Tìm kiếm Giáo án
bài 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 08h:37' 03-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 08h:37' 03-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/11/2022
Ngày dạy: 21/11/2022
TIẾT 14 – 15 BÀI 9. THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG NGOÀI THỰC TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Qua bài học, HS được cung cấp kiến thức cơ bản về: Xác định phương hướng
ngoài thực tế dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc dùng la bàn.
2. Năng lực
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: sử dụng được la bàn để xác
định phương hướng ngoài thực tế.
- Tổ chức học tập ở thực địa: xây dựng được kế hoạch học tập thực địa; sử dụng
được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu ngoài thực địa: quan sát, ghi chép,
trình bày được những thông tin thu thập được từ thực địa.
3. Phẩm chất
- Ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin về khoa
học tự nhiên.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết về cách
xác định phương hướng trên thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- La bàn cầm tay/ điện thoại thông minh.
- Phiếu học tập làm việc nhóm
2. Học sinh
- Giấy note để làm việc cá nhân
- Sách giáo khoa và vở ghi.
- La bàn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống có vấn đề về xác định phương hướng trên bản đồ.
- Tạo phấn khởi cho HS trước khi vào bài mới.
b) Nội dung:
- HS được yêu cầu giải quyết một tình huống giả định
- Nêu các cách xác định phương hướng ngoài tự nhiên mà em biết.
GV nhắc lại kiến thức về hành trình đi về phía Tây của Ma-gien-lăng và phát
hiện ra Trái Đất có hình khối cầu đã được học ở bài 6 rồi đặt vấn đề cho học sinh
“Các thủy thủ làm cách nào để xác định được phương hướng giữa đại dương bao
la?”
- HS làm việc cá nhân trong 2 phút, viết ra giấy note
+ GV yêu cầu HS chia sẻ các phương pháp xác định phương hướng của mình
cho bạn theo cặp với bạn bên cạnh và bạn bên trên/dưới bàn của mình theo vòng
tròn. Chia sẻ nhanh phương án trong 30s/lượt
+ GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn ý tưởng của mình và của bạn trong 15s
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS
+ GV khẳng định: Để xác định được phương hướng trên đại dương bao la người
ta có thể sử dụng mặt trời, sao bắc đẩu, la bàn, chùm sao Nam Thập....để xác định
phương hướng. Ngày nay, đã có thêm 1 nghề là “hoa tiêu hàng hải” (Marine Pilot)là người cố vấn cho thuyền trưởng điều khiển tàu phù hợp với điều kiện hàng hải ở
khu vực dẫn tàu (xem thêm phần phụ lục). Còn trong cuộc sống, kĩ năng xác định
phương hướng rất quan trọng mời các em đọc phần dẫn nhập vào bài 9.
CHÒM SAO NAM THẬP TỰ
- Chòm sao Nam Thập Tự là một chòm sao
trên bầu trời phương Nam. Đây là một trong
những chòm sao nổi tiếng nhất ở Nam bán
cầu và rất dễ nhận biết ra chòm sao này.
Nam Thập Tự được tạo thành bởi vài ngôi
sao sáng nhất của nó. Chòm sao này được
gắn với câu truyện và các nhân bật nổi bật
trong các câu chuyện khác nhau ở Nam bán
cầu.
Nam Thập Tự không thể được nhìn thẩy ở vĩ
độ trên 20o Bắc bán cầu, và nó quay quanh
cực Nam của vĩ độ 34o Nam, có nghĩa là nó
không bao giờ lặn trên đường chân trời. Trên
thiên cầu, Nam Tập Tự đối diện với chòm
sao Thiên Hậu. Đây là chòm sao nhỏ nhất
trên bầu trời.
2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu
TÌM HIỂU VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN LA BÀN (10 phút)
a) Mục tiêu: HS đọc được các kí hiệu và sử dụng được la bàn.
b) Nội dung: HS sử dụng được la bàn để xác định hướng phòng học.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu la bàn
GV giới thiệu la bàn cẩm tay và la bàn trong điện thoại thông minh cho HS.
+ Hoạt động cá nhân: GV cho học sinh quan sát Hình dưới đây, đọc SGK, kết hợp
kiến thức chương 1, hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ HS trao đổi chéo cho nhau để chấm phiếu học tập, đánh giá kết quả hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Chỉ KIM NAM CHÂM trên la bàn thật hoặc thiết bị thông minh.
- Chỉ VÒNG CHIA ĐỘ chỉ hướng trên thực tế, trên hình kim nam
châm đang chỉ bao nhiêu độ?
- Xác định các hướng trên bản đồ
+N
+S
+E
+W
+ Học sinh ghi kết quả làm việc vào phiếu học tập.
+ Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
+ Học sinh trao đổi thảo luận phiếu học tập với bạn bên cạnh
+ HS trình bày trước lớp
+ GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
+ HS đối chiếu với kết quả của giáo viên công bố.
+ Công bố các học sinh đạt kết quả tốt được ghi nhận trên phiếu học tập
hoạt động
+ Giới thiệu về la bàn trên thiết bị thông minh cho HS: là bàn này dễ sử dụng hơn,
các em chỉ cần vào la bàn, xoay đầu điện thoại về hướng cần tìm, như ví dụ dưới
đây nhà thầy/ cô hướng về phía Tây Bắc (Điện thoại cài đặt tiếng Việt thì các
hướng Đông, Tây, Nam, Bắc được viết tắt bằng chứ đầu)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Chỉ KIM NAM CHÂM trên la bàn thật (HS chỉ trên thực tế)
- Chỉ VÒNG CHIA ĐỘ chỉ hướng trên thực tế, trên hình kim nam châm
đang chỉ bao nhiêu độ: 27o
- Xác định các hướng trên bản đồ
+ N: Bắc
+ S: Nam
+ E: Đông
+ W: Tây
Nhiệm vụ 2: Cách sử dụng la bàn
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện sử dụng la bàn.
