Bài 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 15h:41' 10-02-2025
Dung lượng: 161.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 15h:41' 10-02-2025
Dung lượng: 161.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Tiết 31,32,33
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động
chưa thành niên.
- Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động, lập được hợp
đồng lao động có nội dung đơn giản giữa những người sử dụng lao động và người lao động.
- Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp lứa tuổi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia
các hoạt động giáo dục công dân.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá được thái độ, hành vi lao động của bản thân trong đời
sống thực tế; Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch khắc phục, cải thiện những điểm chưa tốt, chưa phù
hợp trong lao động của bản thân.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, phân tích được một số hiện
tượng về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân trong thực tiễn cuộc sống; Vận dụng được các
kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí tình huống trong đời sống thực tiễn có liên quan đến
quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
3. Phẩm chất:
- Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp với lứa tuổi.
- Có trách nhiệm thực hiện tốt mọi quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công
dân, lao động chưa thành niên, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
+ Các tranh, hình ảnh có nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Nhiệm vụ 1: Thực hiện trò chơi “Tốc độ”
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản
thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo1
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
- GV chia lớp thành 2 đội và phổ biến luật chơi “Tốc
độ”: Hai đội sẽ nêu những câu ca dao, tục ngữ nói về lao
động. Trong vòng 2-3 phút, đội nào nêu được nhiều câu ca
dao, tục ngữ nhất sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV triển khai cho HS tham gia trò chơi “Tốc độ”.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS tích cực tham gia trò chơi.
Một số câu ca do, tục ngữ gợi ý:
“Ai ơi, bưng bát cơm đấy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.”
“Rủ nhau đi cấy, đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu”
“Muốn cho bông lúa nảy bông to
Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều”
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, công bố kết quả đội thắng cuộc.
* Nhiệm vụ 2: Đọc câu ca dao và rút ra ý nghĩa về lao động
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản
thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy đọc và rút ra ý
nghĩa của câu ca dao về lao động.
“Muốn no thì phải chăm làm,
Một hạt thóc vàng, chín giọt mồ hôi.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu ca dao và rút ra ý nghĩa về lao động.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi:
Câu ca dao “Muốn no thì phải chăm làm/ Một hạt thóc vàng,
chín giọt mồ hôi”, muốn khuyên con người nên chăm chỉ lao
động; chỉ khi lao động, chúng ta mới tạo ra được sản phẩm
vật chất để nuôi sống bản thân và gia đình.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cuộc sống của chúng ta
sẽ buồn tẻ và mất đi ý nghĩa nếu không có lao động. Lao
động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Việc hiểu được một
số quyền và nghĩa vụ của lao động sẽ giúp con người từng
bước đi vào hành trình khám phá thế giới, sáng tạo ra chính
cuộc đời của bản thân mình.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo2
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10 – Quyền và nghĩa
vụ lao động của công dân.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vai trò của lao động:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
+ Lao động là hoạt động chủ yếu,
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SHS tr. 64, 65 và trả lời
quan trọng nhất của con người.
câu hỏi:
+ Lao động là nhân tố quyết định
Em có suy nghĩ gì về lao động của người nông dân, công
sự tồn tại, phát triển của xã hội.
nhân, bác sĩ, nhạc sĩ trong các hình ảnh trên?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Theo em,
lao động có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh SHS tr.64, 65 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của lao động trong cuộc sống
theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Lao động của người nông dân tạo ra của cải, vật chất.
+ Lao động của người công nhân tạo ra sản phẩm tiêu dùng.
+ Lao động của người bác sĩ là khám chữa bệnh cho tất cả
mọi người.
+ Lao động của nhạc sĩ là sáng tác ra bài hát phục vụ nhu
cầu ca hát của mọi người.
- GV rút ra kết luận về vai trò của lao động trong cuộc sống.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Nhiệm vụ 2: Đọc các thông tin, trường hợp và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân
và lao động chưa thành niên.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 2-3 HS đọc thông tin, trường hợp trong SHS tr.65, 2. Quy định của pháp luật về
66, 67, 68.
quyền, nghĩa vụ lao động của
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện 1 nhiệm công dân:
vụ), yêu cầu các nhóm đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Công dân có quyền làm việc,
+ Nhóm 1, 2: Em hãy cho biết, anh M có quyền đơn phương lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và
chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
nơi làm việc để đáp ứng nhu cầu
không?
của bản thân, gia đình và cống
+ Nhóm 3, 4: Em hãy cho biết chú T quyết định từ chối anh
hiến cho xã hội.
Q vào làm việc có phù hợp theo quy định của pháp luật
+ Công dân có nghĩa vụ lao động
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo3
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
không?
để nuôi sống bản thân, gia đình và
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định của pháp luật góp phần phát triển đất nước.
về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa
- Quy định của pháp luật về lao
thành niên.
động chưa thành niên:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cấm sử dụng người lao động từ
- HS đọc các thông tin, trường hợp tr.65, 66, 67, 68, thảo luận đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
và trả lời câu hỏi.
làm các công việc, ở các nơi làm
- HS rút ra kết luận về quy định của pháp luật về quyền,
việc theo quy định của Bộ luật
nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa thành niên
Lao động năm 2019.
theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời:
+ Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định:
● Người lao động có quyền: không bị phân biệt đối xử,
cưỡng bức lao động tại nơi làm việc và có quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động.
● Người sử dụng lao động có nghĩa vụ: tôn trọng danh dự,
nhân phẩm của người lao động.
=> Trong trường hợp 1, Anh M thường xuyên bị người sử
dụng lao động ngược đãi, nhục mạ, gây tổn hại đến sức khỏe,
danh dự và nhân phẩm. Nên anh M có quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp
luật.
