Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:18' 29-06-2026
Dung lượng: 776.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên GV: …

Ngày soạn: 05-06/4/2026

Tiết 124-140
BÀI 10.
TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA
(Thơ)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* VB 1,2,4
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể
hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng khả năng đọc hiểu nội dung các
văn bản 1,2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Tiếng vọng những ngày qua
(Thơ).
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết và phân tích được sự phát triển của
ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
* Viết: Viết được văn bản thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di
tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
* Nói và nghe: Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự;
nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn
chế (nếu có) như lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
* Ôn tập bài 10: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học
để thực hiện các nhiệm vụ Ôn tập.
* Ôn tập cuối học kì II

2

- Biết hệ thống kiến thức đã học trong nửa đầu học kì II và vận dụng vào
các tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực sáng tạo.
* Kiểm tra cuối học kì II
- Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm
tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống.
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Trả bài kiểm tra cuối học kì II
- Biết đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết khắc phục những tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết nhận xét, đánh giá bài làm của bạn để trao đổi, thảo luận.
- Tự rút kinh nghiệm cho bản thân khi làm bài kiểm tra tổng hợp.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi
được giao nhiệm vụ.
- Tích hợp kĩ năng số: Khai thác tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập.
- Có trách nhiệm, có ý thức với việc học tập của bản thân.
- Trung thực, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài và tự
đánh giá bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính.
- Ti vi / máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng.

3

- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
- Đề kiểm tra; bài kiểm tra của HS đã chấm, chữa chi tiết, rõ ràng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 124-125:
- Tri thức đọc hiểu:
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
- Đọc văn bản 1:
NHỚ RỪNG
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Tạo hứng thú về chủ điểm Tiếng vọng những ngày qua.
b. Nội dung: Hướng dẫn trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Hãy viết ra giấy Gợi ý: Ký ức có vai trò vô cùng quan
một kí ức mà em trọng trong việc xây đắp tâm hồn con
không thể nào quên người, cụ thể như sau:
về gia đình, bạn bè, - Lưu giữ giá trị tinh thần: Ký ức là nơi
quê hương,... Vì sao lưu giữ những trải nghiệm, cảm xúc, và
em lại muốn chia sẻ bài học quý giá trong cuộc sống. Nó giúp
với các bạn về kí ức con người duy trì sự kết nối với quá khứ,
Chuyển
ấy?
gia đình, quê hương, và những giá trị văn
giao
- Kí ức có vai trò như hóa.
nhiệm vụ
thế nào trong việc xây● - Định hình tính cách và nhân cách:
đắp tâm hồn con Những ký ức đẹp như sự yêu thương,
chăm sóc từ gia đình hay bạn bè góp
người?
- Chủ điểm hôm nay phần xây dựng lòng nhân ái, sự trân trọng
chúng ta học là gì? và thái độ sống tích cực. Ngược lại,
Thể loại chính của những ký ức buồn cũng có thể giúp con
người trưởng thành, biết đồng cảm và
chủ điểm?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân mạnh mẽ hơn.

4

nhiệm vụ và trả lời câu hỏi.
Báo cáo/
HS trình cảm nhận.
Thảo luận

GV ghi nhận chia sẻ
của HS, sau đó chốt
lại tên chủ điểm
(Tiếng vọng những
ngày qua), thể loại● - Nuôi dưỡng cảm xúc: Ký ức tạo nên
Kết luận/ chính (thơ), câu hỏi
những cảm xúc phong phú trong con
nhận định lớn của bài học (Kí
người, từ niềm vui, hạnh phúc, đến sự
ức có vai trò như thế tiếc nuối, đồng cảm. Những cảm xúc này
nào trong việc xây không chỉ giúp ta hiểu về bản thân mà
đắp tâm hồn con còn tạo nền tảng để kết nối với người
người?).
khác.
● - Khơi nguồn sáng tạo: Ký ức là nguồn
cảm hứng bất tận cho nghệ thuật, văn học
và các hoạt động sáng tạo. Nhiều tác phẩm
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tri thức Đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về yếu tố nội dung và hình thức của VB văn
học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về nội dung và hình thức của VB văn
học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm hiểu tri thức đọc hiểu.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển HS đọc tri thức đọc hiểu trong SGK, I. Tri thức đọc hiểu
giao
thảo luận nhóm 4 thành viên hoàn
nhiệm vụ thành PHT số 1.
Thực hiện HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ.
Báo cáo Đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả
Thảo luận thực hiện -> Các HS khác bổ sung.

