Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Vu
Ngày gửi: 21h:43' 29-09-2008
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1
Chương I : VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Bài 1 : TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I- MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
-Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Kĩ năng :
-Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
II- CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên :
+Kiến thức và dụng cụ :
-Đọc bài 1 SGK.
-Đọc các Tiêu chuẩn Việt Nam và các Tiêu chuẩn Quốc tế về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
-Tranh vẽ phóng to các hình 1.3, 1.4, 1.5 SGK.
+Nội dung bài :
Bài 1 : TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I- Khổ giấy :
Kí hiệu
A0
A1
A2
A3
A4

Kích thước (mm)
1189x841
841x594
594x420
420x297
297x210

II- Tỉ lệ :
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng đo được trên vật thể đó.
Có 3 loại tỉ lệ :
+ Tỉ lệ 1:1 –tỉ lệ nguyên hình.
+ Tỉ lệ 1: x –tỉ lệ thu nhỏ.
+ Tỉ lệ x:1 –tỉ lệ phóng to.
III- Nét vẽ :
1. Các loại nét vẽ : Bảng 1.2 Sgk
2. Chiều rộng nét vẽ :
- Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm và nét mảnh bằng 0,25mm.
IV- Chữ viết :
1. Khổ chữ :
- Khổ chữ (h) xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm. Có các khổ chữ : 1,8; 2,5; 14…
- Chiều rộng (d) của nét chữ thường lấy bằng h.
2. Kiểu chữ : H1.4 Sgk
V- Ghi kích thước :
1. Đường kích thước :
-Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phần tử được ghi kích thước.
2. Đường gióng kích thước :
-Vẽ bằng nét liền mảnh, kẻ vuông góc với đường kích thước, vượt quá đường kích thước một đoạn ngắn.
3. Chỉ số kích thước : ghi chỉ số kích thước thực.
4. Kí hiệu , R :

2. Học sinh :
Đọc trước bài 1 SGK.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
T/g

HĐ 1 : Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật
Từng HS trả lời câu hỏi của GV






HĐ 2 : Giới thiệu khổ giấy




HS quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi



Quan sát Hình 1.2 nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên.

HĐ 3 : Giới thiệu tỉ lệ
Từ khái niệm tỉ lệ khi học toán, đọc các bản đồ địa lí, HS đưa ra khái niệm tỉ lệ của bản vẽ.
Xem các loại tỉ lệ theo TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1971)
HĐ 4 : Giới thiệu nét vẽ
HS xem bảng 1.2 và hình 1.3 SGK và trả lời các câu hỏi của GV.
HS xem dãy kích thước của chiều rộng nét vẽ.


HĐ 5 : Giới thiệu chữ viết
Quan sát hình 1.4 nêu nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo, kích thước của các phần chữ


HĐ 6 : Giới thiệu cách ghi kích thước
Quan sát hình 1.5, 1.6 nhận xét các đường ghi kích thước.


GV nhắc lại vai trò ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật.
GV đặt các câu hỏi :
Tại sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo các qui tắc thống nhất ?
Bản vẽ kĩ thuật được xây dựng dựa dựa trên qui tắc nào ?

Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định ?
Việc qui định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản suất và in ấn ?
Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ giấy A0 như thế nào?
GV nhận xét câu trả lời của HS, trình bày cách chia khổ giấy A0 thành nhiều khổ giấy khác nhau. Đưa ra kích thước các khổ giấy.


Thế nào là tỉ lệ bản vẽ ?


Các loại tỉ lệ ?


Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm mảnh biểu diễn các đường gì của vật thể ?
Việc qui định chiều rộng của nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ ?
 
Gửi ý kiến