+ Điểm c) khoản 2 điều 147 của Bộ luật lao động năm 2019
quy định: cấm sử dụng lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18
tuổi làm việc trong cơ sở giết mổ gia súc.
=> Trong trường hợp 2, do anh Q mới 17 tuổi, nên việc chú
T từ chối anh Q vào làm việc là phù hợp theo quy định của
pháp luật.
- GV rút ra ra kết luận về quy định của pháp luật về quyền,
nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa thành niên.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
* Nhiệm vụ 3: Đọc thông tin, trường hợp và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia trong hợp đồng lao
động.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quyền và nghĩa vụ của người
- GV mời 2 HS đọc thông tin, trường hợp trong SHS tr.69 và lao động:
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Người lao động có quyền làm
Em hãy cho biết chị B có quyền được giao kết nhiều hợp
việc, tự do lựa chọn việc làm, nơi
đồng lao động với người sử dụng lao động không?
làm việc, nghề nghiệp, không bị
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Em hãy
phân biệt đối xử, không bị cưỡng
nêu những quyền và nghĩa vụ cơ bản khác của người lao
bức lao động, được hưởng lương
động khi hợp đồng lao động.
phù hợp với trình độ, được gia
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo4
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp SHS và thực hiện nhiệm vụ.
- HS rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên
tham gia trong hợp đồng lao động theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày câu trả lời:
Chị B có thể kí hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng
lao động, nhưng chị cần đảm bảo thực hiện tốt những điều
khoản đã kí kết trong hợp đồng.
- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên
tham gia trong hợp đồng lao động.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời phù hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tu ần: 31,32,33
nhập các tổ chức nghề nghiệp, tổ
chức đại diện cho người lao
động...;
+ Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
lao động, chấp hành kỉ luật lao
động, tuân theo sự quản lí, điều
hành của người sử dụng lao động.
- Quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng lao động :
+ Người sử dụng lao động có
quyền tuyển dụng, bố trí, quản lí,
điều hành, giám sát lao động,
khen thưởng và xử lí vi phạm kỉ
luật lao động, đóng cửa tạm thời
nơi làm việc,...
+ Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
lao động, thỏa ước lao động tập
thể và thỏa thuận hợp pháp khác,
tôn trọng danh dự và nhân phẩm
của người lao động. Thực hiện
quy định của pháp luật về lao
động, việc làm, giáo dục nghề
nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an
toàn, vệ sinh lao động.
* Nhiệm vụ 4: Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân
và lao động chưa thành niên. Qua đó thể hiện trách nhiệm của mình khi tham gia lao động đúng luật
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Trách nhiệm của học sinh
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
– Trách nhiệm học sinh phải tích
- GV mời 1 HS đọc các trường hợp trong SHS tr.70.
cực, chủ động tham gia lao động ở
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
gia đình, trường, lớp và cộng
+ Em hãy cho biết hành vi của ông A có vi phạm pháp luật
đồng.
lao động về việc sử dụng lao động chưa thành niên không. Vì
sao?
+ Em sẽ tư vấn cho Trần Văn T như thế nào để có thể tham
gia lao động đúng luật?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp SHS tr.70 và thực hiện nhiệm vụ.
- HS rút ra kết luận về trách nhiệm của học sinh trong lao
động đúng pháp luật.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày câu trả lời:
* Hành vi của ông A đã vi phạm quy định pháp luật về việc
sử dụng lao động chưa thành niên. Vì: Theo quy định của
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo5
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Bộ luật Lao động năm 2019:
+ Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người
lao động (trong tình huống trên, ông A đã không kí kết hợp
đồng với các nhân viên).
+ Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18
tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong
01 tuần (khoản 2 điều 146). Trong khí đó, ông A lại yêu cầu
các lao động phải làm việc từ 10 - 14 tiếng/ ngày.
+ Nghiêm cấm sử dụng người lao động đủ 15 tuổi đến chưa
đủ 18 tuổi làm công việc: mang, vác, nâng các vật nặng vượt
quá thể trạng của người chưa thành niên.
* Em sẽ tư vấn cho Trần Văn T:
+ Giải thích cho ông A hiểu rõ các quy định của bộ luật Lao
động năm 2019 về sử dụng lao động chưa thành niên. Từ đó,
yêu cầu ông A thực hiện đúng các quy định của pháp luật,
như: giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; không bắt ép
người lao động làm quá số giờ quy định và mang vác nặng.
+ Nếu ông A không thực hiện đúng quy định của pháp luật,
bạn T nên: từ chối làm việc; bí mật thu thập chứng cứ vi
phạm của ông A và gửi khiếu nại đến cơ quan chức năng.
- GV rút ra kết luận
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời phù hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập 1:
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
- Ý kiến a) Đồng ý. Lao động là hoạt động chủ
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1,3,4,5,6 yếu, quan trọng nhất của con người; là nhân tố
SHS tr.71,72,73 và trả lời theo yêu cầu
quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội.
1. Em đồng tình hay không đồng tình với các - Ý kiến b) Không đồng ý. Vì: pháp luật Việt
ý kiến dưới đây? Vì sao?
Nam quy định, người lao động có quyền tự do lựa
a) Lao động có vai trò quyết định sự tồn tại
chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp,…
và phát triển của cá nhân.
- Ý kiến c) Đồng ý. Điểm a) khoản 2 điều 6 của
b) Người lao động bị hạn chế chọn việc làm
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: người sử
và nơi làm việc.
dụng lao động có nghĩa vụ: tôn trọng danh dự,
c) Người sử dụng lao động phải tôn trọng
nhân phẩm của người lao động.
danh dự, nhân phẩm của người lao động.