5

Kết luận GV nhận xét câu trả lời và chốt kiến
Nhận định thức.
Phiếu học tập số 1
Loại yếu tố

Yếu tố cụ thể

Yếu tố
nội dung

Đề tài, chủ đề, xung đột, hoàn cảnh, tính cách, tư tưởng, cảm
hứng, thông điệp,...

Yếu tố
hình thức

Thể loại, bố cục, ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật,...

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức: Nội dung và hình thức là hai
phương diện không tách rời nhau của VB văn học. Sự thống nhất giữa hai
phương diện này tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. Các yếu tố
thuộc nội dung trong VB văn học đều phải được thể hiện qua các yếu tố
hình thức của tác phẩm và ngược lại, mọi yếu tố hình thức đều phải phù
hợp, góp phần thể hiện nội dung.
Hoạt động 2.2: Đọc hiểu văn bản 1: Nhớ rừng (Thế Lữ)
Hoạt động 2.2.1: Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế
trước khi đọc.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ của mình về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi Chuẩn bị đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Theo em, trong Gợi ý: Con người thường cảm thấy nhớ nhung
những trường và thương tiếc quá khứ của mình trong những
Chuyển hợp nào, con trường hợp sau:
giao
người cảm thấy - Khi trải qua những mất mát hoặc chia ly:
nhiệm vụ nhớ nhung và Những kỷ niệm gắn liền với người thân đã qua
thương tiếc quá đời, bạn bè cũ, hoặc những người từng gắn bó
khứ của mình?
nay không còn bên cạnh khiến con người hoài
HS hoạt động cá niệm và tiếc nuối.
Thực hiện
nhân hoàn thành - Khi đối diện với hiện tại khó khăn hoặc
nhiệm vụ
nhiệm vụ.
không như mong muốn: Khi hiện tại không
Báo cáo/ 2 – 3 HS trình mang lại niềm vui hoặc sự hài lòng, con người
Thảo luận bày ý kiến, HS thường hồi tưởng về một quá khứ đẹp đẽ, nơi

6

khác nhận xét,
góp ý, bổ sung.

GV nhận xét,
Kết luận/ tổng kết ý kiến họ cảm thấy hạnh phúc và yên bình hơn.
Nhận định của HS, dẫn dắt - Khi nhớ về thời thanh xuân hoặc những
vào bài học.
khoảnh khắc vàng son: Những năm tháng tuổi
trẻ, khi con người sống hết mình, trải qua
những tình bạn, tình yêu hay thành công đáng
nhớ, luôn để lại cảm giác tiếc nuối mỗi khi nhớ
lại.
- Khi rời xa quê hương hoặc môi trường thân
thuộc: Những người xa quê, sống xa gia đình
hoặc thay đổi môi trường sống thường cảm
thấy nhớ nhung về nơi chốn cũ, nơi lưu giữ ký
ức tuổi thơ và sự gắn bó.
- Khi gặp lại hình ảnh, kỷ vật hoặc bài hát gợi
nhớTrải
quá nghiệm
khứ: Những
ảnh cũ, cuốn nhật
Hoạt động 2.2.2:
cùngthứ
vănnhư
bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc đã học ở lớp trước như suy luận, tóm
tắt trong quá trình đọc trực tiếp VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản của
HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Đọc khung thông
I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
tin tác giả, trình
1. Đọc văn bản
nhiệm vụ bày những hiểu