+ Chia lớp thành 8 nhóm/ mỗi nhóm 3-4 học sinh, sử dụng la bàn để xác định
hướng của một đối tượng địa lí cụ thể.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đối tượng
NHÓM
NHÓM
NHÓM
NHÓM
1, 5
2, 6
3, 7
4, 8
Hướng của cửa phòng
học
Hướng của bảng đen
Hướng của cổng trường
(hướng ra đường)
+ Hoạt động cá nhân: Học sinh trình bày cách sử dụng la bàn.
+ Hoạt động nhóm: hoàn thành phiếu học tập
+ HS trình bày trước lớp
+ HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và
sản phẩm của nhóm mình.
- GV nhận xét và kết luận vấn đề. (Kết quả thảo luận phụ thuộc vào điều kiện từng
lớp)
Hoạt động 2: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG DỰA VÀO QUAN SÁT
HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN ( 15 phút)
a) Mục tiêu: HS xác định được phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên.
b) Nội dung
+ Sử dụng kênh chữ SGK trang 133, 134; hình ảnh GV cung cấp suy nghĩ cá nhân để trả
lời các câu hỏi của GV.
+ Tìm hiểu xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên.
Nhiệm vụ 1: Xác định phương hướng bằng quan sát hiện tượng Mặt Trời
mọc/ lặn
+ GV cho HS đọc nội dung mục II SGK kết hợp hình ảnh dưới đây lần lượt trả lời
các câu hỏi sau:
Mặt trời mọc ở hướng ………………
Mặt trời lặn ở hướng ………………
Người em đã xác định phương hướng trên thực tế bằng Mặt Trời như thế nào?
Sau khi xác định hướng theo 2 cách trên, em làm cách nào để xác định hướng
còn lại?
Nêu quy tắc xác định hướng ngoài thực tế.
Nhiệm vụ 2: Xác định phương hướng bằng quan sát các hiện tượng khác.
+ Hoạt động cá nhân: Học sinh đọc SGK tìm hiểu cách xác định phương hướng
bằng sao Bắc Đẩu hoặc các hiện tượng khác.
+ GV quan sát, trợ giúp HS rút ra các kết luận cần thiết.
- HS trình bày trước lớp, Gv cho HS thảo luận hiện tượng mặt trời mọc và lặn ở
chính đông và chính tây chỉ dùng với các nước trong khu vực nội chí tuyến và vào
ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh, ở Việt Nam là ngày xuân phân (21/3) và thu phân
(22/6) nên cách này không áp dụng trong nhiều trường hợp, cần kết hợp với các
cách khác như trong nhiệm vụ 2 đnag tìm hiểu.
- GV nhận xét và kết luận vấn đề, cách xác định phương hướng dựa trên thực tế.
Dựa vào sao SAO HÔM – SAO MAI
- Sao Hôm và sao Mai thực ra chỉ là một. Nó chính là Kim Tinh (Venus). Một hành
tinh thứ hai gần Mặt Trời trong Thái Dương Hệ của chúng ta (xem hình ở dưới).
Bởi vì nó rất gần Mặt Trời cho nên từ Trái Đất nhìn tới, ta thấy nó rất sáng và thường
xuất hiện “gần gũi” với Mặt Trời vào những lúc hửng sáng và chập tối.
- Lúc Kim Tinh mọc vào khoảng chập tối (sau khi Mặt Trời vừa lặn xong), nó được gọi
là
Sao
Hôm,
vị
trí
của
nó
ở
hướng
Tây.
- Và khi Kim Tinh mọc vào lúc hửng sáng (trước khi Mặt Trời mọc), nó được mọi
người gọi là Sao Mai, vị trí của nó là ở hướng Đông.
Dựa vào Mặt Trăng
Đầu trăng trăng khuyết ở Đông.
Cuối trăng trăng khuyết ở Tây.
Hoặc đơn giản hơn có thể nhớ:
Đầu tháng Tây trắng.
Cuối tháng Tây đen.
(Tây ở đây là Hướng Tây)
Tức là ta căn cứ vào khoảng những ngày trước rằm Âm Lịch (từ mùng 1 Âm Lịch đến
mùng 14 Âm Lịch) thì phần khuyết của trăng sẽ chỉ về hướng Đông.
Ngày Rằm, suốt đêm quan sát thấy ánh trăng tròn sáng vằng vặc trên bầu trời. Còn vào
khoảng những ngày sau rằm Âm Lịch (từ mùng 17 đến mùng 30) thì phần khuyết của
trăng sẽ chỉ về hướng Tây.
Hoa Hướng Dương
Hoa Hướng Dương luôn quay mặt về hướng Đông, do đó nó mới có tên là Hướng
Dương (hướng về Mặt Trời mọc).
* Măng tre, chuối con thường mọc hướng Đông trước to hơn, các hướng khác mọc sau
bé hơn.
* Tổ kiến: che đắp nhiều lá hướng Bắc (kể cả tổ kiến trên cây lẫn dưới đất. Trừ những
nơi thấp, không có mưa, ít gió).
Lỗ của tổ ong, chim đục trên cây làm tổ thường là hướng Đông Nam.
2. Cách xác định phương hướng bằng quan sát hiện tượng Mặt Trời mọc/ lặn
- Mặt trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây.