- Ý kiến d) Không đồng ý. Vì: lao động chưa
d) Người lao động chưa thành niên được làm thành niên chỉ được làm một số công việc trong
các công việc khác nhau và nơi làm việc
danh mục cho phép của Bộ Lao động - Thương
khác nhau.
binh và xã hội. Đồng thời, điều 147 Bộ luật Lao
e) Học sinh nên tích cực tham gia lao động ở động năm 2019 cũng nghiêm cấm sử dụng lao
gia đình, trường, lớp và cộng đồng.
động chưa thành niên làm một số công việc và cơ
sở làm việc.
3. Em hãy đọc trường hợp SHS tr.71 và trả
- Ý kiến e) Đồng ý. Vì: lao động là quyền, trách
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo6
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
lời câu hỏi
– Theo em, chủ doanh nghiệp trong trường
hợp này có đang thực hiện
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng
lao động không?
– Theo quy định của Bộ luật Lao động năm
2019, chị H có quyền từ chối
làm việc không? Vì sao?
4. Theo em, trong các trường hợp dưới đây,
đâu là nghĩa vụ của người lao động? Vì sao?
a. Anh A thực hiện hợp đồng lao động và
thoả ước lao động với Công ti M.
b. Chị B là nhân viên văn phòng tại Công ti
D, chị luôn chấp hành kỉ luật lao động tại cơ
quan.
c. Chị K tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định của pháp luật.
d. Chú T tham gia thành lập tổ chức đại diện
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng lao động trong quan hệ lao
động.
e. Giám đốc Công ti X kí quyết định khen
thưởng đối với chị H vì có nhiều thành tích
trong lao động.
5. Em hãy cho biết hành vi nào vi phạm pháp
luật lao động trong các trường hợp sau. Vì
sao?
a) Tuê trẻ em 14 tuổi làm thợ may công
nghiệp.
b) Không sử dụng, trang bị bảo hộ lao động
khi làm việc.
c) Người sử dụng lao động đơn phương
chấm dứt hợp đồng với người lao động.
d) Nghỉ việc dài ngày không có lí do.
e) Không trả đủ tiền công theo thoả thuận.
g) Tự ý đuổi việc người lao động khi chưa
hết hạn hợp đồng.
6. Em hãy đọc trường hợp SHS tr.73 và trả
lời câu hỏi
– Nếu là học sinh Trường Trung học cơ sở
M, em sẽ chủ động tham gia
hoạt động này như thế nào? Vì sao?
– Vì sao học sinh Trường Trung học cơ sở M
lại tích cực, tham gia hoạt
động lao động cộng đồng của nhà trường?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Tu ần: 31,32,33
nhiệm và nghĩa vụ của mọi công dân, trong đó có
học sinh.
Bài tập 3:
- Chủ doanh nghiệp đã vi phạm quy định của
pháp luật vì: có hành vi đe dọa, cưỡng ép chị H
phải lao động trong môi trường nguy hiểm (đe
dọa đến sức khỏe và tính mạng).
- Chị H có quyền từ chối làm việc, vì: Bộ luật
Lao động năm 2019 quy định:
+ Người lao động có quyền từ chối làm việc nếu
có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính
mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công
việc (điểm d) khoản 1 điều 5)
+ Người lao động có quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động (điểm đ), khoản 1 điều 5)
Bài tập 4:
- Các trường hợp là nghĩa vụ của người lao động:
+ Trường hợp a)
+ Trường hợp b)
+ Trường hợp c)
- Vì: căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 5 của
Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có
các nghĩa vụ sau:
+ Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao
động tập thể và thoả thuận hợp pháp khác.
+ Chấp hành kỉ luật lao động, nội quy lao động;
tuân theo sự quản lí, điều hành, giám sát của
người sử dụng lao động.
+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động,
việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn,
vệ sinh lao động.
Bài tập 5:
- Các hành vi vi phạm pháp luật lao động:
+ Trường hợp a) Thuê trẻ em 14 tuổi làm thợ
may công nghiệp => Vì: chỉ được sử dụng người
lao động chưa đủ 15 tuổi trong các công việc nhẹ
(khoản 2 điều 143 bộ luật lao động).
+ Trường hợp b) Không sử dụng, trang bị bảo
hộ lao động khi làm việc => Vì: người lao động
có nghĩa vụ: chấp hành kỉ luật lao động, nội quy
lao động (khoản 2 điều 5 Bộ luật Lao động năm
2019)
+ Trường hợp d) Nghỉ việc dài ngày không có lí
do => Vì: người lao động có nghĩa vụ: chấp hành
kỉ luật lao động, nội quy lao động (khoản 2 điều 5
Bộ luật Lao động năm 2019)
+ Trường hợp e) Không trả đủ tiền công theo
thoả thuận => Vì: người sử dụng lao động có
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo7
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
* Hoạt động dự án
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
làm bài tập 2 SHS tr.71 và bài tập 7 SHS
tr.73
Bài tập 2. Em hãy đọc nội dung sau để xây
dựng và thực hiện bài thuyết trình trước lớp
về vị trí, tầm quan trọng của lao động trong
cuộc sống
Bài tập 7. Em hãy lập một hợp đồng lao
động có nội dung đơn giản theo quy định của
pháp luật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 SHS tr.
71,72,73 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời cá nhân, nhóm báo cáo kết quả
- Đối với hoạt động dự án học sinh nộp trong
tiết học sau
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tu ần: 31,32,33
nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, thỏa ước lao động
tập thể đã kí kết (khoản 2 điều 6 Bộ luật Lao
động năm 2019).
+ Trường hợp g) Tự ý đuổi việc người lao động
khi chưa hết hạn hợp đồng => Vì: người sử dụng
lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, thỏa
ước lao động tập thể đã kí kết (khoản 2 điều 6 Bộ
luật Lao động năm 2019).