7

biết của em về tác 2. Kĩ năng theo dõi, tưởng tượng, suy
giả Thế Lữ?
luận
- HS đọc thầm VB, 1. Theo dõi:
dừng và thực hiện - Cảnh ngộ của con hổ: " trong cũi sắt, Nay
theo yêu cầu ở các sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, Để làm trò lạ
thẻ đọc Theo dõi, mắt, thứ đồ chơi, Chịu ngang bầy cùng bọn
Thực hiện Tưởng tượng, Suy gấu dở hơi, Với cặp báo chuồng bên vô tư
nhiệm vụ luận; ghi câu trả lời lự".
ngắn gọn vào giấy Tâm trạng của con hổ: Gậm một khối căm
ghi chú và dán vào hờn, Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
vị trí tương ứng Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giương mắt bé diễu oai linh rừng thẳm"
trong SGK.
HS trao đổi kết quả 2. Tưởng tượng: Cuộc sống “những ngày
trả lời các câu hỏi xưa” của con hổ hiện lên với hình ảnh tự do,
Trải nghiệm cùng oai hùng và đầy quyền uy giữa thiên nhiên
Báo cáo/ VB theo nhóm; sau hoang dã. Nó là chúa tể của muôn loài, sống
Thảo luận đó, đại diện 1 – 2 trong sự kính phục và nể sợ của tất cả. Đây
nhóm HS trao đổi là quãng thời gian huy hoàng nhất mà con
kết quả thực hiện hổ luôn hoài niệm và tiếc nuối khi bị giam
cầm.
nhiệm vụ.
Kết luận/
GV đánh giá kết 3. Suy luận: Trong đoạn này, nỗi “nhớ
Nhận định quả đọc trực tiếp rừng” của con hổ được thể hiện qua cảm xúc
của HS: Thái độ tiếc nuối mãnh liệt và sâu sắc hơn so với hai
của HS với việc đoạn trước. Con hổ hồi tưởng chi tiết những
đọc, số lượng và khoảnh khắc huy hoàng, tràn đầy tự do và
chất lượng câu trả vẻ đẹp của thiên nhiên hoang dã: ánh trăng,
lời cho hoạt động tiếng chim, cảnh bình minh, chiều tà… Từ
Trải nghiệm cùng ngữ giàu hình ảnh và nhịp thơ chậm rãi nhấn
VB, chỉ ra những mạnh sự đối lập giữa quá khứ huy hoàng và
điểm HS cần rèn hiện tại đầy u uất, kết thúc bằng tiếng than
luyện thêm ở hoạt "Thời oanh liệt nay còn đâu" đầy day dứt.
4. Suy luận: Gợi lên nỗi tiếc nuối khôn
động này.
nguôi và niềm đau xót sâu sắc của con hổ
trước sự mất mát quá khứ huy hoàng. Câu
đầu thể hiện sự bất lực, đau đớn khi thời
oanh liệt chỉ còn là ký ức. Câu sau là lời gọi
đầy cảm xúc, vừa khao khát vừa bi thương,
hướng về thiên nhiên tự do, nơi từng là biểu

8

tượng cho sức mạnh và uy quyền của nó.
Những cảm xúc này làm nổi bật sự cô đơn,
tuyệt
con hổ
Hoạt động 2.2.3:
Suyvọng
ngẫmcủa
và phản
hồitrong cảnh ngộ bị
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một
số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể
hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm.
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trưng bày sản phẩm.
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
I. Suy ngẫm và phản hồi
Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 2; Tổ 2,
giao
1. Mối quan hệ giữa nội
4 hoàn thành PHT số 3.
nhiệm vụ
dung và hình thức của
VB văn học
Thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
nhiệm vụ
a. Tâm trạng của con hổ
Báo cáo/ Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm.
Thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận/ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
Nhận định thức, yêu cầu HS hoàn thiện sản
phẩm.
- GV nhấn mạnh chính những yếu tố
hình thức như nghệ thuật sử dụng
hình ảnh, vần, nhịp, ngắt dòng, biện
pháp đối lập sử dụng trong 2 đoạn
thơ đầu đã làm nổi bật nội dung

9

niềm yêu quý sự tự do, không gian
nơi đại ngàn cùng quá khứ đường
hoàng, oanh liệt…, ghét hiện tại
giam cầm, tù túng… nơi vườn bách
thú.
Dự kiến sản phẩm phiếu học tập số 2
Đọc đoạn thơ 1, 2 và xác định những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống
trong “những ngày xưa” ở chốn đại ngàn và cuộc sống hiện tại trong vườn
bách thú của nhân vật con hổ bằng cách hoàn thành bảng:
Cuộc sống hiện tại: “nay”
- Ở trong cũi sắt: sa cơ, bị nhục
nhằn tù hãm,…
- Buộc phải: làm trò lạ mắt, thứ
đồ chơi,…
- Bị hạ thấp vị trí, quyền uy: chịu
ngang bầy … bọn gấu dở hơi, cặp
báo vô tư lự, gậm một khối căm
hờn, nằm dài, trông ngày tháng
dần qua, trong tình thương nỗi
nhớ,...
Nhận xét: Cuộc sống hiện tại của
nhân vật con hổ là một cuộc sống:
tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy
nỗi căm hờn, buồn chán, tiếc
nuối