- Nếu quay mặt về hướng Mặt Trời mọc:
+ Trước mặt là hướng Đông.
+ Sau lưng là hướng Tây.
+ Bên tay phải là hướng Nam.
+ Bên tay trái là hướng Bắc.
3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức chương 2.
+ Phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
b) Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ, tìm các từ khóa có trong chương 2.
+ Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm 4-5 HS
+Giao
nhiệm
vụ:
Các
em
truy
cập
vào
link
https://wordwall.net/resource/19494133 sẽ có giờ Online và hiện số câu đúng và
thứ hạng của các đội, nếu không có phương tiện online, giáo viên in ra giấy và căn
giờ cho HS làm.
+ Thời gian làm việc: 5 phút
+ HS chơi trò chơi.
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm nếu có khó khăn
HS đọc các từ khóa tìm được và diễn giải các kiến thức liên quan đến từ khóa
đó.
- GV nhận xét phần học sinh chơi và diễn giải từ khóa. Tuyên dương và cộng
điểm các nhóm hoàn thành xuất sắc.
BỘ TỪ KHÓA
- Hành tinh xanh
- Tự quay quanh trục
- Xoay quanh mặt trời
- Dải Ngân Hà
- Khối cầu
- Giờ quốc tế
- Trục nghiêng không đổi
- Xuân Hạ Thu Đông
- Cô ri ô lit
4: VẬN DỤNG (
a) Mục tiêu: học sinh vận dụng được những kiến thức về phương hướng và vận
dụng vào thực tế.
b) Nội dung:
+ Làm câu hỏi 2/ SGK trang 135.
+ GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS.
+ Học sinh hoạt động, vận dụng, tham khảo, tư duy giải quyết vấn đề.
GV đặt vấn đề, dân gian ta có câu “Làm nhà hướng Nam”, em hãy tìm hiểu thêm
các thông tin và giải thích ý nghĩa của kinh nghiệm hay này.
- Học sinh về nhà làm việc.
- Học sinh trình bày vào tiết tới.
- Nhận xét bài làm về nhà của học sinh và chốt vấn đề: Dân gian ta quan niệm
rằng “Lấy vợ hiền hòa, làm nhà hướng Nam”. Với khí hậu Việt Nam nhiệt đới gió
mùa thì nhà hướng Nam và các hướng cận Nam như Đông Nam và Tây Nam được
coi là hướng tốt nhất để đón những cơn gió mát lành từ biển thổi vào và được
hưởng nguồn ánh sáng tốt và ổn định.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 3: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT – VỎ TRÁI ĐẤT
TIẾT 16-17 Bài 10
CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT – CÁC MẢNG KIẾN TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh học được kiến thức về:
- Cấu tạo của Trái Đất gồm 3 lớp
- Hoạt động của các mảng kiến tạo và hệ quả
2. Năng lực
- Đọc hình ảnh, xác định, mô tả các lớp của Trái Đất
- Đọc bản đồ mảng kiến tạo, quan sát video mô tảo hoạt động của mảng kiến tạo
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập , vẽ hình về cấu trúc
của Trái Đất.
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
- Yêu khoa học, khám phá Trái Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
3. Giáo viên
- Hình ảnh cấu trúc của Trái Đất
- Clip chuyển dịch các mảng lục địa/Cuộc phiêu lưu trong lòng đất
- Tư liệu đọc về Trái Đất
4. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức hiểu biết của học sinh về Trái Đất, tạo điều kiện cho HS
chia sẻ ý kiến về bên trong Trái Đất.
b) Nội dung: Quan sát video và phát biểu ý kiến về hành trình vào tâm Trái Đất
+ GV yêu cầu HS theo dõi đoạn video và trả lời câu
hỏi: Em có muốn được khá phá trong lòng Trái Đất?
Theo em, trong lòng Trái Đất có gì?
+ HS xem và trả lời ngắn gọn
+ HS xem clip trong hơn 2 phút
+ HS suy nghĩ câu trả lời
+ GV gọi một vài HS trình bày ý kiến.
+ HS khác lắng nghe, chia sẻ thêm ý tưởng của mình
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
a) Mục tiêu:
+ HS vẽ được cấu trúc của Trái đất
+ Chia sẻ thông tin thuyết minh về Trái Đất như một MC chuyên nghiệp
+ Hoàn thành PHT về Trái Đất
b) Nội dung:
+ Vẽ hình cấu trúc Trái Đất theo hình
+ Hoàn thành PHT và chia sẻ như MC
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3-6 HS. HS đếm số 1,2,3; 1,2,3 cho đến
hết.
+ GV phát PHT số 1, yêu cầu HS hoàn thành theo hướng dẫn. Số 1 làm về lớp Vỏ; Số 2
làm về lớp Man-ti; Số 3 làm về lớp Nhân.
+ Sau khi hoàn thành cá nhân trong 3 phút, HS thuyết trình theo nhóm nhỏ 3 người lần
lượt từ số 1 đến số 3. Trong quá trình thuyết trình, HS sẽ tự điền thông tin hoàn thiện
Phiếu học tập số 1
Tên lớp
1. Vỏ
2. Man-ti
3. Nhân
Vị trí
Đặc điểm
Tiêu chí đánh giá MC
Tiêu chí
1
2
3
Lời chào, lời mở đầu, lời kết thúc thu hút
Nội dung đầy đủ gồm vị trí, độ dày, đặc điểm nhiệt độ, độ rắn
chắc và các ý nghĩa khác nếu có
Thuyết minh lưu loát, thu hút, sinh động, đúng 1 phút
- + HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm thuyết minh
+ GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện.