Bài tập 6:
- Nếu là học sinh Trường Trung học cơ sở M, em
sẽ:
+ Tích cực, hăng hái tham gia hoạt động dọn dẹp,
vệ sinh Nghĩa trang liệt sĩ
+ Vận động người thân, bạn bè cùng tham gia
dọn dẹp, vệ sinh Nghĩa trang liệt sĩ.
+ Nhắc nhở, góp ý với những bạn có thái độ trốn
tránh, thiếu tích cực khi tham gia hoạt động do
nhà trường tổ chức.
- Học sinh Trường Trung học cơ sở M lại tích
cực, tham gia hoạt động lao động cộng đồng của
nhà trường, vì:
+ Hoạt động dọn dẹp, vệ sinh Nghĩa trang liệt sĩ
do nhà trường phát động đã tạo điều kiện cho học
sinh trải nghiệm lao động ở trường, lớp và cộng
đồng.
+ Mặt khác, hoạt động này cũng thể hiện đạo lí
“uống nước nhớ nguồn”, lòng biết ơn sâu sắc đối
với các liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập, tự do của dân
tộc.
Bài tập 2:
(*) Bài thuyết trình tham khảo
Con người chúng ta trải qua quá trình tiến hóa hàng nghìn năm lịch sử với sự lao động cần cù,
miệt mài, chăm chỉ của bao thế hệ. Có thể thấy, lao động đã, đang và sẽ luôn đóng vai trò quan trọng
đối với đời sống con người.
Lao động là việc con người làm việc, hoạt động tạo ra của cải, vật chất để nuôi sống bản thân
và tạo giá trị tốt đẹp cho xã hội bằng bàn tay, khối óc của mình thông qua nghề nghiệp. Lao động có
vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người. Lao động chính là thước đo khẳng định giá trị của
mỗi con người. Lao động là cơ sở đầu tiên để loài người tồn tại, phát triển, tiến bộ. Khi con người
lao động trong sáng tạo, có nghĩa là họ được khẳng định giá trị tồn tại của bản thân, đóng góp cho xã
hội.
Lao động làm nên cơ sở vật chất, tinh thần, là điều kiện quyết định để thực hiện ước mơ của
con người. Lao động đem lại niềm vui, khơi dậy những sáng tạo. Nếu con người biết phát huy năng
lực, sự sáng tạo, sẽ có được niềm vui thực sự. Bên cạnh đó, lao động còn giúp cho con người óc tư
duy, khả năng phán đoán, hoàn thiện và phát triển, thúc đẩy cuộc sống, xã hội phát triển.
Lao động giúp con người làm chủ bản thân, thực hiện trách nhiệm, bổn phận với gia đình, xã
hội. Nếu xã hội không có lao động, con người sẽ mãi dậm chân tại chỗ, không có của cải để cống
hiến cho xã hội, thậm chí là không có của cải để nuôi sống bản thân dẫn đến sự suy vong của giống
loài.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo8
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Một thực trạng đáng buồn là trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người có thái độ lười biếng lao
động, ỷ lại, không sáng tạo, không phát huy hết năng lực cần có của bản thân, quen dựa dẫm vào
người khác, không có ý chí vươn lên. Những người này sẽ khó có được cuộc sống tốt đẹp và tiến bộ.
Cuộc sống rất ngắn ngủi, hãy biết ơn những ngày ta được sống, được khỏe mạnh, từ đó cố gắng
cống hiến nhiều hơn nữa, lao động nhiều hơn nữa để cuộc sống tốt đẹp hơn.
Bài tập 7
(*) Tham khảo:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
… ,ngày … tháng … năm ...
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: … /HĐLĐ
Hôm nay, ngày … tháng … năm … Tại …
BÊN A:
Đại diện Ông/Bà: Chức vụ:
Địa chỉ: Điện thoại:
Mã số thuế: Số tài khoản:
BÊN B:
Ông/Bà: Sinh năm:
Quốc tịch: Nghề nghiệp:
Địa chỉ thường trú: Số CMTND:
Số sổ lao động (nếu có):
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động(HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1:Điều khoản chung
1. Loại HĐLĐ: ……………………
2. Thời hạn HĐLĐ … tháng
3. Thời điểm từ: ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
4. Địa điểm làm việc: ……………
5. Bộ phận công tác: Phòng … Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …
6. Nhiệm vụ công việc như sau:
- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của
Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công
việc.
- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết
định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
Điều 2: Chế độ làm việc
1. Thời gian làm việc: ……………………
2. Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:
- Buổi sáng : 8h00 - 12h00
- Buổi chiều: 13h30 - 17h30
- Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00
3. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho
áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có
thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo
đủ số giờ làm việc theo quy định.
4. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo9
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
3.1 Nghĩa vụ
a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu
quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong
Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn
hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy
định.
e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ
chức.
f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế.... đầy đủ theo quy định của pháp luật.
h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được
cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài
cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng
như người đi làm.
i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên
phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.
3.2 Quyền lợi
a) Tiền lương và phụ cấp:
- Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.
- Phụ cấp trách nhiệm: ..... VNĐ/tháng
- Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.
- Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.
- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.
- Hình thức trả lương: Lương thời gian.
b) Các quyền lợi khác:
- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong
công tác hoặc theo quy định của công ty.
- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao
động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý
kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.
- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước
+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).
+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12
tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm).
Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ
tương ứng với số thời gian làm việc.
+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ
được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ
chỉ đạo trực tiếp.
- Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)
- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc
bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.
- Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có
kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo10
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
4.1 Nghĩa vụ
a) Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao
động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
b) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao
động.
4.2 Quyền hạn
a) Điều hành người lao động hoàn thành công ...
