bài 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:23' 13-08-2023
Dung lượng: 450.7 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:23' 13-08-2023
Dung lượng: 450.7 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Bài 18: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực lịch sử và địa lí
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của
vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc
điểm thiên nhiên, ví dụ: địa hình, khí hậu,đất và sông ngòi...ở vùng Nam
Bộ.
- Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và
sinh hoạt của người dân Nam Bộ.
b. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được
một số thông tin liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý, trình bày cùng
bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên vùng
Nam Bộ.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm
hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Trách nhiệm: Có ý thức BVMT tự nhiên và các sản phẩm do con người
tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, bảng phụ A2 và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
a. Mục tiêu
Hoạt động của học sinh
+ Kết nối kiến thức đã biết với kiến thức trong bài mới
+ Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan - HS đọc thông tin
sát bức ảnh trang 95, trả lời các câu hỏi:
1. Quan sát và mô tả những gì em thấy
trong bức ảnh?
- HS làm việc cá nhân.
2. Theo em, những cảnh vật này thể hiện
nét đặc trưng của vùng đất nào ở nước ta?
- CH1: Em quan sát thấy cây
cối, con sông, người chèo
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
thuyền, cây cầu...
- CH2: Vùng sông nước, Nam
Bộ...
- GV nhận xét, biểu dương HS và dẫn vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá
2.1. Vị trí địa lí (Tiết 1)
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Nam Bộ
a. Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 để - HS lắng nghe.
hoàn thành nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em
hãy:
- HS làm việc cá nhân.
+ Chỉ ranh giới của vùng Nam Bộ.
+ Cho biết vùng Nam Bộ giáp với vùng
nào, quốc gia nào?
- Đại diện một số cặp trình
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
bày kết quả thảo luận, chỉ
bản đồ về vị trí địa lí của vùng
Nam Bộ
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung về - Các nhóm khác nhận xét, bổ
nội dung và cách chỉ bản đồ.
sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Vùng Nam Bộ ở - HS lắng nghe, rút kinh
phía nam nước ta; phía đông, nam và tây nghiệm.
nam giáp biển. Vùng gồm hai phần là Đông
Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
HĐ2: Tìm hiểu địa hình vùng Nam Bộ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình của vùng Nam Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình - HS đọc yêu cầu bài.
1, 2, 3 SGK.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - HS thảo luận nhóm 4, thực
hoàn thành 2 nhiệm vụ:
hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Chỉ và đọc tên một số núi và vùng đất + Núi Bà Đen, núi Chứa Chan,
ngập nước ở vùng Nam Bộ.
núi Bà Rá,
+ Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Vùng đất ngập mặn: Đồng
Nam Bộ.
Tháp Mười, Kiên Giang, Cà
Mau, …
+ Đông Nam Bộ có địa hình
cao hơn Tây Nam Bộ; đồi
thoải lượn sóng và đồng bằng
chiếm phần lớn diện tích...
Tây Nam Bộ địa hình bằng
- GV mời các nhóm chia sẻ.
phẳng và thấp, nhiều vùng
đất ngập nước. Vùng ven biển
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
có nhiều bãi đất thấp chịu
- GV nhận xét, tuyên dương, tổng kết:
ảnh hưởng mạnh của biển.
+ Đông Nam Bộ: địa hình cao hơn Tây Nam - Đại diện các nhóm lên chia
Bộ; địa hình chủ yếu là đồi thoải, đồng sẻ, kết hợp chỉ bản đồ.
bằng...
- HS lắng nghe, nhận xét.
+ Tây Nam Bộ: địa hình thấp, bằng phẳng,
nhiều vùng đất ngập nước, chịu ảnh hưởng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
mạnh của biển.
HĐ3: Tìm hiểu sông ngòi vùng Nam Bộ (Tiết 2)
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm sông ngòi của vùng Nam Bộ.
- Xác định được một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 để
hoàn thành nhiệm vụ: Đọc thông tin và - HS lắng nghe.
quan sát hình 1, em hãy:
- HS làm việc nhóm 2.
+ Chỉ và đọc tên một số sông lớn ở vùng + Sông Đồng Nai, sông Sài
Nam Bộ.
