mỹ leo thang chiến tranh mạnh mẽ sau Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
(1964).
+ Vòng 6. Chuyên gia thời gian
Hoàn thành trục thời gian các sự kiện tiêu biểu của chiến thắng quân sự chiến đấu chống chiến
lược “Chiến tranh cục bộ”
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ Vòng 7. Vua Tiếng Việt
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chiến đấu chống chiến lựơc
“Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
- GV sử dụng phim tư liệu, yêu cầu HS xem và trả lời câu hỏi
1. Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” trong hoàn cảnh nào?
2. Mĩ đã thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc tiến hành xâm lược “VN hóa chiến tranh”
1969 –1973?
+ GV yêu cầu HS: Hoàn thành "công thức” của chiến lược chiến tranh “Việt Nam Hoá chiến
tranh”
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
+ GV tổ chức HS tìm hiểu và so sánh chiến lược việt nam hóa chến tranh với chiến lược chiến
tranh cục bộ và hoàn thành trục thời gian các sự kiện tiêu biểu của chiến đấu chống chiến lược “ Việt
Nam hoá chiến tranh”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 1
d. Sản phẩm:
1. Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ
(1965-1973)
a) Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)
*Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ
- “Chiến tranh cục bộ” là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, chủ yếu
được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội tay sai Sài
Gòn, trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.
- Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại, Mỹ mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình
định" ở miền Nam và gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
* Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ
- Năm 1965, đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta ở Vạn
Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8. Trận Vạn Tường đã mở đầu cao trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng
ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam.
- Năm 1965-1967: quân dân Việt Nam lần lượt đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965-1966
(nhằm vào các căn cứ ở Đông Nam Bộ, khu V) và cuộc phản công mùa khô 1966-1967 (với ba
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định") của quân Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn.
- Năm 1968, Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp các đô thị,
tiến công các vị trí đầu não của địch (đêm 30, rạng sáng 31-1). Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy Xuân Mậu Thân đã: buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược (thừa
nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”); chấp nhận đàm phán ở Pa-ri (Pháp) để bàn
về chấm dứt chiến tranh.
b) Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969-1973)
*Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" Mỹ chuyển sang chiến lược Việt Nam hoá chiến
tranh ở miền Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
- Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh cũng là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới
của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủyếu (quân Mỹ và quân đóng minh
rút dần khỏi chiến tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và vẫn do có văn Mỹ chỉ huy.
* Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Việt Nam hóa Chiến tranh
- Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công,
kết hợp với đấu tranh ngoại giao để đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.
- Thắng lợi trên mặt trận chính trị - ngoại giao:
+ Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập.
+ Trong hai ngày 24 và 25 /4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp biểu thị quyết tâm
chống đế quốc Mĩ.
+ Phong trào phá “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn diễn ra mạnh mẽ.
+ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, học sinh, sinh viên,... tại các đô thị
diễn ra sôi nổi.
- Thắng lợi trên mặt trận quân sự:
+ Từ 30/4 đến 30/6/1970, liên quân Việt - Campuchia đã đánh bại cuộc hành quân xâm lược
Campuchia của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
+ Từ ngày 12/2/1973 đến 23/3/1971, liên quân Việt - Lào đã đánh bại cuộc hành quân mang tên
“Lam Sơn 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
+ Năm 1972, quân dân Việt Nam tiến hành cuộc Tiến công chiến lược → buộc Mĩ phải tuyên bố
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
"Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược.
2. 2: Miền Bắc vừa chiến đấu vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa
vụ hậu phương (1965 – 1973)
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng xã hội
chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1965 - 1973.
b. Nội dung: GV sử dụng tư liệu và phương pháp đóng vai tổ chức HS tìm hiểu về miền Bắc
vừa chiến đấu vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 –
1973)
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức đóng vai chuyên gia địa lý, xác định trên lược đồ vị trí Mỹ ném bom phá hoại
miền Bắc trong thời gian 2 phút.
- GV sử dụng phim tư liệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không?
2. Trình bày vai trò của hậu phương miền Bắc?
- GV hướng dẫn HS phân tích biểu đồ 18.12:
1. Biểu đồ có thể hiển thị thông tin về điều gì?
2. Số lượng máy bay B52 Mỹ bị bắn rơi là bao nhiêu ?
3. Điều đó có ý nghĩa gì đối với kháng chiến chống Mỹ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình kết quả học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 2
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
d. Sản phẩm:
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu
phương (1965-1973)
* Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
- Sau khi dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ (tháng 8-1964), Mỹ cho máy bay ném bom bắn phá một
số nơi ở miền Bắc. Tháng 2-1965, Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần
thứ nhất bằng không quân và hải quân.
- Ngay từ ngày đầu Mỹ mở rộng chiến tranh, quân dân miền Bắc đã chuyển mọi hoạt động sang
thời chiến, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.
- Kết quả:
+ Trong hơn 4 năm, miền Bắc bắn rơi, phá huỷ 3.243 máy bay, loại khỏi vòng chiến dấu hàng
nghìn phi công, bán cháy và chìm 143 tàu chiến.
+ Giao thông vận tải ở miền Bắc vẫn được đảm bảo thông suốt, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất
và đời sống.
- Bị thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc, ngày 1-11-1968, Mỹ phải tuyên bố ngừng chiến
tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
* Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai
- Tháng 4-1972, Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân và
hải quân.