+ GV quay số ngẫu nhiên chọn 3 HS trình bày 1 phút/lượt về 3 bộ phận của Trái Đất, kết
hợp bản đồ/hình ảnh để HS miêu tả sinh động
+ Các HS hoàn thiện thông tin vào PHT nếu có, đặt câu hỏi
+ GV khen ngợi phần thể hiện của HS.
+ GV chuẩn kiến thức.
1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Tên lớp
Vị trí
Đặc điểm
Rắn và mỏng. Dày 5-70km. Xuống sâu nhiệt độ tăng cao,
1. Vỏ
Ngoài cùng
2. Man-ti
3. Nhân
Ở giữa
Trong cùng
đến 1000 độ C
Dày 2900km. Trạng thái quánh dẻo đến rắn. Nhiệt độ từ
1500 đến 4700 độ C
Dày 3400km. Trạng thái từ lỏng đến rắn. Nhiệt độ khoảng
5000 độ C
Hoạt động 2: TÌM HIỂU CÁC ĐỊA MẢNG
a) Mục tiêu:
- Mô tả được các địa mảng, hình thức hoạt động và kết quả hoạt động của các mảng.
b) Nội dung: HS được yêu cầu đọc lược đồ và quan sát video về các địa mảng.
+ GV chiếu lược đồ hình 2 yêu cầu HS đọc tên các mảng và điền vào PHT trong 2 phút
+ Nghiên cứu SGK và hoàn thành thông tin câu hỏi
+ Theo dõi video và mô tả nguyên nhân, tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo
+ HS được chia sẻ ngẫu nhiên
+ HS làm việc theo cặp trong 2 phút
+ HS đọc SGK và trả lời trong 2 phút
+ HS xem video và chia sẻ ý kiến trong 3 phút
+ GV gọi 1 HS lên thuyết minh về các mảng kiến tạo
+ GV gọi 1 HS trình bày hoạt động của các địa mảng
+ GV gọi 1 HS trình bày về tác động của sự chuyển dịch các mảng
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các cặp.
+ GV đưa ra kết quả chính xác để HS làm sai sửa bài.
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
THÔNG TIN PHT SỐ 2
Câu hỏi
Đáp án
Tên 7 mảng kiến tạo chính
1:………………………
2:………………………
3:………………………
4:………………………
5:………………………
6:………………………
7:………………………
Việt Nam nằm ở mảng nào?
Cho biết tên 2 mảng xô vào nhau
Cho biết tên 2 mảng tách ra xa nhau
Tại sao các mảng dịch chuyển?
Các mảng dịch chuyển gây ra những tác động gì?
3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức bài học
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia trò chơi kiến thức củng cố bài học.
+ GV yêu cầu 6 nhóm chuẩn bị bảng nhóm, bút lông, thước kẻ, bút, giấy nháp, chơi trò
chơi “NHÀ ĐỊA LÍ TÀI BA”.
+ Mỗi nhóm tự thảo luận và đặt tên cho nhóm mình. GV ghi tên các nhóm lên bảng.
+ GV yêu cầu các nhóm trả lời 5 câu hỏi, sau 5s, các nhóm giơ bảng nhóm.
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ Các nhóm không được nhìn bài của nhau.
+ HS tham gia hoạt động tích cực.
+ Các nhóm thảo luận nhỏ, đủ để nhóm nghe thấy. Nhóm nào gây mất trật tự hoặc nói
quá to làm nhóm khác nghe được đáp án thì bị trừ 1 mặt cười.
+ Các nhóm không được nhìn bài của nhau.
+ Các nhóm suy nghĩ, tính toán ra nháp, thảo luận và ghi đáp án cuối cùng vào bảng
nhóm.
+ Mỗi câu trả lời đúng được 1 mặt cười (Nhóm nào đạt được mặt cười, GV vẽ mặt cười
của nhóm lên bảng). Sai không có mặt cười.
+ GV khen ngợi sự tích cực ở các nhóm.
+ GV tổng kết mặt cười của các nhóm và khen ngợi nhóm chiến thắng.
+ Nhóm nào đạt tối đa sẽ được nhận danh hiệu “TÔI THÔNG THÁI”.
ST
Câu hỏi
Đáp án
T
1
Kể tên các bộ phận của Trái Đất Vỏ, Man-ti, Nhân
2
Lớp nào nóng nhất và dày nhất? Nhân
3
Quánh dẻo là đặc trưng lớp Man-ti
nào?
4
Viết tên 3/7 mảng kiến tạo
HS tự viết
5
Tại sao các mảng dịch chuyển? Do các dòng vật chất nóng chảy dịch chuyển
4. VẬN DỤNG (
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về bài 10 để tìm hiểu thêm về sự
chuyển dịch của các mảng kiến tạo và các hiện tượng địa chất trên thế giới.
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà như sau:
Tìm kiếm thông tin trên Internet về 2 nội dung sau:
+Lục địa thứ 8 của Trái đất
+ Hiện tượng tách giãn của lục địa Phi và hình thành đại dương, lục địa mới
- HS chia sẻ các thông tin vào tuần sau theo cấu trúc 5W1H
+ Hiện tượng đó là gì?
+ Hiện tượng diễn ra ở đâu?
+ Ai là người đã phát hiện, đặt tên, nghiên cứu?
+ Khi nào nó xảy ra và kết thúc?
+ Tại sao lại có hiện tượng đó?
+ Hiện tượng gây ra kết quả như thế nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV nhận xét vào phiếu nộp, trả lại và nhận xét cho HS vào thời điểm thích hợp.