Gòn, sông Vàm Cỏ Đông,
+ Trình bày đặc điểm sông ngòi ở vùng Sông Vàm Cỏ Tây, sông Tiền,
Nam Bộ.
sông Hậu...
+ Đông Nam Bộ ít sông ngòi
hơn Tây Nam Bộ,....
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả, chỉ bản đồ về
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các sông lớn, hồ lớn.
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức:
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đông Nam Bộ: ít sông hơn Tây Nam Bộ, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sông lớn nhất ở đây là sông Đồng Nai. Nơi
đây có các hồ nhân tạo lớn như: hồ Dầu
Tiếng, hồ Trị An.
+ Tây Nam Bộ: mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch chằng chịt, hai sông lớn là sông Tiền
và sông Hậu ( thuộc hạ lưu sông Mê Công).
(Nội dung này, GV có thể tổ chức theo
PPDH dự án, sơ đồ tư duy...)
HĐ 4: Tìm hiểu về đất ở vùng Nam Bộ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm đất ở vùng Nam Bộ
b. Cách tiến hành
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu - Lắng nghe.
hỏi:
Vùng Nam Bộ có nhiều loại
Trình bày đặc điểm đất ở vùng Nam Bộ?
đất khác nhau.
Đông Nam Bộ: chủ yếu là đất
đỏ badan và đất xám. Tây
Nam Bộ có 3 loại đất chính:
- Gọi HS trình bày.
đất phù sa, đất phèn và đất
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
mặn...
- GV nhận xét, bổ sung để HS thấy được sự - HS trình bày.
khác nhau về đất giữa Đông Nam Bộ và - HS khác nhận xét, bổ sung.
Tây Nam Bộ.
- Lắng nghe.
2.3. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh
hoạt (Tiết 3)
HĐ 5: Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến
sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.
a. Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất
và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.
b. Cách tiến hành
- Gọi HS đọc thông tin, quan sát hình 4, 5 - HS lắng nghe.
SGK.
- HS làm việc nhóm 6.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 6, thảo luận và
hoàn thành nhiệm vụ:
Nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân
vùng Nam Bộ
GV gợi ý HS tìm những thuận lợi, khó khăn
của thiên nhiên đối với sản xuất và đời - Đại diện 1-2 nhóm trình bày
sống.
kết quả.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:
+ Thuận lợi: Đất màu mỡ, khí hậu nóng
quanh năm, mạng lưới sông ngòi dày đặc,
nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên…
+ Khó khăn: Mùa khô kéo dài, xâm nhập
mặn.
- HS theo dõi và chia sẻ cảm
- GV cho HS xem video về về xâm nhập nhận.
mặn ở ĐB sông Cửu Long và chia sẻ cảm
nhận của các em.
https://www.youtube.com/watch?
v=xGDBQmtbUkU
hoặc https://www.youtube.com/watch?
v=0-y8bMGGAo0
(Lưu ý: Nếu HS ở vùng Nam Bộ, GV có thể
cho HS nêu những dẫn chứng cụ thể về
những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên
nơi đây)
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, hoàn - Thảo luận nhóm 6.
thành các câu hỏi phần Luyện tập trang
98 SGK.
- Các nhóm tham gia, trình
- HS trình bày kết quả, các HS khác nhận bày.
xét, bổ sung nội dung cần thiết.
+ Câu 1: Đại diện 2 nhóm tham gia trò
chơi “Ai nhanh hơn?” cùng lên bảng viết
tên các sông; các nhóm còn lại theo dõi,
chấm điểm.
+ Câu 2: Đại diện hai nhóm trình bày kết
quả (Trình bày ở giấy A2), các nhóm khác
nhận xét và bổ sung câu trả lời
+ Câu 3: Đại diện một nhóm trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung câu trả lời.
- Lắng nghe.
- GV biểu dương các nhóm trả lời đúng và
sáng tạo.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS lựa chọn một trong hai nhiệm
vụ (thực hiện ở nhà và trình bày kết quả)
- HS lắng nghe
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả.
- Học sinh chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, biểu dương, chuẩn xác kiến
thức.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- GV cũng có thể giới thiệu thêm cho HS
một số hình ảnh về việc khắc phục hiện
tượng nước, đất bị nhiễm mặn (nếu còn
thời gian).
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
.......
