BÀI 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 15h:57' 17-08-2023
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 15h:57' 17-08-2023
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
Tuần 1 –Tiết 1,2
Ngày soạn:29/08/2023
CHƯƠNG 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (VN).
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 89-92.
+ Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr90 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
của nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu
những thuận lợi của một số quốc gia trên biển.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân
tộc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ liêng liêng của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
- Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lí VN trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Cột mốc
chủ quyền thiêng liêng trên quần đảo Trường Sa, hình 1.3. Một phần dãy núi Bạch
Mã hoặc các hình tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú
học tập cho HS.
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
1
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
b. Tổ chức thực hiện:
* GV cho hs chơi trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” :
* GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu
HS cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen thưởng cho HS
trả lời đúng.
* HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Việt Nam 2. Trung Quốc 3. Lào 4. Cam-pu-chia 5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của
dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp
giáp với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ nước ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên
nước ta? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ VN (35 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.
* GV treo hình 1.1, 1.2 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu
hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu?
2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển
ở nước ta.
4. Xác định các điểm cực phần đất liền của nước ta
5. Nêu các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta.
6. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận
nào?
7. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ
phận nào?
8. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ
biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
2
Nội dung ghi bài
I.Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
Việt Nam
1. Đặc điểm vị trí địa
lí
- Việt Nam nằm ở rìa
phía đông của bán
đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp:
Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào
và Campuchia.
+ Phía đông và nam
giáp Biển Đông.
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
tỉnh, thành phố giáp biển?
9. Vùng biển nước ta thuộc Biển nào? có diện tích
bao nhiêu và gấp mấy lần diện tích đất liền?
10. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn
nhỏ?Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn
đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
11. Vùng trời được xác định như thế nào?
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi
HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió
mùa.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không
quốc tế.
2. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
3.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ
23°23'B đến 8°34'B, theo chiều đông - tây từ
109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo
dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh
độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía
đông).
4.
- Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú,
huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi,
huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
- Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu,
huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
- Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh,
huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
3
2. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất,
vùng biển và vùng
trời.
- Vùng đất: diện tích
331344 km2 gồm toàn
bộ phần đất liền và
các hải đảo.
- Vùng biển nước ta
thuộc Biển Đông có
diện tích khoảng 1
triệu km2.
- Vùng trời là khoảng
không gian bao trùm
lên lãnh thổ nước ta.
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
5.Vị trí địa lí của nước ta có các đặc điểm nổi bật:
- Nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, trung tâm
hoạt động của gió mùa châu Á.
- Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều sinh vật
trên đất liền và trên biển.
- Nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng
lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
- Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai và chịu ảnh
hưởng mạnh của biến đổi khí hậu.
6.. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển
và vùng trời.
7. Vùng đất: diện tích 331344 km2 gồm toàn bộ phần
đất liền và các hải đảo.
8. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ
biển nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố
giáp biển.
9. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích
khoảng 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
10.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ,
trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ,
lại có ý nghĩa rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền
của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa
là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với
vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh
thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
11. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh
thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên
giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không
gian trên các đảo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt
Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
4
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh
hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí
tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành
một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường
cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới
đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất
liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép
ngoài của rìa lục địa.
2.2. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. (30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.
II. Ảnh hưởng
* GV treo hình 1.3 lên bảng.
của vị trí địa lí
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu và phạm vi lãnh
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và thông tin trong thổ đối với sự
bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi hình thành đặc
theo phiếu học tập sau:
điểm địa lí tự
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
nhiên Việt Nam
Vị trí địa lí và
Phần câu hỏi
Phần trả lời
lãnh thổ đã quy
Vị trí địa lí và
định đặc điểm cơ
lãnh thổ đã quy
bản của thiên
định đặc điểm cơ
nhiên nước ta
bản của thiên
mang tính chất
nhiên nước ta là
nhiệt đới ẩm gió
gì?
mùa và có sự
Vị trí địa lí và
phân hóa đa
lãnh thổ ảnh
dạng:
hưởng đến sự
- Khí hậu: nhiệt
phân hóa khí
độ trung bình
hậu nước ta như
năm cao, lượng
thế nào?
mưa và độ ẩm
Kể tên một số
lớn, trong năm có
thiên tai thường
hai mùa gió (gió
xảy ra ở nước ta.
mùa hạ và gió
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
5
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì
sao
tài
nguyên sinh vật
nước
ta
lại
phong phú?
Kể tên các loại
khoáng sản của
nước ta.
Vì sao nước ta
lại
giàu
tài
nguyên khoáng
sản?
* HS quan sát hình 1.3 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định
lãnh thổ đã quy đặc điểm cơ bản của thiên nhiên
định đặc điểm cơ nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
bản của thiên gió mùa và có sự phân hóa đa dạng.
nhiên nước ta là
gì?