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Tiết 31,32,33
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động
chưa thành niên.
- Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động, lập được hợp
đồng lao động có nội dung đơn giản giữa những người sử dụng lao động và người lao động.
- Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp lứa tuổi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia
các hoạt động giáo dục công dân.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá được thái độ, hành vi lao động của bản thân trong đời
sống thực tế; Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch khắc phục, cải thiện những điểm chưa tốt, chưa phù
hợp trong lao động của bản thân.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, phân tích được một số hiện
tượng về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân trong thực tiễn cuộc sống; Vận dụng được các
kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí tình huống trong đời sống thực tiễn có liên quan đến
quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
3. Phẩm chất:
- Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp với lứa tuổi.
- Có trách nhiệm thực hiện tốt mọi quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công
dân, lao động chưa thành niên, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
+ Các tranh, hình ảnh có nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Nhiệm vụ 1: Thực hiện trò chơi “Tốc độ”
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản
thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo1
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
- GV chia lớp thành 2 đội và phổ biến luật chơi “Tốc
độ”: Hai đội sẽ nêu những câu ca dao, tục ngữ nói về lao
động. Trong vòng 2-3 phút, đội nào nêu được nhiều câu ca
dao, tục ngữ nhất sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV triển khai cho HS tham gia trò chơi “Tốc độ”.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS tích cực tham gia trò chơi.
Một số câu ca do, tục ngữ gợi ý:
“Ai ơi, bưng bát cơm đấy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.”
“Rủ nhau đi cấy, đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu”
“Muốn cho bông lúa nảy bông to
Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều”
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, công bố kết quả đội thắng cuộc.
* Nhiệm vụ 2: Đọc câu ca dao và rút ra ý nghĩa về lao động
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản
thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy đọc và rút ra ý
nghĩa của câu ca dao về lao động.
“Muốn no thì phải chăm làm,
Một hạt thóc vàng, chín giọt mồ hôi.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu ca dao và rút ra ý nghĩa về lao động.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi:
Câu ca dao “Muốn no thì phải chăm làm/ Một hạt thóc vàng,
chín giọt mồ hôi”, muốn khuyên con người nên chăm chỉ lao
động; chỉ khi lao động, chúng ta mới tạo ra được sản phẩm
vật chất để nuôi sống bản thân và gia đình.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cuộc sống của chúng ta
sẽ buồn tẻ và mất đi ý nghĩa nếu không có lao động. Lao
động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Việc hiểu được một
số quyền và nghĩa vụ của lao động sẽ giúp con người từng
bước đi vào hành trình khám phá thế giới, sáng tạo ra chính
cuộc đời của bản thân mình.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo2
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10 – Quyền và nghĩa
vụ lao động của công dân.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vai trò của lao động:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
+ Lao động là hoạt động chủ yếu,
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SHS tr. 64, 65 và trả lời
quan trọng nhất của con người.
câu hỏi:
+ Lao động là nhân tố quyết định
Em có suy nghĩ gì về lao động của người nông dân, công
sự tồn tại, phát triển của xã hội.
nhân, bác sĩ, nhạc sĩ trong các hình ảnh trên?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Theo em,
lao động có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh SHS tr.64, 65 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của lao động trong cuộc sống
theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Lao động của người nông dân tạo ra của cải, vật chất.
+ Lao động của người công nhân tạo ra sản phẩm tiêu dùng.
+ Lao động của người bác sĩ là khám chữa bệnh cho tất cả
mọi người.
+ Lao động của nhạc sĩ là sáng tác ra bài hát phục vụ nhu
cầu ca hát của mọi người.
- GV rút ra kết luận về vai trò của lao động trong cuộc sống.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Nhiệm vụ 2: Đọc các thông tin, trường hợp và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân
và lao động chưa thành niên.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 2-3 HS đọc thông tin, trường hợp trong SHS tr.65, 2. Quy định của pháp luật về
66, 67, 68.
quyền, nghĩa vụ lao động của
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện 1 nhiệm công dân:
vụ), yêu cầu các nhóm đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Công dân có quyền làm việc,
+ Nhóm 1, 2: Em hãy cho biết, anh M có quyền đơn phương lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và
chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
nơi làm việc để đáp ứng nhu cầu
không?
của bản thân, gia đình và cống
+ Nhóm 3, 4: Em hãy cho biết chú T quyết định từ chối anh
hiến cho xã hội.
Q vào làm việc có phù hợp theo quy định của pháp luật
+ Công dân có nghĩa vụ lao động
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo3
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
không?
để nuôi sống bản thân, gia đình và
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định của pháp luật góp phần phát triển đất nước.
về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa
- Quy định của pháp luật về lao
thành niên.
động chưa thành niên:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cấm sử dụng người lao động từ
- HS đọc các thông tin, trường hợp tr.65, 66, 67, 68, thảo luận đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
và trả lời câu hỏi.
làm các công việc, ở các nơi làm
- HS rút ra kết luận về quy định của pháp luật về quyền,
việc theo quy định của Bộ luật
nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa thành niên
Lao động năm 2019.
theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời:
+ Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định:
● Người lao động có quyền: không bị phân biệt đối xử,
cưỡng bức lao động tại nơi làm việc và có quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động.
● Người sử dụng lao động có nghĩa vụ: tôn trọng danh dự,
nhân phẩm của người lao động.
=> Trong trường hợp 1, Anh M thường xuyên bị người sử
dụng lao động ngược đãi, nhục mạ, gây tổn hại đến sức khỏe,
danh dự và nhân phẩm. Nên anh M có quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp
luật.
+ Điểm c) khoản 2 điều 147 của Bộ luật lao động năm 2019
quy định: cấm sử dụng lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18
tuổi làm việc trong cơ sở giết mổ gia súc.