.......................................................................................................................
.......
.......................................................................................................................
.......
---------------------------------------------------
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực lịch sử và địa lí
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của
vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc
điểm thiên nhiên, ví dụ: địa hình, khí hậu,đất và sông ngòi...ở vùng Nam
Bộ.
- Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và
sinh hoạt của người dân Nam Bộ.
b. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được
một số thông tin liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý, trình bày cùng
bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên vùng
Nam Bộ.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm
hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Trách nhiệm: Có ý thức BVMT tự nhiên và các sản phẩm do con người
tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, bảng phụ A2 và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
a. Mục tiêu
Hoạt động của học sinh
+ Kết nối kiến thức đã biết với kiến thức trong bài mới
+ Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan - HS đọc thông tin
sát bức ảnh trang 95, trả lời các câu hỏi:
1. Quan sát và mô tả những gì em thấy
trong bức ảnh?
- HS làm việc cá nhân.
2. Theo em, những cảnh vật này thể hiện
nét đặc trưng của vùng đất nào ở nước ta?
- CH1: Em quan sát thấy cây
cối, con sông, người chèo
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
thuyền, cây cầu...
- CH2: Vùng sông nước, Nam
Bộ...
- GV nhận xét, biểu dương HS và dẫn vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá
2.1. Vị trí địa lí (Tiết 1)
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Nam Bộ
a. Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 để - HS lắng nghe.
hoàn thành nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em
hãy:
- HS làm việc cá nhân.
+ Chỉ ranh giới của vùng Nam Bộ.
+ Cho biết vùng Nam Bộ giáp với vùng
nào, quốc gia nào?
- Đại diện một số cặp trình
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
bày kết quả thảo luận, chỉ
bản đồ về vị trí địa lí của vùng
Nam Bộ
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung về - Các nhóm khác nhận xét, bổ
nội dung và cách chỉ bản đồ.
sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Vùng Nam Bộ ở - HS lắng nghe, rút kinh
phía nam nước ta; phía đông, nam và tây nghiệm.
nam giáp biển. Vùng gồm hai phần là Đông
Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
HĐ2: Tìm hiểu địa hình vùng Nam Bộ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình của vùng Nam Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình - HS đọc yêu cầu bài.
1, 2, 3 SGK.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - HS thảo luận nhóm 4, thực
hoàn thành 2 nhiệm vụ:
hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Chỉ và đọc tên một số núi và vùng đất + Núi Bà Đen, núi Chứa Chan,
ngập nước ở vùng Nam Bộ.
núi Bà Rá,
+ Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Vùng đất ngập mặn: Đồng
Nam Bộ.
Tháp Mười, Kiên Giang, Cà
Mau, …
+ Đông Nam Bộ có địa hình
cao hơn Tây Nam Bộ; đồi
thoải lượn sóng và đồng bằng
chiếm phần lớn diện tích...
Tây Nam Bộ địa hình bằng
- GV mời các nhóm chia sẻ.
phẳng và thấp, nhiều vùng
đất ngập nước. Vùng ven biển
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
có nhiều bãi đất thấp chịu
- GV nhận xét, tuyên dương, tổng kết:
ảnh hưởng mạnh của biển.
+ Đông Nam Bộ: địa hình cao hơn Tây Nam - Đại diện các nhóm lên chia
Bộ; địa hình chủ yếu là đồi thoải, đồng sẻ, kết hợp chỉ bản đồ.
bằng...
- HS lắng nghe, nhận xét.
+ Tây Nam Bộ: địa hình thấp, bằng phẳng,
nhiều vùng đất ngập nước, chịu ảnh hưởng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
mạnh của biển.
HĐ3: Tìm hiểu sông ngòi vùng Nam Bộ (Tiết 2)
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm sông ngòi của vùng Nam Bộ.
- Xác định được một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 để
hoàn thành nhiệm vụ: Đọc thông tin và - HS lắng nghe.
quan sát hình 1, em hãy:
- HS làm việc nhóm 2.
+ Chỉ và đọc tên một số sông lớn ở vùng + Sông Đồng Nai, sông Sài
Nam Bộ.
Gòn, sông Vàm Cỏ Đông,
+ Trình bày đặc điểm sông ngòi ở vùng Sông Vàm Cỏ Tây, sông Tiền,
Nam Bộ.
sông Hậu...