Cuộc sống “những ngày xưa”
- Ta biết ta chúa tể cả muôn loài, giữa
chốn thảo hoa không tên, không tuổi,
cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già, với
tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét
núi, thét khúc trường ca dữ dội; ta bước
chân lên, dõng dạc, đường hoàng, lượn
tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,
vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc; trong
hang tối, mắt thần khi đã quắc;...
Nhận xét: Cuộc sống “những ngày xưa”
của nhân vật con hổ là một cuộc sống:
tung hoành, oai phong, vẻ vang, lẫm
liệt

Từ bảng trên, cho biết tác giả muốn làm nổi bật điều gì giữa hai cuộc sống
ấy? Tác giả đã làm nổi bật điều đó bằng những hình thức nghệ thuật nào?
- Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
- Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt dòng: Dòng thơ tám chữ duỗi
dài theo nhịp 3/5 đều đặn, cách gieo vần chân và vần liền, đắp đổi theo từng
cặp vần luân phiên bằng – trắc -> Tạo âm điệu bi tráng.
- Nghệ thuật đối lập giúp tô đậm sự khác biệt về vị thế, cảnh sống của nhân
vật con hổ giữa hiện tại và quá khứ.
PHT số 3
Đọc đoạn thơ 1, 2 và xác định: Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã
bày tỏ niềm yêu quý và khinh ghét:
Yêu quý

Khinh ghét

10

- Sự tự do: Không gian lớn lao, khoáng đạt,
đại ngàn sơn lâm, bóng cả, cây già, tiếng gió
gào ngàn, giọng nguồn hét núi, chốn thảo
hoa không tên, không tuổi…
- Quá khứ: Dõng dạc, đường hoàng, tung
hoàng, hống hách, oanh liệt…

- Cảnh sống sa cơ, tù hãm,
nhục nhằn…
- Hiện tại: Tù túng, căm hờn
trong cũi sắt, buồn chán
“trông ngày tháng dần qua”,


GV chốt:
- Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
- Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt dòng -> Tạo âm điệu bi
tráng.
- Nghệ thuật đối lập giúp tô đậm sự khác biệt về vị thế, cảnh sống của nhân vật
con hổ giữa hiện tại và quá khứ.
- Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý sự tự do, không
gian nơi đại ngàn cùng quá khứ đường hoàng, oanh liệt…, ghét hiện tại giam
cầm, tù túng… nơi vườn bách thú.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Chỉ ra những từ b. Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại
giao
ngữ, hình ảnh miêu ngàn và thể hiện cảm xúc
nhiệm vụ tả bức tranh đại * Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn
ngàn trong khổ thơ - Từ ngữ: những đêm vàng bên bờ suối,
thứ 3?
ánh trăng tan, những ngày mưa chuyển bốn
- Những biện pháp phương ngàn, những bình minh cây xanh
tu từ nào được tác nắng gội, Tiếng chim ca, mảnh mặt trời
giả sử dụng để miêu gay gắt…
tả bức tranh rừng - Nhân hóa:
đại ngàn? Tác + "Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan":
dụng?
Con hổ được nhân hóa có cảm xúc và hành
- Từ đó em nhận xét động giống con người, tạo sự hòa hợp giữa
gì về bức tranh rừng con vật và thiên nhiên.
đại ngàn trong nỗi - Ẩn dụ:
nhớ của con hổ?
+ "Ánh trăng tan": gợi tả vẻ đẹp huyền ảo,
- Em hãy chỉ ra chỉ thơ mộng và yên tĩnh của thiên nhiên trong
ra những câu thơ rừng sâu.
thể hiện tình cảm
+"Mảnh mặt trời gay gắt": Hoàng hôn rực
của con hổ trong
đỏ được ẩn dụ như "mảnh mặt trời," tạo
khổ thơ thứ 3?