=> Trong trường hợp 2, do anh Q mới 17 tuổi, nên việc chú
T từ chối anh Q vào làm việc là phù hợp theo quy định của
pháp luật.
- GV rút ra ra kết luận về quy định của pháp luật về quyền,
nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa thành niên.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
* Nhiệm vụ 3: Đọc thông tin, trường hợp và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia trong hợp đồng lao
động.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quyền và nghĩa vụ của người
- GV mời 2 HS đọc thông tin, trường hợp trong SHS tr.69 và lao động:
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Người lao động có quyền làm
Em hãy cho biết chị B có quyền được giao kết nhiều hợp
việc, tự do lựa chọn việc làm, nơi
đồng lao động với người sử dụng lao động không?
làm việc, nghề nghiệp, không bị
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Em hãy
phân biệt đối xử, không bị cưỡng
nêu những quyền và nghĩa vụ cơ bản khác của người lao
bức lao động, được hưởng lương
động khi hợp đồng lao động.
phù hợp với trình độ, được gia
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo4
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp SHS và thực hiện nhiệm vụ.
- HS rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên
tham gia trong hợp đồng lao động theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày câu trả lời:
Chị B có thể kí hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng
lao động, nhưng chị cần đảm bảo thực hiện tốt những điều
khoản đã kí kết trong hợp đồng.
- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên
tham gia trong hợp đồng lao động.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời phù hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tu ần: 31,32,33
nhập các tổ chức nghề nghiệp, tổ
chức đại diện cho người lao
động...;
+ Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
lao động, chấp hành kỉ luật lao
động, tuân theo sự quản lí, điều
hành của người sử dụng lao động.
- Quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng lao động :
+ Người sử dụng lao động có
quyền tuyển dụng, bố trí, quản lí,
điều hành, giám sát lao động,
khen thưởng và xử lí vi phạm kỉ
luật lao động, đóng cửa tạm thời
nơi làm việc,...
+ Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
lao động, thỏa ước lao động tập
thể và thỏa thuận hợp pháp khác,
tôn trọng danh dự và nhân phẩm
của người lao động. Thực hiện
quy định của pháp luật về lao
động, việc làm, giáo dục nghề
nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an
toàn, vệ sinh lao động.
* Nhiệm vụ 4: Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân
và lao động chưa thành niên. Qua đó thể hiện trách nhiệm của mình khi tham gia lao động đúng luật
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Trách nhiệm của học sinh
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
– Trách nhiệm học sinh phải tích
- GV mời 1 HS đọc các trường hợp trong SHS tr.70.
cực, chủ động tham gia lao động ở
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
gia đình, trường, lớp và cộng
+ Em hãy cho biết hành vi của ông A có vi phạm pháp luật
đồng.
lao động về việc sử dụng lao động chưa thành niên không. Vì
sao?
+ Em sẽ tư vấn cho Trần Văn T như thế nào để có thể tham
gia lao động đúng luật?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp SHS tr.70 và thực hiện nhiệm vụ.
- HS rút ra kết luận về trách nhiệm của học sinh trong lao
động đúng pháp luật.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày câu trả lời:
* Hành vi của ông A đã vi phạm quy định pháp luật về việc
sử dụng lao động chưa thành niên. Vì: Theo quy định của
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo5
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Bộ luật Lao động năm 2019:
+ Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người
lao động (trong tình huống trên, ông A đã không kí kết hợp
đồng với các nhân viên).
+ Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18
tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong
01 tuần (khoản 2 điều 146). Trong khí đó, ông A lại yêu cầu
các lao động phải làm việc từ 10 - 14 tiếng/ ngày.
+ Nghiêm cấm sử dụng người lao động đủ 15 tuổi đến chưa
đủ 18 tuổi làm công việc: mang, vác, nâng các vật nặng vượt
quá thể trạng của người chưa thành niên.
* Em sẽ tư vấn cho Trần Văn T:
+ Giải thích cho ông A hiểu rõ các quy định của bộ luật Lao
động năm 2019 về sử dụng lao động chưa thành niên. Từ đó,
yêu cầu ông A thực hiện đúng các quy định của pháp luật,
như: giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; không bắt ép
người lao động làm quá số giờ quy định và mang vác nặng.
+ Nếu ông A không thực hiện đúng quy định của pháp luật,
bạn T nên: từ chối làm việc; bí mật thu thập chứng cứ vi
phạm của ông A và gửi khiếu nại đến cơ quan chức năng.
- GV rút ra kết luận
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời phù hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập 1:
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
- Ý kiến a) Đồng ý. Lao động là hoạt động chủ
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1,3,4,5,6 yếu, quan trọng nhất của con người; là nhân tố
SHS tr.71,72,73 và trả lời theo yêu cầu
quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội.
1. Em đồng tình hay không đồng tình với các - Ý kiến b) Không đồng ý. Vì: pháp luật Việt
ý kiến dưới đây? Vì sao?
Nam quy định, người lao động có quyền tự do lựa
a) Lao động có vai trò quyết định sự tồn tại
chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp,…
và phát triển của cá nhân.
- Ý kiến c) Đồng ý. Điểm a) khoản 2 điều 6 của
b) Người lao động bị hạn chế chọn việc làm
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: người sử
và nơi làm việc.
dụng lao động có nghĩa vụ: tôn trọng danh dự,
c) Người sử dụng lao động phải tôn trọng
nhân phẩm của người lao động.
danh dự, nhân phẩm của người lao động.