Ngày dạy: 21/11/2022
TIẾT 14 – 15 BÀI 9. THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG NGOÀI THỰC TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Qua bài học, HS được cung cấp kiến thức cơ bản về: Xác định phương hướng
ngoài thực tế dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc dùng la bàn.
2. Năng lực
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: sử dụng được la bàn để xác
định phương hướng ngoài thực tế.
- Tổ chức học tập ở thực địa: xây dựng được kế hoạch học tập thực địa; sử dụng
được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu ngoài thực địa: quan sát, ghi chép,
trình bày được những thông tin thu thập được từ thực địa.
3. Phẩm chất
- Ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin về khoa
học tự nhiên.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết về cách
xác định phương hướng trên thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- La bàn cầm tay/ điện thoại thông minh.
- Phiếu học tập làm việc nhóm
2. Học sinh
- Giấy note để làm việc cá nhân
- Sách giáo khoa và vở ghi.
- La bàn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống có vấn đề về xác định phương hướng trên bản đồ.
- Tạo phấn khởi cho HS trước khi vào bài mới.
b) Nội dung:
- HS được yêu cầu giải quyết một tình huống giả định
- Nêu các cách xác định phương hướng ngoài tự nhiên mà em biết.
GV nhắc lại kiến thức về hành trình đi về phía Tây của Ma-gien-lăng và phát
hiện ra Trái Đất có hình khối cầu đã được học ở bài 6 rồi đặt vấn đề cho học sinh
“Các thủy thủ làm cách nào để xác định được phương hướng giữa đại dương bao
la?”
- HS làm việc cá nhân trong 2 phút, viết ra giấy note
+ GV yêu cầu HS chia sẻ các phương pháp xác định phương hướng của mình
cho bạn theo cặp với bạn bên cạnh và bạn bên trên/dưới bàn của mình theo vòng
tròn. Chia sẻ nhanh phương án trong 30s/lượt
+ GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn ý tưởng của mình và của bạn trong 15s
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS
+ GV khẳng định: Để xác định được phương hướng trên đại dương bao la người
ta có thể sử dụng mặt trời, sao bắc đẩu, la bàn, chùm sao Nam Thập....để xác định
phương hướng. Ngày nay, đã có thêm 1 nghề là “hoa tiêu hàng hải” (Marine Pilot)là người cố vấn cho thuyền trưởng điều khiển tàu phù hợp với điều kiện hàng hải ở
khu vực dẫn tàu (xem thêm phần phụ lục). Còn trong cuộc sống, kĩ năng xác định
phương hướng rất quan trọng mời các em đọc phần dẫn nhập vào bài 9.
CHÒM SAO NAM THẬP TỰ
- Chòm sao Nam Thập Tự là một chòm sao
trên bầu trời phương Nam. Đây là một trong
những chòm sao nổi tiếng nhất ở Nam bán
cầu và rất dễ nhận biết ra chòm sao này.
Nam Thập Tự được tạo thành bởi vài ngôi
sao sáng nhất của nó. Chòm sao này được
gắn với câu truyện và các nhân bật nổi bật
trong các câu chuyện khác nhau ở Nam bán
cầu.
Nam Thập Tự không thể được nhìn thẩy ở vĩ
độ trên 20o Bắc bán cầu, và nó quay quanh
cực Nam của vĩ độ 34o Nam, có nghĩa là nó
không bao giờ lặn trên đường chân trời. Trên
thiên cầu, Nam Tập Tự đối diện với chòm
sao Thiên Hậu. Đây là chòm sao nhỏ nhất
trên bầu trời.
2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu
TÌM HIỂU VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN LA BÀN (10 phút)
a) Mục tiêu: HS đọc được các kí hiệu và sử dụng được la bàn.
b) Nội dung: HS sử dụng được la bàn để xác định hướng phòng học.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu la bàn
GV giới thiệu la bàn cẩm tay và la bàn trong điện thoại thông minh cho HS.
+ Hoạt động cá nhân: GV cho học sinh quan sát Hình dưới đây, đọc SGK, kết hợp
kiến thức chương 1, hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ HS trao đổi chéo cho nhau để chấm phiếu học tập, đánh giá kết quả hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Chỉ KIM NAM CHÂM trên la bàn thật hoặc thiết bị thông minh.
- Chỉ VÒNG CHIA ĐỘ chỉ hướng trên thực tế, trên hình kim nam
châm đang chỉ bao nhiêu độ?
- Xác định các hướng trên bản đồ
+N
+S
+E
+W
+ Học sinh ghi kết quả làm việc vào phiếu học tập.
+ Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
+ Học sinh trao đổi thảo luận phiếu học tập với bạn bên cạnh
+ HS trình bày trước lớp
+ GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
+ HS đối chiếu với kết quả của giáo viên công bố.
+ Công bố các học sinh đạt kết quả tốt được ghi nhận trên phiếu học tập
hoạt động
+ Giới thiệu về la bàn trên thiết bị thông minh cho HS: là bàn này dễ sử dụng hơn,
các em chỉ cần vào la bàn, xoay đầu điện thoại về hướng cần tìm, như ví dụ dưới
đây nhà thầy/ cô hướng về phía Tây Bắc (Điện thoại cài đặt tiếng Việt thì các
hướng Đông, Tây, Nam, Bắc được viết tắt bằng chứ đầu)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Chỉ KIM NAM CHÂM trên la bàn thật (HS chỉ trên thực tế)
- Chỉ VÒNG CHIA ĐỘ chỉ hướng trên thực tế, trên hình kim nam châm
đang chỉ bao nhiêu độ: 27o
- Xác định các hướng trên bản đồ
+ N: Bắc
+ S: Nam
+ E: Đông
+ W: Tây
Nhiệm vụ 2: Cách sử dụng la bàn
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện sử dụng la bàn.