Vị trí địa lí và - Vị trí địa lí nước ta nằm trong
lãnh thổ ảnh vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc,
hưởng đến sự trong khu vực hoạt động của Tín
phân hóa khí phong và gió mùa châu Á, lại tiếp
hậu nước ta như giáp với Biển Đông nên khí hậu thể
thế nào?
hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa; với nhiệt độ trung bình năm
cao, lượng mưa và độ ẩm lớn, trong
năm có hai mùa gió (gió mùa hạ và
gió mùa đông).
- Hoạt động của các khối khí và bức
chắn địa hình còn làm cho khí hậu
nước ta phân hoá từ bắc xuống nam
và từ đông sang tây.
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
6
mùa đông).
- Thiên tai: bão,
lũ lụt, hạn hán,...
- Sinh vật: rất
phong phú, đa
dạng. Ngoài sinh
vật nhiệt đới,
nước ta còn có cả
các loài sinh vật
cận nhiệt đới và
ôn đới.
- Khoáng sản: đa
dạng với nhiều
loại như than,
dầu mỏ, khí đốt,
sắt, đồng,...
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
Kể tên một số Bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng,
thiên tai thường …
xảy ra ở nước ta.
2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì
sao
tài - Do vị trí địa lí nằm trên đường di
nguyên sinh vật lưu và di cư của sinh vật nên Việt
nước
ta
lại Nam có tài nguyên sinh vật rất
phong phú?
phong phú, đa dạng.
- Ngoài sinh vật nhiệt đới như trong
vườn quốc gia Cúc Phương, nước ta
còn có cả các loài sinh vật cận nhiệt
đới và ôn đới.
Kể tên các loại
khoáng sản của
nước ta.
Vì sao nước ta
lại
giàu
tài
nguyên khoáng
sản?
Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, đồng, bôxít, a-pa-tít, đá vôi, sét, cao lanh,...
Do vị trí địa lí nằm ở nơi giao nhau
của hai vành đai sinh khoáng lớn là
Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
nên Việt Nam có nguồn tài nguyên
khoáng sản đa dạng.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b.Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Hãy vẽ
sơ đồ thể hiện các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam.
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
7
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
bTổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy tìm hiểu những thuận lợi của một số quốc gia có
biển.
HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm
của mình vào tiết học sau: Những thuận lợi của một số quốc gia có biển:
- Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện cho nước ta
phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải
trên biển.
- Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch. Ven biển có nhiều bãi tắm
đẹp: Vũng Tàu, Cát Bà, Hạ Long.
- Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu.
- Tạo điều kiện cho phát triển nghề muối.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm
của cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày:
Bùi Thị Toan
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
8
Năm học 2023-
8
KHBD Địa lí
Tuần 1 –Tiết 1,2
Ngày soạn:29/08/2023
CHƯƠNG 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (VN).
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 89-92.
+ Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr90 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
của nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu
những thuận lợi của một số quốc gia trên biển.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân
tộc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ liêng liêng của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
- Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lí VN trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Cột mốc
chủ quyền thiêng liêng trên quần đảo Trường Sa, hình 1.3. Một phần dãy núi Bạch
Mã hoặc các hình tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú
học tập cho HS.
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
1
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
b. Tổ chức thực hiện:
* GV cho hs chơi trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” :
* GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu
HS cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen thưởng cho HS
trả lời đúng.
* HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Việt Nam 2. Trung Quốc 3. Lào 4. Cam-pu-chia 5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của
dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp
giáp với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ nước ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên
nước ta? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ VN (35 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.
* GV treo hình 1.1, 1.2 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu
hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu?
2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển
ở nước ta.
4. Xác định các điểm cực phần đất liền của nước ta
5. Nêu các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta.
6. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận
nào?
7. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ
phận nào?
8. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ
biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
2
Nội dung ghi bài
I.Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
Việt Nam
1. Đặc điểm vị trí địa
lí
- Việt Nam nằm ở rìa
phía đông của bán
đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp:
Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào
và Campuchia.
+ Phía đông và nam
giáp Biển Đông.
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
tỉnh, thành phố giáp biển?
9. Vùng biển nước ta thuộc Biển nào? có diện tích
bao nhiêu và gấp mấy lần diện tích đất liền?
10. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn
nhỏ?Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn
đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
11. Vùng trời được xác định như thế nào?
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi
HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió
mùa.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không
quốc tế.
2. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
3.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ
23°23'B đến 8°34'B, theo chiều đông - tây từ
109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo
dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh
độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía
đông).
4.
- Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú,
huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi,
huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
- Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu,
huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
- Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh,
huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
3
2. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất,
vùng biển và vùng
trời.
- Vùng đất: diện tích
331344 km2 gồm toàn
bộ phần đất liền và
các hải đảo.
- Vùng biển nước ta
thuộc Biển Đông có
diện tích khoảng 1
triệu km2.
- Vùng trời là khoảng
không gian bao trùm
lên lãnh thổ nước ta.
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
5.Vị trí địa lí của nước ta có các đặc điểm nổi bật:
- Nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, trung tâm
hoạt động của gió mùa châu Á.
- Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều sinh vật
trên đất liền và trên biển.
- Nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng
lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
- Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai và chịu ảnh
hưởng mạnh của biến đổi khí hậu.