- Ý kiến d) Không đồng ý. Vì: lao động chưa
d) Người lao động chưa thành niên được làm thành niên chỉ được làm một số công việc trong
các công việc khác nhau và nơi làm việc
danh mục cho phép của Bộ Lao động - Thương
khác nhau.
binh và xã hội. Đồng thời, điều 147 Bộ luật Lao
e) Học sinh nên tích cực tham gia lao động ở động năm 2019 cũng nghiêm cấm sử dụng lao
gia đình, trường, lớp và cộng đồng.
động chưa thành niên làm một số công việc và cơ
sở làm việc.
3. Em hãy đọc trường hợp SHS tr.71 và trả
- Ý kiến e) Đồng ý. Vì: lao động là quyền, trách
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo6
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
lời câu hỏi
– Theo em, chủ doanh nghiệp trong trường
hợp này có đang thực hiện
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng
lao động không?
– Theo quy định của Bộ luật Lao động năm
2019, chị H có quyền từ chối
làm việc không? Vì sao?
4. Theo em, trong các trường hợp dưới đây,
đâu là nghĩa vụ của người lao động? Vì sao?
a. Anh A thực hiện hợp đồng lao động và
thoả ước lao động với Công ti M.
b. Chị B là nhân viên văn phòng tại Công ti
D, chị luôn chấp hành kỉ luật lao động tại cơ
quan.
c. Chị K tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định của pháp luật.
d. Chú T tham gia thành lập tổ chức đại diện
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng lao động trong quan hệ lao
động.
e. Giám đốc Công ti X kí quyết định khen
thưởng đối với chị H vì có nhiều thành tích
trong lao động.
5. Em hãy cho biết hành vi nào vi phạm pháp
luật lao động trong các trường hợp sau. Vì
sao?
a) Tuê trẻ em 14 tuổi làm thợ may công
nghiệp.
b) Không sử dụng, trang bị bảo hộ lao động
khi làm việc.
c) Người sử dụng lao động đơn phương
chấm dứt hợp đồng với người lao động.
d) Nghỉ việc dài ngày không có lí do.
e) Không trả đủ tiền công theo thoả thuận.
g) Tự ý đuổi việc người lao động khi chưa
hết hạn hợp đồng.
6. Em hãy đọc trường hợp SHS tr.73 và trả
lời câu hỏi
– Nếu là học sinh Trường Trung học cơ sở
M, em sẽ chủ động tham gia
hoạt động này như thế nào? Vì sao?
– Vì sao học sinh Trường Trung học cơ sở M
lại tích cực, tham gia hoạt
động lao động cộng đồng của nhà trường?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Tu ần: 31,32,33
nhiệm và nghĩa vụ của mọi công dân, trong đó có
học sinh.
Bài tập 3:
- Chủ doanh nghiệp đã vi phạm quy định của
pháp luật vì: có hành vi đe dọa, cưỡng ép chị H
phải lao động trong môi trường nguy hiểm (đe
dọa đến sức khỏe và tính mạng).
- Chị H có quyền từ chối làm việc, vì: Bộ luật
Lao động năm 2019 quy định:
+ Người lao động có quyền từ chối làm việc nếu
có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính
mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công
việc (điểm d) khoản 1 điều 5)
+ Người lao động có quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động (điểm đ), khoản 1 điều 5)
Bài tập 4:
- Các trường hợp là nghĩa vụ của người lao động:
+ Trường hợp a)
+ Trường hợp b)
+ Trường hợp c)
- Vì: căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 5 của
Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có
các nghĩa vụ sau:
+ Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao
động tập thể và thoả thuận hợp pháp khác.
+ Chấp hành kỉ luật lao động, nội quy lao động;
tuân theo sự quản lí, điều hành, giám sát của
người sử dụng lao động.
+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động,
việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn,
vệ sinh lao động.
Bài tập 5:
- Các hành vi vi phạm pháp luật lao động:
+ Trường hợp a) Thuê trẻ em 14 tuổi làm thợ
may công nghiệp => Vì: chỉ được sử dụng người
lao động chưa đủ 15 tuổi trong các công việc nhẹ
(khoản 2 điều 143 bộ luật lao động).
+ Trường hợp b) Không sử dụng, trang bị bảo
hộ lao động khi làm việc => Vì: người lao động
có nghĩa vụ: chấp hành kỉ luật lao động, nội quy
lao động (khoản 2 điều 5 Bộ luật Lao động năm
2019)
+ Trường hợp d) Nghỉ việc dài ngày không có lí
do => Vì: người lao động có nghĩa vụ: chấp hành
kỉ luật lao động, nội quy lao động (khoản 2 điều 5
Bộ luật Lao động năm 2019)
+ Trường hợp e) Không trả đủ tiền công theo
thoả thuận => Vì: người sử dụng lao động có
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo7
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
* Hoạt động dự án
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
làm bài tập 2 SHS tr.71 và bài tập 7 SHS
tr.73
Bài tập 2. Em hãy đọc nội dung sau để xây
dựng và thực hiện bài thuyết trình trước lớp
về vị trí, tầm quan trọng của lao động trong
cuộc sống
Bài tập 7. Em hãy lập một hợp đồng lao
động có nội dung đơn giản theo quy định của
pháp luật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 SHS tr.
71,72,73 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời cá nhân, nhóm báo cáo kết quả
- Đối với hoạt động dự án học sinh nộp trong
tiết học sau
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tu ần: 31,32,33
nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, thỏa ước lao động
tập thể đã kí kết (khoản 2 điều 6 Bộ luật Lao
động năm 2019).
+ Trường hợp g) Tự ý đuổi việc người lao động
khi chưa hết hạn hợp đồng => Vì: người sử dụng
lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, thỏa
ước lao động tập thể đã kí kết (khoản 2 điều 6 Bộ
luật Lao động năm 2019).
Bài tập 6:
- Nếu là học sinh Trường Trung học cơ sở M, em
sẽ:
+ Tích cực, hăng hái tham gia hoạt động dọn dẹp,
vệ sinh Nghĩa trang liệt sĩ
+ Vận động người thân, bạn bè cùng tham gia
dọn dẹp, vệ sinh Nghĩa trang liệt sĩ.
+ Nhắc nhở, góp ý với những bạn có thái độ trốn
tránh, thiếu tích cực khi tham gia hoạt động do
nhà trường tổ chức.
- Học sinh Trường Trung học cơ sở M lại tích
cực, tham gia hoạt động lao động cộng đồng của
nhà trường, vì:
+ Hoạt động dọn dẹp, vệ sinh Nghĩa trang liệt sĩ
do nhà trường phát động đã tạo điều kiện cho học
sinh trải nghiệm lao động ở trường, lớp và cộng
đồng.
+ Mặt khác, hoạt động này cũng thể hiện đạo lí
“uống nước nhớ nguồn”, lòng biết ơn sâu sắc đối
với các liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập, tự do của dân
tộc.
Bài tập 2:
(*) Bài thuyết trình tham khảo
Con người chúng ta trải qua quá trình tiến hóa hàng nghìn năm lịch sử với sự lao động cần cù,
miệt mài, chăm chỉ của bao thế hệ. Có thể thấy, lao động đã, đang và sẽ luôn đóng vai trò quan trọng
đối với đời sống con người.
Lao động là việc con người làm việc, hoạt động tạo ra của cải, vật chất để nuôi sống bản thân
và tạo giá trị tốt đẹp cho xã hội bằng bàn tay, khối óc của mình thông qua nghề nghiệp. Lao động có
vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người. Lao động chính là thước đo khẳng định giá trị của
mỗi con người. Lao động là cơ sở đầu tiên để loài người tồn tại, phát triển, tiến bộ. Khi con người
lao động trong sáng tạo, có nghĩa là họ được khẳng định giá trị tồn tại của bản thân, đóng góp cho xã
hội.
Lao động làm nên cơ sở vật chất, tinh thần, là điều kiện quyết định để thực hiện ước mơ của
con người. Lao động đem lại niềm vui, khơi dậy những sáng tạo. Nếu con người biết phát huy năng
lực, sự sáng tạo, sẽ có được niềm vui thực sự. Bên cạnh đó, lao động còn giúp cho con người óc tư
duy, khả năng phán đoán, hoàn thiện và phát triển, thúc đẩy cuộc sống, xã hội phát triển.
Lao động giúp con người làm chủ bản thân, thực hiện trách nhiệm, bổn phận với gia đình, xã
hội. Nếu xã hội không có lao động, con người sẽ mãi dậm chân tại chỗ, không có của cải để cống
hiến cho xã hội, thậm chí là không có của cải để nuôi sống bản thân dẫn đến sự suy vong của giống
loài.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo8
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Một thực trạng đáng buồn là trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người có thái độ lười biếng lao
động, ỷ lại, không sáng tạo, không phát huy hết năng lực cần có của bản thân, quen dựa dẫm vào
người khác, không có ý chí vươn lên. Những người này sẽ khó có được cuộc sống tốt đẹp và tiến bộ.
Cuộc sống rất ngắn ngủi, hãy biết ơn những ngày ta được sống, được khỏe mạnh, từ đó cố gắng
cống hiến nhiều hơn nữa, lao động nhiều hơn nữa để cuộc sống tốt đẹp hơn.
Bài tập 7
(*) Tham khảo:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
… ,ngày … tháng … năm ...
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: … /HĐLĐ
Hôm nay, ngày … tháng … năm … Tại …
BÊN A:
Đại diện Ông/Bà: Chức vụ:
Địa chỉ: Điện thoại:
Mã số thuế: Số tài khoản:
BÊN B:
Ông/Bà: Sinh năm:
Quốc tịch: Nghề nghiệp:
Địa chỉ thường trú: Số CMTND:
Số sổ lao động (nếu có):
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động(HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1:Điều khoản chung
1. Loại HĐLĐ: ……………………
2. Thời hạn HĐLĐ … tháng
3. Thời điểm từ: ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
4. Địa điểm làm việc: ……………
5. Bộ phận công tác: Phòng … Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …
6. Nhiệm vụ công việc như sau:
- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của
Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công
việc.
- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết
định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
Điều 2: Chế độ làm việc
1. Thời gian làm việc: ……………………
2. Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:
- Buổi sáng : 8h00 - 12h00
- Buổi chiều: 13h30 - 17h30
- Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00
3. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho
áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có
thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo
đủ số giờ làm việc theo quy định.
4. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo9
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
3.1 Nghĩa vụ
a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu
quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong
Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn
hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy
định.
e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ
chức.
f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế.... đầy đủ theo quy định của pháp luật.
h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được
cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài
cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng
như người đi làm.
i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên
phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.
3.2 Quyền lợi
a) Tiền lương và phụ cấp:
- Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.
- Phụ cấp trách nhiệm: ..... VNĐ/tháng
- Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.
- Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.
- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.
- Hình thức trả lương: Lương thời gian.
b) Các quyền lợi khác:
- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong
công tác hoặc theo quy định của công ty.
- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao
động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý
kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.
- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước
+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).
+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12
tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm).
Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ
tương ứng với số thời gian làm việc.
+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ
được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ
chỉ đạo trực tiếp.
- Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)
- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc
bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.
- Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có
kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo10
Ngày soạn: 14/2/2024
Ngày d ạy: 19,26,4/ 2, 3/2024
Tu ần: 31,32,33
4.1 Nghĩa vụ
a) Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao
động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
b) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao
động.
4.2 Quyền hạn
a) Điều hành người lao động hoàn thành công ...
 









Các ý kiến mới nhất