+ Chia lớp thành 8 nhóm/ mỗi nhóm 3-4 học sinh, sử dụng la bàn để xác định
hướng của một đối tượng địa lí cụ thể.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đối tượng
NHÓM
NHÓM
NHÓM
NHÓM
1, 5
2, 6
3, 7
4, 8
Hướng của cửa phòng
học
Hướng của bảng đen
Hướng của cổng trường
(hướng ra đường)
+ Hoạt động cá nhân: Học sinh trình bày cách sử dụng la bàn.
+ Hoạt động nhóm: hoàn thành phiếu học tập
+ HS trình bày trước lớp
+ HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và
sản phẩm của nhóm mình.
- GV nhận xét và kết luận vấn đề. (Kết quả thảo luận phụ thuộc vào điều kiện từng
lớp)
Hoạt động 2: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG DỰA VÀO QUAN SÁT
HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN ( 15 phút)
a) Mục tiêu: HS xác định được phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên.
b) Nội dung
+ Sử dụng kênh chữ SGK trang 133, 134; hình ảnh GV cung cấp suy nghĩ cá nhân để trả
lời các câu hỏi của GV.
+ Tìm hiểu xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên.
Nhiệm vụ 1: Xác định phương hướng bằng quan sát hiện tượng Mặt Trời
mọc/ lặn
+ GV cho HS đọc nội dung mục II SGK kết hợp hình ảnh dưới đây lần lượt trả lời
các câu hỏi sau:
Mặt trời mọc ở hướng ………………
Mặt trời lặn ở hướng ………………
Người em đã xác định phương hướng trên thực tế bằng Mặt Trời như thế nào?
Sau khi xác định hướng theo 2 cách trên, em làm cách nào để xác định hướng
còn lại?
Nêu quy tắc xác định hướng ngoài thực tế.
Nhiệm vụ 2: Xác định phương hướng bằng quan sát các hiện tượng khác.
+ Hoạt động cá nhân: Học sinh đọc SGK tìm hiểu cách xác định phương hướng
bằng sao Bắc Đẩu hoặc các hiện tượng khác.
+ GV quan sát, trợ giúp HS rút ra các kết luận cần thiết.
- HS trình bày trước lớp, Gv cho HS thảo luận hiện tượng mặt trời mọc và lặn ở
chính đông và chính tây chỉ dùng với các nước trong khu vực nội chí tuyến và vào
ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh, ở Việt Nam là ngày xuân phân (21/3) và thu phân
(22/6) nên cách này không áp dụng trong nhiều trường hợp, cần kết hợp với các
cách khác như trong nhiệm vụ 2 đnag tìm hiểu.
- GV nhận xét và kết luận vấn đề, cách xác định phương hướng dựa trên thực tế.
Dựa vào sao SAO HÔM – SAO MAI
- Sao Hôm và sao Mai thực ra chỉ là một. Nó chính là Kim Tinh (Venus). Một hành
tinh thứ hai gần Mặt Trời trong Thái Dương Hệ của chúng ta (xem hình ở dưới).
Bởi vì nó rất gần Mặt Trời cho nên từ Trái Đất nhìn tới, ta thấy nó rất sáng và thường
xuất hiện “gần gũi” với Mặt Trời vào những lúc hửng sáng và chập tối.
- Lúc Kim Tinh mọc vào khoảng chập tối (sau khi Mặt Trời vừa lặn xong), nó được gọi
là
Sao
Hôm,
vị
trí
của
nó
ở
hướng
Tây.
- Và khi Kim Tinh mọc vào lúc hửng sáng (trước khi Mặt Trời mọc), nó được mọi
người gọi là Sao Mai, vị trí của nó là ở hướng Đông.
Dựa vào Mặt Trăng
Đầu trăng trăng khuyết ở Đông.
Cuối trăng trăng khuyết ở Tây.
Hoặc đơn giản hơn có thể nhớ:
Đầu tháng Tây trắng.
Cuối tháng Tây đen.
(Tây ở đây là Hướng Tây)
Tức là ta căn cứ vào khoảng những ngày trước rằm Âm Lịch (từ mùng 1 Âm Lịch đến
mùng 14 Âm Lịch) thì phần khuyết của trăng sẽ chỉ về hướng Đông.
Ngày Rằm, suốt đêm quan sát thấy ánh trăng tròn sáng vằng vặc trên bầu trời. Còn vào
khoảng những ngày sau rằm Âm Lịch (từ mùng 17 đến mùng 30) thì phần khuyết của
trăng sẽ chỉ về hướng Tây.
Hoa Hướng Dương
Hoa Hướng Dương luôn quay mặt về hướng Đông, do đó nó mới có tên là Hướng
Dương (hướng về Mặt Trời mọc).
* Măng tre, chuối con thường mọc hướng Đông trước to hơn, các hướng khác mọc sau
bé hơn.
* Tổ kiến: che đắp nhiều lá hướng Bắc (kể cả tổ kiến trên cây lẫn dưới đất. Trừ những
nơi thấp, không có mưa, ít gió).
Lỗ của tổ ong, chim đục trên cây làm tổ thường là hướng Đông Nam.
2. Cách xác định phương hướng bằng quan sát hiện tượng Mặt Trời mọc/ lặn
- Mặt trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây.
- Nếu quay mặt về hướng Mặt Trời mọc:
+ Trước mặt là hướng Đông.
+ Sau lưng là hướng Tây.
+ Bên tay phải là hướng Nam.
+ Bên tay trái là hướng Bắc.
3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức chương 2.
+ Phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
b) Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ, tìm các từ khóa có trong chương 2.
+ Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm 4-5 HS
+Giao
nhiệm
vụ:
Các
em
truy
cập
vào
link
https://wordwall.net/resource/19494133 sẽ có giờ Online và hiện số câu đúng và
thứ hạng của các đội, nếu không có phương tiện online, giáo viên in ra giấy và căn
giờ cho HS làm.
+ Thời gian làm việc: 5 phút
+ HS chơi trò chơi.
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm nếu có khó khăn
HS đọc các từ khóa tìm được và diễn giải các kiến thức liên quan đến từ khóa
đó.
- GV nhận xét phần học sinh chơi và diễn giải từ khóa. Tuyên dương và cộng
điểm các nhóm hoàn thành xuất sắc.
BỘ TỪ KHÓA
- Hành tinh xanh
- Tự quay quanh trục
- Xoay quanh mặt trời
- Dải Ngân Hà
- Khối cầu
- Giờ quốc tế
- Trục nghiêng không đổi
- Xuân Hạ Thu Đông
- Cô ri ô lit
4: VẬN DỤNG (
a) Mục tiêu: học sinh vận dụng được những kiến thức về phương hướng và vận
dụng vào thực tế.
b) Nội dung:
+ Làm câu hỏi 2/ SGK trang 135.
+ GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS.
+ Học sinh hoạt động, vận dụng, tham khảo, tư duy giải quyết vấn đề.
GV đặt vấn đề, dân gian ta có câu “Làm nhà hướng Nam”, em hãy tìm hiểu thêm
các thông tin và giải thích ý nghĩa của kinh nghiệm hay này.
- Học sinh về nhà làm việc.
- Học sinh trình bày vào tiết tới.
- Nhận xét bài làm về nhà của học sinh và chốt vấn đề: Dân gian ta quan niệm
rằng “Lấy vợ hiền hòa, làm nhà hướng Nam”. Với khí hậu Việt Nam nhiệt đới gió
mùa thì nhà hướng Nam và các hướng cận Nam như Đông Nam và Tây Nam được
coi là hướng tốt nhất để đón những cơn gió mát lành từ biển thổi vào và được
hưởng nguồn ánh sáng tốt và ổn định.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 3: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT – VỎ TRÁI ĐẤT
TIẾT 16-17 Bài 10
CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT – CÁC MẢNG KIẾN TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh học được kiến thức về:
- Cấu tạo của Trái Đất gồm 3 lớp
- Hoạt động của các mảng kiến tạo và hệ quả
2. Năng lực
- Đọc hình ảnh, xác định, mô tả các lớp của Trái Đất
- Đọc bản đồ mảng kiến tạo, quan sát video mô tảo hoạt động của mảng kiến tạo
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập , vẽ hình về cấu trúc
của Trái Đất.
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
- Yêu khoa học, khám phá Trái Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
3. Giáo viên
- Hình ảnh cấu trúc của Trái Đất
- Clip chuyển dịch các mảng lục địa/Cuộc phiêu lưu trong lòng đất
- Tư liệu đọc về Trái Đất
4. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức hiểu biết của học sinh về Trái Đất, tạo điều kiện cho HS
chia sẻ ý kiến về bên trong Trái Đất.
b) Nội dung: Quan sát video và phát biểu ý kiến về hành trình vào tâm Trái Đất
+ GV yêu cầu HS theo dõi đoạn video và trả lời câu
hỏi: Em có muốn được khá phá trong lòng Trái Đất?
Theo em, trong lòng Trái Đất có gì?
+ HS xem và trả lời ngắn gọn
+ HS xem clip trong hơn 2 phút
+ HS suy nghĩ câu trả lời
+ GV gọi một vài HS trình bày ý kiến.
+ HS khác lắng nghe, chia sẻ thêm ý tưởng của mình
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
a) Mục tiêu:
+ HS vẽ được cấu trúc của Trái đất
+ Chia sẻ thông tin thuyết minh về Trái Đất như một MC chuyên nghiệp
+ Hoàn thành PHT về Trái Đất
b) Nội dung:
+ Vẽ hình cấu trúc Trái Đất theo hình
+ Hoàn thành PHT và chia sẻ như MC
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3-6 HS. HS đếm số 1,2,3; 1,2,3 cho đến
hết.
+ GV phát PHT số 1, yêu cầu HS hoàn thành theo hướng dẫn. Số 1 làm về lớp Vỏ; Số 2
làm về lớp Man-ti; Số 3 làm về lớp Nhân.
+ Sau khi hoàn thành cá nhân trong 3 phút, HS thuyết trình theo nhóm nhỏ 3 người lần
lượt từ số 1 đến số 3. Trong quá trình thuyết trình, HS sẽ tự điền thông tin hoàn thiện
Phiếu học tập số 1
Tên lớp
1. Vỏ
2. Man-ti
3. Nhân
Vị trí
Đặc điểm
Tiêu chí đánh giá MC
Tiêu chí
1
2
3
Lời chào, lời mở đầu, lời kết thúc thu hút
Nội dung đầy đủ gồm vị trí, độ dày, đặc điểm nhiệt độ, độ rắn
chắc và các ý nghĩa khác nếu có
Thuyết minh lưu loát, thu hút, sinh động, đúng 1 phút
- + HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm thuyết minh
+ GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện.