+ Đông Nam Bộ ít sông ngòi
hơn Tây Nam Bộ,....
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả, chỉ bản đồ về
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các sông lớn, hồ lớn.
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức:
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đông Nam Bộ: ít sông hơn Tây Nam Bộ, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sông lớn nhất ở đây là sông Đồng Nai. Nơi
đây có các hồ nhân tạo lớn như: hồ Dầu
Tiếng, hồ Trị An.
+ Tây Nam Bộ: mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch chằng chịt, hai sông lớn là sông Tiền
và sông Hậu ( thuộc hạ lưu sông Mê Công).
(Nội dung này, GV có thể tổ chức theo
PPDH dự án, sơ đồ tư duy...)
HĐ 4: Tìm hiểu về đất ở vùng Nam Bộ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm đất ở vùng Nam Bộ
b. Cách tiến hành
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu - Lắng nghe.
hỏi:
Vùng Nam Bộ có nhiều loại
Trình bày đặc điểm đất ở vùng Nam Bộ?
đất khác nhau.
Đông Nam Bộ: chủ yếu là đất
đỏ badan và đất xám. Tây
Nam Bộ có 3 loại đất chính:
- Gọi HS trình bày.
đất phù sa, đất phèn và đất
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
mặn...
- GV nhận xét, bổ sung để HS thấy được sự - HS trình bày.
khác nhau về đất giữa Đông Nam Bộ và - HS khác nhận xét, bổ sung.
Tây Nam Bộ.
- Lắng nghe.
2.3. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh
hoạt (Tiết 3)
HĐ 5: Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến
sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.
a. Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất
và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.
b. Cách tiến hành
- Gọi HS đọc thông tin, quan sát hình 4, 5 - HS lắng nghe.
SGK.
- HS làm việc nhóm 6.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 6, thảo luận và
hoàn thành nhiệm vụ:
Nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân
vùng Nam Bộ
GV gợi ý HS tìm những thuận lợi, khó khăn
của thiên nhiên đối với sản xuất và đời - Đại diện 1-2 nhóm trình bày
sống.
kết quả.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:
+ Thuận lợi: Đất màu mỡ, khí hậu nóng
quanh năm, mạng lưới sông ngòi dày đặc,
nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên…
+ Khó khăn: Mùa khô kéo dài, xâm nhập
mặn.
- HS theo dõi và chia sẻ cảm
- GV cho HS xem video về về xâm nhập nhận.
mặn ở ĐB sông Cửu Long và chia sẻ cảm
nhận của các em.
https://www.youtube.com/watch?
v=xGDBQmtbUkU
hoặc https://www.youtube.com/watch?
v=0-y8bMGGAo0
(Lưu ý: Nếu HS ở vùng Nam Bộ, GV có thể
cho HS nêu những dẫn chứng cụ thể về
những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên
nơi đây)
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, hoàn - Thảo luận nhóm 6.
thành các câu hỏi phần Luyện tập trang
98 SGK.
- Các nhóm tham gia, trình
- HS trình bày kết quả, các HS khác nhận bày.
xét, bổ sung nội dung cần thiết.
+ Câu 1: Đại diện 2 nhóm tham gia trò
chơi “Ai nhanh hơn?” cùng lên bảng viết
tên các sông; các nhóm còn lại theo dõi,
chấm điểm.
+ Câu 2: Đại diện hai nhóm trình bày kết
quả (Trình bày ở giấy A2), các nhóm khác
nhận xét và bổ sung câu trả lời
+ Câu 3: Đại diện một nhóm trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung câu trả lời.
- Lắng nghe.
- GV biểu dương các nhóm trả lời đúng và
sáng tạo.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS lựa chọn một trong hai nhiệm
vụ (thực hiện ở nhà và trình bày kết quả)
- HS lắng nghe
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả.
- Học sinh chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, biểu dương, chuẩn xác kiến
thức.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- GV cũng có thể giới thiệu thêm cho HS
một số hình ảnh về việc khắc phục hiện
tượng nước, đất bị nhiễm mặn (nếu còn
thời gian).
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
.......
.......................................................................................................................
.......
.......................................................................................................................
.......
---------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất