Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê công trọng
Ngày gửi: 20h:14' 17-04-2018
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT NguyễnTrườngTộ
Giáoviênhướngdẫn: LêThịXuânNgân
Giáosinhthựctập: LêCôngTrọng
Ngàysoạn: 27/03/2018
Ngàythựchiện:
Tiết 55
Bài 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

I. MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
Biết được:
Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
H2SO4 có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)
H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
2,Kĩ năng:
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.
Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...).
Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3, Thái độ:
Củngcốniềmyêuthíchhóahọc.
Cẩnthậntrongviệcsửdụnghóachất.
4, Phát triển năng lực:
Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tính toán hóa học.
Thực hành hóa học.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1, Giáo viên:
Giáo án.
2, Học sinh:
SGK, đọc trước bài mới, ôn lại kiến thức về tính chất của axit đã học ở lớp 9.
III, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp thuyết trình.
Phương pháp đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Ổnđịnhlớp:
Kiểm tra bài cũ : (5p) Trình bày tính chất hóa học của SO2. Viết PTPU minh họa
Trảlời:Lưuhuỳnhđioxitlàoxitaxit:
Tan trongnướctạoaxíttươngứng
SO2 + H2O H2SO3
Lưuhuỳnhđioxitlàchấtkhử:

Lưuhuỳnhđioxítlàchấtoxihoá:

Vào vào mới :
Các em đều đã biết về axit Sunfuric ở các lớp 9. Bài học hôm nay sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm về những tính chất của axit sunfuric, về những ứng dụng của nó trong đời sống cũng như cách để tạo ra axit sunfuric. Chúng ta học bài ‘‘AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT’’.
Hãy nhớ, axit sunfuric là một chất cực kì nguy hiểm nếu chúng ta không có những hiểu biết kĩ càng về nó.






Hoạtđộngcủa GV
Hoạtđộngcủa HS
Nội dung ghibảng

Hoạtđộng1: (5p) Tìmhiểuvề tínhchấtvậtlý của H2SO4

GV cho HS quansátbìnhđựng dung dịch H2SO4đặcvàphátbiểutínhchấtvậtlí.


GV cho HS nghiêncứuhình 6.6 (SGK) vàyêucầu HS rútranhậnxétvềcáchphaloãngaxitH2SO4đặc.
GV: Vìsao ta phảirótaxitvàonướcmàkhôngđượclàmngượclại?





HS nhận xét :
- Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi.
- Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

- Cách pha loãng axit H2SO4 đặc : rót từ từ axit đặc vào cốc nước theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ.
HS kết luận: Vì axit H2SO4 đặc rất háo nước và khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt. Nếu ta rót nước vào axit hay khuấy quá mạnh axit háo nước rất dễ văng ra ngoài và có thể chạm vào da gây bỏng axit.
I. AXIT SUNFURIC
1. Tínhchấtvậtlí
-Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi.
- Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
- Cách pha loãng axit H2SO4 đặc : rót từ từ axit đặc vào cốc nước theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ.
Tuyệt đối không được làm ngược lại.


Hoạt động 3 : (10p)Tìm hiểu tính chất hóa học của H2SO4 loãng



GV : Yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa của S và từ đó nêu tính chất hóa học cơ bản của H2SO4.






GV yêucầucácnhóm HS thảoluậntínhchấthóahọccủaaxit H2SO4loãngvàhoànthànhcácphảnứng minh họa:
H2SO4 + Fe 
H2SO4 + NaOH
H2SO4 + Al2O3
H2SO4 + Na2CO3
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày và lên bảng hoàn thành các phản ứng.



GV: Nhấnmạnhmuối FeSO4 sắtcóhóatrị II.

GV: nhận xét, hướng dẫn HS kết luận về tính chất của dung dịch H2SO4 loãng.



S+6 => H2SO4 thể hiện tính axit và tính oxi hóa mạnh .
HS : Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất chung của axit :
- Làm quỳ tímđỏ.
- Tác dụng với kim loại đứng trước hidroH2.
- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ.
- Tác dụng với muốitạo ra kết tủa (hoặc chất khí ) và nước.

HS : Các phương trình hóa học :

Fe + H2SO4FeSO4 + H2

2NaOH + H2SO4Na2SO4
 
Gửi ý kiến