- Quân dân miền Bắc đã chủ động, kịp thời chống trả ngay từ trận đầu, đặc biệt đã đánh bại hoàn
toàn cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và
nhiều thành phố khác ở miền Bắc trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29-12-1972).
- Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị
và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).
*Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương
- Nhờ hai tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc-Nam (trên bộ và trên biển), trong giai đoạn
1965-1973, tính chung sức người, sức của từ miền Bắc chi viện cho miền Nam đã tăng gấp nhiều
lần so với giai đoạn trước.
- Qua 4 năm (1965-1968), hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội đã được cử vào Nam tham gia và phục vụ
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
chiến đấu, xây dựng kinh tế, văn hoá tại các vùng giải phóng; hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược,
quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men,.... cũng được chi viện cho
miền Nam.
3. 3: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
a. Mục tiêu: HS trình bày được diễn biến, kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng
hoàn toàn miền Nam.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với câu hỏi nhận thức tổ chức HS
trình bày diễn biến, kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng phim tư liệu kết hợp với câu hỏi nhận thức tổ chức HS tìm hiểu về chủ trương kế
hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=8M9-kwXbiaU
1 - Em hãy trình bày chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
2 - Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam có những điểm nào khẳng
định sự lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng?
- GV sử dụng phương pháp trực quan, kết hợp với đàm thoại trình bày về hành động của chính
quyền Sài Gòn sau năm 1973 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 3
d. Sản phẩm:
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
3. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973-1975)
- Cuối tháng 3-1973, Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam nhưng vẫn giữ lại cố vấn quân sự và
tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định
Pa-ri, tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, liên tiếp mở các cuộc hành quân, bình định, lấn
chiếm vùng giải phóng của ta. Quân dân miền Nam vừa kiên quyết đánh trả các cuộc hành quân
“bình định-lấn chiếm" của địch để bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động tiến công, mở rộng vùng
giải phóng.
- Đến cuối năm 1974 - đầu năm 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho
cách mạng, đặc biệt là sau chiến thắng Phước Long (1-1975), Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã
quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976 và nhấn
mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm
1975”.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên,
chiến dịch Huế-Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh.
+ Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 4-3 đến ngày 24-3 kết thúc thắng lợi.
+ Chiến dịch Huế-Đà Nẵng bắt đầu từ ngày 21-3, đến ngày 26-3 thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa
Thiên dược giải phóng, đến chiều 29-3, Đà Nẵng cũng dược hoàn toàn giải phóng.
+ Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu 26/4, đến 30/4/1975, xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Độc
Lập, bắt toàn bộ nội các của chính quyền Sài Gòn. 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay nóc
dinh, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.
- Sau khi Sài Gòn được giải phóng, lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại đã thừa thắng
tiến công và nổi dậy. Ngày 2-5, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.
=> Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước của nhân dân Việt Nam toàn thắng.
4. 4: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975)
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
Trang 13
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
b. Nội dung: GV sử dụng trò chơi, kết hợp phương pháp trực quan qui ước tổ chức HS tìm
hiểu về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 –
1975)
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai và bạn cũng thế” yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành sơ đồ
tư duy về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
- GV tổ chức trò chơi “Chuyên gia sắp xếp”, tổ chức HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện
nhiệm vụ học tập cá
nhân/nhóm theo yêu
cầu…
- GV quan sát,
hỗ trợ HS trong quá
trình thực hiện nhiệm
vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của
HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
Trang 14
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
- GV tổng kết nội dung hoạt động 4
d. Sản phẩm:
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954-1975)
a) Nguyên nhân thắng lợi
* Nguyên nhân chủ quan:
- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị quân sự đúng
đắn, sáng tạo.
- Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
- Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
* Nguyên nhân khách quan:
- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
- Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất
là của Liên Xô, Trung Quốc, các nước xã hội chủ nghĩa khác.
b) Ý nghĩa lịch sử
* Đối với quốc tế:
- Tác động lớn đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân; cổ vũ phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới.
* Đối với Việt Nam:
- Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo
vệ Tổ quốc; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ
nhân dân trong cả nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ
nghĩa xã hội.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức cơ bản,
Trang 15
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức bài học
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, củng cố bài học. HS có thời gian 30 giây trả lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời,
- HS trả lời, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá đáp án.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực thực hành, khả năng vận dụng kiến thức và trải nghiệm thực tế
của HS.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS sưu tầm, giới thiệu về một nhân vật/sự kiện lịch sử
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS sưu tầm và lựa chọn trình bày về một nhân vật/ sự kiện tiêu biểu trong phong
trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1965-1975.
Gợi ý:
Trang 16
Trường THCS Tân Hiệp
Năm học 2024 -2025
Thông tin về sự kiện
1 Điều em ấn tượng nhất
2 Điều em học được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- HS trình bày kết quả học tập ở tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, cho điểm thường xuyên bài tập về nhà của HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận.
d. Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
4. Nhận xét, dặn dò
- Gv nhận xét tiết học.
* Đối với bài học tiết này:
- Học bài, làm bài tập vận dụng theo hướng dẫn của GV.
* Đối với vài học tiết sau:
- Học sinh đọc trước nội dung Bài 19 và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Tìm hiểu sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới
Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền
biển đảo. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
V. RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
 








Các ý kiến mới nhất