11

- Chỉ ra những biện
pháp nghệ thuật
được tác giả sử
dụng trong những
câu thơ trên? Từ đó,
đoạn thơ bộc lộ cảm
xúc gì của nhân vật
con hổ?
- Từ đó, em hãy giải
thích hoàn cảnh và
lí do “nhớ rừng”
của nhân vật con hổ
trong bài thơ.
- Từ đó, em hãy giải
thích hoàn cảnh và lí
do “nhớ rừng” của
con hổ trong văn
bản?
- Tác giả muốn bày
tỏ tình cảm gì với nỗi
chán chường, buồn
tiếc của con hổ khi
phải sống tù hãm
trong vườn bách thú?
- Trong thực tế, loài
vật khó có được đời
sống
tinh
thần
(nhận thức, khát
vọng, tâm sự, yêu
ghét, thương nhớ,
khao khát,…) như
con người. Vậy
chuyện con hổ thực
chất là chuyện của
ai? Dựa vào đâu để
khẳng định như
vậy? “Nhớ rừng”
thực chất là nhớ về

cảm giác bí ẩn, dữ dội.
- Điệp ngữ, điệp cấu trúc "Đâu những...“,
câu hỏi tu từ “Nào đâu những đêm vàng
bên bờ suối?", "Đâu những ngày mưa
chuyển bốn phương ngàn?" nhấn mạnh sự
tiếc nuối và khắc khoải, làm nổi bật nỗi
nhớ da diết của con hổ về quá khứ huy
hoàng.
- Đối lập: Giữa các hình ảnh đầy sức sống
như "bình minh cây xanh nắng gội" với
không gian huyền bí "chiều lênh láng máu
sau rừng," thể hiện sự đa dạng, hùng vĩ của
cảnh rừng.
 Nghệ thuật miêu tả bức tranh rừng đại
ngàn trong khổ thứ 3 rất tinh tế và giàu sức
gợi: Biện pháp tu từ điệp từ ngữ, điệp cấu
trúc, các hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá, hình thức
câu thơ tám chữ,… đã góp phần làm cho bức
tranh đại ngàn trong kí ức thêm rực rỡ, tráng
lệ.
* Nghệ thuật thể hiện cảm xúc
“Nào đâu những đêm vàng … đứng uống
ánh trăng tan?”
“Đâu những ngày mưa… lặng ngắm giang
sơn ta đổi mới?”
“Đâu những bình minh … giấc ngủ ta tưng
bừng?”
“Đâu những chiều …chiếm lấy riêng phần
bí mật?”
“- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
- Những câu hỏi tu từ trùng điệp và đặc
biệt là lời than tiếc được nhấn mạnh, tách
riêng thành lời thoại dưới hình thức câu hỏi
tu từ: – Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
đâu?
 thể hiện nỗi nhớ tiếc – “nhớ rừng” – sâu
sắc, mãnh liệt và thấm thía của nhân vật con

12

những điều gì?
- Hình tượng con hổ
“nhớ rừng” trong
bài thơ được xây
dựng bằng biện
pháp nghệ thuật
nào? Việc sử dụng
biện pháp nghệ
thuật đó có tác dụng
như thế nào?
HS thảo luận nhóm
Thực hiện
hoàn thành nhiệm
nhiệm vụ
vụ 1, 2.
Đại diện nhóm trả
Báo cáo
lời. Các nhóm khác
thảo luận
nhận xét, bổ sung.

GV kết luận, nhận
định về đáp án các
Kết luận
câu hỏi, bình thêm
nhận định
về tình cảm của con
hổ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Chuyển Nêu chủ đề, cảm

hổ.
- Hoàn cảnh nhớ rừng: Hoàn cảnh sống
hiện tại của nhân vật con hổ chẳng khác
nào tù ngục (bị bắt nhốt trong vườn bách
thú, tách biệt với thế giới tự do ở chốn đại
ngàn), do vậy nỗi nhớ càng tha thiết, mãnh
liệt, thấm thía.
- Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh sống tù
túng, giả tạo; tiếc nuối một thời sống tự do,
“oanh liệt”, từng là chúa tể rừng xanh.
2. Tình cảm, cảm xúc của người viết
- Niềm cảm thông của người viết đối với
nỗi chán chường, buồn tiếc của con hổ khi
phải sống tù hãm trong vườn bách thú.
- Ẩn sau nỗi nhớ của con hổ là nỗi nhớ của
con người, của tác giả bài thơ và là nỗi nhớ
của những người có cùng cảnh ngộ, tâm sự
trong đời sống.
- “Nhớ rừng” thực chất là nhớ quá khứ
vàng son: Thời oanh liệt; nhớ những gì tốt
đẹp đã có bị mất đi,… cũng chính là nhớ
mong cuộc sống tự do.
- Hình tượng con hổ “nhớ rừng” trong bài
thơ được xây dựng bằng biện pháp tu từ ẩn
dụ, nhân hoá. Nhân hoá: Nhân vật con hổ
có tâm sự, tính cách như con người (căm
hờn, trông ngày tháng dần qua, khinh, nhục
nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi
nhớ,...); ẩn dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của
con hổ để nói về niềm thương tiếc quá khứ
tự do, oanh liệt của con người.
 Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ
cũng mang số phận, cảnh ngộ, tâm trạng
như con người, giúp tác giả thể hiện được
những vấn đề sâu kín thuộc về đời sống
của con người.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo và thông

13

hứng chủ đạo và điệp văn bản
giao
thông điệp mà văn - Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm
nhiệm vụ bản muốn gửi đến thường, tù túng và niềm khao khát tự do
người đọc.
mãnh liệt.
Thực hiện HS thực hiện nhiệm - Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài
nhiệm vụ vụ 1, 2.
niệm về quá khứ hoàng kim và niềm khao
Cá nhân HS trả lời khát tự do.
Báo cáo/
 HS khác nhận - Thông điệp: Mất tự do và những gì tốt
Thảo luận
xét, bổ sung.
đẹp là bi kịch đau thương của con người;
hãy biết quý trọng, bảo vệ tự do và những
Kết luận/
GV kết luận.
gì tốt đẹp.
Nhận định
Hoạt động 2.2.4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại thể hiện trong văn bản
đã học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 4.
c. Sản phẩm: Sơ đồ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
thảo luận
Kết luận
nhận định
Yếu tố
hình thức
Thể thơ

Hình ảnh,
từ ngữ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

III. Tổng kết
HS thảo luận nhóm 4 – 6 thành viên
Đặc điểm thể loại thơ thể
hoàn thành PHT số 4.
hiện qua văn bản “Nhớ
HS làm việc nhóm thực hiện nhiệm rừng”
vụ.
Đại diện 1 nhóm lên báo cáo 
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Gv nhận xét, yêu cầu các nhóm hoàn
thiện sản phẩm.
Đặc điểm

Sự phù hợp trong việc
biểu đạt nội dung

- Chủ yếu là các dòng thơ tám - Thể hiện tính chất bi
chữ.
tráng của hình ảnh, cảm
- Những từ ngữ, hình ảnh gợi tả xúc (bi: nỗi buồn chán
cuộc sống trong “những ngày của con hổ về cuộc sống
xưa” ở chốn đại ngàn (hùng vĩ, tù hãm, tầm thường trong
tráng lệ, tự do, oanh liệt,…) và hiện tại; tráng: hồi ức đầy
cuộc sống hiện tại trong vườn kiêu hãnh về vị thế quyền

14

bách thú (tù ngục, bi thảm, chật
hẹp, giả tạo,…) của nhân vật con
hổ,…
Biện pháp
tu từ
Vần, nhịp

- Ẩn dụ, nhân hoá, điệp (từ ngữ,
cấu trúc), đối lập, câu hỏi tu từ,… uy, oanh liệt và những hình
- Gieo vần chân, vần liền; từng ảnh tráng lệ chốn rừng
cặp vần luân phiên bằng – trắc; thiêng),...
chủ yếu ngắt nhịp 3/5 đều đặn;… - Thể hiện sự chán ghét
thực tại
tầm thường, tù túng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - VẬN
DỤNG

a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi số 7 SGK.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Phát biểu cảm
nhận của em về
cách xưng hô và
Chuyển
tình cảm, cảm
 
Gửi ý kiến