+ GV quay số ngẫu nhiên chọn 3 HS trình bày 1 phút/lượt về 3 bộ phận của Trái Đất, kết
hợp bản đồ/hình ảnh để HS miêu tả sinh động
+ Các HS hoàn thiện thông tin vào PHT nếu có, đặt câu hỏi
+ GV khen ngợi phần thể hiện của HS.
+ GV chuẩn kiến thức.
1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Tên lớp
Vị trí
Đặc điểm
Rắn và mỏng. Dày 5-70km. Xuống sâu nhiệt độ tăng cao,
1. Vỏ
Ngoài cùng
2. Man-ti
3. Nhân
Ở giữa
Trong cùng
đến 1000 độ C
Dày 2900km. Trạng thái quánh dẻo đến rắn. Nhiệt độ từ
1500 đến 4700 độ C
Dày 3400km. Trạng thái từ lỏng đến rắn. Nhiệt độ khoảng
5000 độ C
Hoạt động 2: TÌM HIỂU CÁC ĐỊA MẢNG
a) Mục tiêu:
- Mô tả được các địa mảng, hình thức hoạt động và kết quả hoạt động của các mảng.
b) Nội dung: HS được yêu cầu đọc lược đồ và quan sát video về các địa mảng.
+ GV chiếu lược đồ hình 2 yêu cầu HS đọc tên các mảng và điền vào PHT trong 2 phút
+ Nghiên cứu SGK và hoàn thành thông tin câu hỏi
+ Theo dõi video và mô tả nguyên nhân, tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo
+ HS được chia sẻ ngẫu nhiên
+ HS làm việc theo cặp trong 2 phút
+ HS đọc SGK và trả lời trong 2 phút
+ HS xem video và chia sẻ ý kiến trong 3 phút
+ GV gọi 1 HS lên thuyết minh về các mảng kiến tạo
+ GV gọi 1 HS trình bày hoạt động của các địa mảng
+ GV gọi 1 HS trình bày về tác động của sự chuyển dịch các mảng
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các cặp.
+ GV đưa ra kết quả chính xác để HS làm sai sửa bài.
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
THÔNG TIN PHT SỐ 2
Câu hỏi
Đáp án
Tên 7 mảng kiến tạo chính
1:………………………
2:………………………
3:………………………
4:………………………
5:………………………
6:………………………
7:………………………
Việt Nam nằm ở mảng nào?
Cho biết tên 2 mảng xô vào nhau
Cho biết tên 2 mảng tách ra xa nhau
Tại sao các mảng dịch chuyển?
Các mảng dịch chuyển gây ra những tác động gì?
3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức bài học
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia trò chơi kiến thức củng cố bài học.
+ GV yêu cầu 6 nhóm chuẩn bị bảng nhóm, bút lông, thước kẻ, bút, giấy nháp, chơi trò
chơi “NHÀ ĐỊA LÍ TÀI BA”.
+ Mỗi nhóm tự thảo luận và đặt tên cho nhóm mình. GV ghi tên các nhóm lên bảng.
+ GV yêu cầu các nhóm trả lời 5 câu hỏi, sau 5s, các nhóm giơ bảng nhóm.
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ Các nhóm không được nhìn bài của nhau.
+ HS tham gia hoạt động tích cực.
+ Các nhóm thảo luận nhỏ, đủ để nhóm nghe thấy. Nhóm nào gây mất trật tự hoặc nói
quá to làm nhóm khác nghe được đáp án thì bị trừ 1 mặt cười.
+ Các nhóm không được nhìn bài của nhau.
+ Các nhóm suy nghĩ, tính toán ra nháp, thảo luận và ghi đáp án cuối cùng vào bảng
nhóm.
+ Mỗi câu trả lời đúng được 1 mặt cười (Nhóm nào đạt được mặt cười, GV vẽ mặt cười
của nhóm lên bảng). Sai không có mặt cười.
+ GV khen ngợi sự tích cực ở các nhóm.
+ GV tổng kết mặt cười của các nhóm và khen ngợi nhóm chiến thắng.
+ Nhóm nào đạt tối đa sẽ được nhận danh hiệu “TÔI THÔNG THÁI”.
ST
Câu hỏi
Đáp án
T
1
Kể tên các bộ phận của Trái Đất Vỏ, Man-ti, Nhân
2
Lớp nào nóng nhất và dày nhất? Nhân
3
Quánh dẻo là đặc trưng lớp Man-ti
nào?
4
Viết tên 3/7 mảng kiến tạo
HS tự viết
5
Tại sao các mảng dịch chuyển? Do các dòng vật chất nóng chảy dịch chuyển
4. VẬN DỤNG (
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về bài 10 để tìm hiểu thêm về sự
chuyển dịch của các mảng kiến tạo và các hiện tượng địa chất trên thế giới.
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà như sau:
Tìm kiếm thông tin trên Internet về 2 nội dung sau:
+Lục địa thứ 8 của Trái đất
+ Hiện tượng tách giãn của lục địa Phi và hình thành đại dương, lục địa mới
- HS chia sẻ các thông tin vào tuần sau theo cấu trúc 5W1H
+ Hiện tượng đó là gì?
+ Hiện tượng diễn ra ở đâu?
+ Ai là người đã phát hiện, đặt tên, nghiên cứu?
+ Khi nào nó xảy ra và kết thúc?
+ Tại sao lại có hiện tượng đó?
+ Hiện tượng gây ra kết quả như thế nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV nhận xét vào phiếu nộp, trả lại và nhận xét cho HS vào thời điểm thích hợp.
 









Các ý kiến mới nhất