axit, bazo, muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuý Diễm
Ngày gửi: 21h:46' 23-02-2013
Dung lượng: 202.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuý Diễm
Ngày gửi: 21h:46' 23-02-2013
Dung lượng: 202.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
* Kiến thức liên quan: chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
* Trọng tâm:
( Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-rê-ni-ut.
( Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li.
*Biết được :
( Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
( Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
2. Kĩ năng
( Phân tích một số ví dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
( Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.
( Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
( Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
II - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:
PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhóm và sử dụng thí nghiệm trực quan.
1. Giáo viên:
Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh.
Rèn luyện kĩ năng lập luận logic.
Chuẩn bị thí nghiệm:
Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt.
Hóa chất:
+ Dung dịch NaOH
+ Dung dịch ZnSO4
+ Dung dịch HCl
2. Học sinh: Xem lại các kiến thức đã học.
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Viết phương trình điện li các chất sau: HCl, CH3COOH, KOH, NaOH
GV: yêu cầu HS ở dưới nhắc lại khái niệm chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
Trả lời:
HCl H+ + Cl-
CH3COOH H+ + CH3COO-
KOH K+ + OH-
NaOH Na+ + OH-
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
3. Bài mới
a) Đặt vấn đề
b) Triển khai bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Trình bày bảng
Hoạt động 1: AXIT
- GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm axit (đã học ở lớp 8)? Trong những chất trên, chất nào là axit?
- GV: Dựa vào phương trình phân li trên, hãy nhận xét về các ion do axit phân li ra.
- GV: kết luận: Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Ví dụ:
HCl H+ + Cl-CH3COOHH+ +CH3COO-
- GV: viết thêm pt điện li của H2SO3
- GV: Các axit khi tan trong nước đều phân li ra H+ nên chúng sẽ có những tính chất chung do ion H+ quyết định. Hãy nêu một số tính chất hóa học cơ bản của axit?
- HS: + Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.
+ các axit: CH3COOH, HCl
- HS: Chúng đều phân li ra cation H+ và gốc axit.
quỳ → hóa đỏ
t/d với bazơ
T/c chung
t/d với oxit bazơ
(do H+ quyết định)
t/d với dd muối
t/d với kim loại
(đứng trước hiđro)
I – AXIT
1. Định nghĩa
Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Ví dụ:
- HCl H+ + Cl-
- CH3COOH H+ + CH3COO-
- H2SO3 H+ +
HSO3- H+ +
quỳ → hóa đỏ
t/d với bazơ
T/c chung
t/d với oxit bazơ
(do H+ quyết định)
t/d với dd muối
t/d với kim loại
(đứng trước H2)
Hoạt động 2: AXIT NHIỀU NẤC
- GV:
+ Dựa vào phương trình điện li, yêu cầu HS nhận xét mỗi phân tử HCl
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
* Kiến thức liên quan: chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
* Trọng tâm:
( Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-rê-ni-ut.
( Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li.
*Biết được :
( Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
( Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
2. Kĩ năng
( Phân tích một số ví dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
( Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.
( Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
( Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
II - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:
PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhóm và sử dụng thí nghiệm trực quan.
1. Giáo viên:
Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh.
Rèn luyện kĩ năng lập luận logic.
Chuẩn bị thí nghiệm:
Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt.
Hóa chất:
+ Dung dịch NaOH
+ Dung dịch ZnSO4
+ Dung dịch HCl
2. Học sinh: Xem lại các kiến thức đã học.
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Viết phương trình điện li các chất sau: HCl, CH3COOH, KOH, NaOH
GV: yêu cầu HS ở dưới nhắc lại khái niệm chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
Trả lời:
HCl H+ + Cl-
CH3COOH H+ + CH3COO-
KOH K+ + OH-
NaOH Na+ + OH-
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
3. Bài mới
a) Đặt vấn đề
b) Triển khai bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Trình bày bảng
Hoạt động 1: AXIT
- GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm axit (đã học ở lớp 8)? Trong những chất trên, chất nào là axit?
- GV: Dựa vào phương trình phân li trên, hãy nhận xét về các ion do axit phân li ra.
- GV: kết luận: Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Ví dụ:
HCl H+ + Cl-CH3COOHH+ +CH3COO-
- GV: viết thêm pt điện li của H2SO3
- GV: Các axit khi tan trong nước đều phân li ra H+ nên chúng sẽ có những tính chất chung do ion H+ quyết định. Hãy nêu một số tính chất hóa học cơ bản của axit?
- HS: + Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.
+ các axit: CH3COOH, HCl
- HS: Chúng đều phân li ra cation H+ và gốc axit.
quỳ → hóa đỏ
t/d với bazơ
T/c chung
t/d với oxit bazơ
(do H+ quyết định)
t/d với dd muối
t/d với kim loại
(đứng trước hiđro)
I – AXIT
1. Định nghĩa
Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Ví dụ:
- HCl H+ + Cl-
- CH3COOH H+ + CH3COO-
- H2SO3 H+ +
HSO3- H+ +
quỳ → hóa đỏ
t/d với bazơ
T/c chung
t/d với oxit bazơ
(do H+ quyết định)
t/d với dd muối
t/d với kim loại
(đứng trước H2)
Hoạt động 2: AXIT NHIỀU NẤC
- GV:
+ Dựa vào phương trình điện li, yêu cầu HS nhận xét mỗi phân tử HCl
 









Các ý kiến mới nhất