6.. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển
và vùng trời.
7. Vùng đất: diện tích 331344 km2 gồm toàn bộ phần
đất liền và các hải đảo.
8. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ
biển nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố
giáp biển.
9. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích
khoảng 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
10.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ,
trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ,
lại có ý nghĩa rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền
của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa
là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với
vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh
thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
11. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh
thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên
giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không
gian trên các đảo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt
Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
4
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh
hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí
tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành
một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường
cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới
đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất
liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép
ngoài của rìa lục địa.
2.2. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. (30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.
II. Ảnh hưởng
* GV treo hình 1.3 lên bảng.
của vị trí địa lí
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu và phạm vi lãnh
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và thông tin trong thổ đối với sự
bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi hình thành đặc
theo phiếu học tập sau:
điểm địa lí tự
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
nhiên Việt Nam
Vị trí địa lí và
Phần câu hỏi
Phần trả lời
lãnh thổ đã quy
Vị trí địa lí và
định đặc điểm cơ
lãnh thổ đã quy
bản của thiên
định đặc điểm cơ
nhiên nước ta
bản của thiên
mang tính chất
nhiên nước ta là
nhiệt đới ẩm gió
gì?
mùa và có sự
Vị trí địa lí và
phân hóa đa
lãnh thổ ảnh
dạng:
hưởng đến sự
- Khí hậu: nhiệt
phân hóa khí
độ trung bình
hậu nước ta như
năm cao, lượng
thế nào?
mưa và độ ẩm
Kể tên một số
lớn, trong năm có
thiên tai thường
hai mùa gió (gió
xảy ra ở nước ta.
mùa hạ và gió
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
5
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì
sao
tài
nguyên sinh vật
nước
ta
lại
phong phú?
Kể tên các loại
khoáng sản của
nước ta.
Vì sao nước ta
lại
giàu
tài
nguyên khoáng
sản?
* HS quan sát hình 1.3 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định
lãnh thổ đã quy đặc điểm cơ bản của thiên nhiên
định đặc điểm cơ nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
bản của thiên gió mùa và có sự phân hóa đa dạng.
nhiên nước ta là
gì?
Vị trí địa lí và - Vị trí địa lí nước ta nằm trong
lãnh thổ ảnh vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc,
hưởng đến sự trong khu vực hoạt động của Tín
phân hóa khí phong và gió mùa châu Á, lại tiếp
hậu nước ta như giáp với Biển Đông nên khí hậu thể
thế nào?
hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa; với nhiệt độ trung bình năm
cao, lượng mưa và độ ẩm lớn, trong
năm có hai mùa gió (gió mùa hạ và
gió mùa đông).
- Hoạt động của các khối khí và bức
chắn địa hình còn làm cho khí hậu
nước ta phân hoá từ bắc xuống nam
và từ đông sang tây.
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
6
mùa đông).
- Thiên tai: bão,
lũ lụt, hạn hán,...
- Sinh vật: rất
phong phú, đa
dạng. Ngoài sinh
vật nhiệt đới,
nước ta còn có cả
các loài sinh vật
cận nhiệt đới và
ôn đới.
- Khoáng sản: đa
dạng với nhiều
loại như than,
dầu mỏ, khí đốt,
sắt, đồng,...
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
Kể tên một số Bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng,
thiên tai thường …
xảy ra ở nước ta.
2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì
sao
tài - Do vị trí địa lí nằm trên đường di
nguyên sinh vật lưu và di cư của sinh vật nên Việt
nước
ta
lại Nam có tài nguyên sinh vật rất
phong phú?
phong phú, đa dạng.
- Ngoài sinh vật nhiệt đới như trong
vườn quốc gia Cúc Phương, nước ta
còn có cả các loài sinh vật cận nhiệt
đới và ôn đới.
Kể tên các loại
khoáng sản của
nước ta.
Vì sao nước ta
lại
giàu
tài
nguyên khoáng
sản?
Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, đồng, bôxít, a-pa-tít, đá vôi, sét, cao lanh,...
Do vị trí địa lí nằm ở nơi giao nhau
của hai vành đai sinh khoáng lớn là
Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
nên Việt Nam có nguồn tài nguyên
khoáng sản đa dạng.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b.Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Hãy vẽ
sơ đồ thể hiện các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam.
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
7
Năm học 2023-
Trường TH&THCS Minh Tân
8
KHBD Địa lí
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
bTổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy tìm hiểu những thuận lợi của một số quốc gia có
biển.
HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm
của mình vào tiết học sau: Những thuận lợi của một số quốc gia có biển:
- Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện cho nước ta
phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải
trên biển.
- Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch. Ven biển có nhiều bãi tắm
đẹp: Vũng Tàu, Cát Bà, Hạ Long.
- Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu.
- Tạo điều kiện cho phát triển nghề muối.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm
của cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày:
Bùi Thị Toan
Giáo viên: Hà Thị Giang
2024
8
Năm học 2023-
 








Các ý kiến mới nhất