Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 16: Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 09h:34' 07-08-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Chiến Thắng)
CHỦ ĐỀ 5: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 16: ÁP SUẤT
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm
hiểu về áp lực, áp suất trên một bề mặt
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi HS đểu
có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với các lực thông thường, phát
hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề mặt bị ép, nhận thấy áp suất được ứng dụng
nhiều trong các hoạt động hàng ngày.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Liệt kê được một số đơn vị áp suất thông dụng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được áp suất sinh ra khi có áp lực tác
dụng lên một diện tích bề mặt - áp suất =

áp lực
diệntích bề mặt

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua
một số hiện tượng thực tế.
3. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc tìm tòi kiến thức mới liên quan t ới áp l ực và áp su ất trên
một bề mặt.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học:
+ Laptop, mạng internet, bảng nhóm
+ Hai khối sắt giống nhau có dạng hình hộp chữ nhật; một khay nh ựa hoặc thủy tinh trong
suốt đựng bột mịn.
+ Phiếu học tập số 1, số 2
- Học liệu số:
+ Bài trình chiếu Powerpoint.
+ Hình ảnh SGK và thực tế
- Học liệu khác: SGK khoa học tự nhiên 8 và các tài liệu tham khảo khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp lực, tác dụng của áp lực lên
một bề mặt.

b) Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề: Khi láng sân xi măng, vữa trên sân ch ưa khô
hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ để lại các vết chân lùn sâu. Đ ể tránh h ỏng m ặt sân, ng ười
ta thường đặt những tấm ván trên mặt sân để đi trên đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?
c) Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Người ta làm như vậy làm giảm được độ lún trên bề mặt xi
măng khi người đi qua. Do áp suất của người tác dụng lên mặt sân xi măng sẽ gi ảm khi di ện
tích tiếp xúc lớn.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: GV đưa ra tình huống có vấn đề: Khi láng sân xi măng, vữa trên sân chưa khô
hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ để lại các vết chân lún sâu. Đ ể tránh h ỏng m ặt sân, ng ười
ta thường đặt những tấm ván trên mặt sân để đi trên đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?

- HS suy nghĩ tìm câu trả lời
- GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- Kết luận: Do khi ta đứng bằng hai chân thì diện tích b ề mặt sân b ị ép nh ỏ, khi đ ặt ván thì
diện tích bề mặt sân bị ép lớn. Vì vậy, tác dụng của lực lên di ện tích b ề m ặt b ị ép do đi b ằng
chân gây ra nhỏ hơn tác dụng của lực lên diện tích bề mặt bị ép do t ấm ván gây ra, d ẫn t ới đi
bằng chân bị lún sâu hơn khi đi trên tấm ván. Vậy tác d ụng c ủa l ực lên m ột b ề m ặt b ị ép
được gọi là gì và phụ thuộc vào những yến tố nào? Chúng ta cùng đi tìm hi ểu bài h ọc hôm
nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu áp lực
a) Mục tiêu: HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp lực.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát sau và trả lời các câu hỏi sau:

Ở hình 16.1, lực nào sau đây không phải là áp lực? Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dụng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.
- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Áp lực là lực ép có phương vuông góc v ới mặt bị ép
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về áp lực và cho biết đặc điểm của áp lực.
- HS nêu đặc điểm của áp lực và một số ví dụ trong thực tế về áp lực mà em biết

Bài tập vận dụng: Quan sát hình bên và hãy chỉ ra lực
nào trong số các lực được mô tả dưới đây là áp lực.
1. Lực của người tác dụng lên sợi dây.
2. Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
3. Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
4. Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
5. Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
c) Sản phẩm:
a) Lực của người tác dụng lên xe kéo không phải là áp lực
b) Lực của xe kéo tác dụng lên mặt đất là áp lực
c) Lực của các thùng hàng tác dụng lên xe kéo là áp lực
Bài tập vận dụng: Các lực trong hình là áp lực:
3. Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
4. Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
5. Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật động não. GV tổ ch ức
cho HS quan sát sau và trả lời các câu hỏi sau:

Ở hình 16.1, lực nào sau đây không phải là áp
lực? Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dụng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.

Hoạt động của HS
- Theo dõi trình bày của GV
- HS nhận nhiệm vụ, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV:
a) Lực của người tác dụng lên xe kéo không phải là áp lực
b) Lực của xe kéo tác dụng lên mặt đất là áp lực
c) Lực của các thùng hàng tác dụng lên xe kéo là áp lực
- HS nêu đặc điểm của áp lực và một số ví dụ trong thực tế về áp lực mà em biết.
- Học sinh thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập vận dụng:
Quan sát hình bên và hãy chỉ ra lực nào trong số các lực
được mô tả dưới đây là áp lực.
1. Lực của người tác dụng lên sợi dây.
2. Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
3. Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
4. Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
5. Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.

Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe hướng dẫn và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- HS Quan sát hình
- Phân tích đặc điểm của các lực
- Nêu thêm ví dụ về áp lực trong đời sống.
- Trình bày kết quả.
Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- Các học sinh còn lại nhận xét phần trình bày của bạn.
GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã trình bày.
I. Áp lực
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Đặc điểm của áp lực:
+Có phương vuông góc với bề mặt bị ép
+ Có chiều hướng vào bề mặt
+ Điểm đặt: tại bề mặt bị ép
Một số ví dụ trong thực tế về áp lực
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường là áp lực
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh là áp lực
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu áp suất
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa áp suất
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được áp suất sinh ra khi có áp l ực tác d ụng lên m ột
diện tích bề mặt.
- Viết được công thức tính áp suất,nêu được tên và đơn vị của các đại l ượng có m ặt trong
công thức.
b) Nội dung:
- Cho HS nêu các dụng cụ cần thiết để làm TN. Nêu phương án TN.
. GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình 16.2 SGK và hoàn thành phiếu học tập số 1
- GV giới thiệu: Để xác định tác dụng của áp lực lên m ặt b ị ép thì ng ười ta đ ưa ra khái ni ệm
áp suất.
- GV đưa ra khái niệm về áp suất, công thức tính áp suất
Bài tập vận dụng: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích th ước 1 m x 1 m x 2 m và có tr ọng
lượng 200 N. Tính áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn trong hai trường hợp sau

c) Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1
Câu 1: So sánh độ lún trong mỗi trường hợp: Độ lún ở trường hợp b>c> a

Câu 2: So sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún trong các trường hợp bằng cách điền các
dấu "<" thích hợp cho các chỗ trống của bảng sau:
Áp lực (F)

Diện tích bị ép
(S)

Độ lún (h)

Fa = F b

Sa > Sb

ha < hb

Fa < F c

Sa = Sc

ha < hc

Câu 3: Rút ra kết luận về sự thay đổi độ lún gây ra bởi áp lực của kh ối kim loại trên m ặt cát
khi:
- Với cùng 1 áp lực (a và b), khi diện tích bị ép giảm thì độ lún tăng
- Trên một diện tích bị ép không đổi (a và c), khi áp lựuc tăng thì độ lún tăng
Bài tập vận dụng:

a)
Áp lực F = P = 200 N
Diện tích mặt bị ép:
S = 1.1=1 m2
Áp suất của khối gỗ:
p = F/S= 200/1 = 200 N/m2

b)
Áp lực F = P = 200 N
Diện tích mặt bị ép:
S = 1.2=2 m2
Áp suất của khối gỗ:
p = F/S = 200/2 = 100 N/m2

d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ:
- Chia nhóm HS ( 6 HS/1 nhóm).
- Yêu cầu học sinh kiểm tra các dụng cụ thực hành theo mẫu chiếu trên màn hình.
- Giới thiệu dụng cụ thực hành
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình 16.2 SGK và hoàn thành phiếu h ọc t ập s ố 1

Phiếu học tập số 1
Câu 1: So sánh độ lún trong mỗi trường hợp.

Câu 2: So sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún trong các trường hợp bằng cách điền các
dấu "<" thích hợp cho các chỗ trống của bảng sau:
Áp lực (F)

Diện tích bị ép
(S)

Độ lún (h)

Fa …… Fb

Sa …… Sb

ha …… hb

Fa …… Fc

Sa …… Sc

ha …… hc

Câu 3: Rút ra kết luận về sự thay đổi độ lún gây ra bởi áp lực của kh ối kim loại trên m ặt cát
khi:
- Cùng một áp lực, diện tích bị ép giảm
- Trên một diện tích bị ép không đổi, tăng áp lực
Hoạt động của HS: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1
- GV giới thiệu: Để xác định tác dụng của áp lực lên m ặt b ị ép thì ng ười ta đ ưa ra khái ni ệm
áp suất.
- GV đưa ra khái niệm về áp suất, công thức tính áp suất
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho HS tự thực hiện theo các b ước h ướng d ẫn
trong SGK
- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết, nhắc nhở an toàn phòng thực hành.
- HS Giải quyết vấn đề GV đưa ra: Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV cho HS rút ra kết luận
- HS thảo luận nhóm làm bài tập vận dụng sgk/tr 84
Báo cáo kết quả:
- Chọn đại diện nhóm trình bày đáp án trong phiếu học tập số 1
- Đại diện nhóm lên trình bày . Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để | phần trình bày c ủa nhóm b ạn.
sửa rút kinh nghiệm)
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
II. Áp Suất
- Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị ép, người ta đưa ra khái niệm áp suất.

- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
F
Trong đó:
p= S
p: áp suất (N/m2)
F: áp lực (N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
Đơn vị áp suất là pascal, kí hiệu Pa
1Pa = 1 N/m2
Một số đơn vị khác
Milimet thủy ngân: 1 mmHg = 133,3 Pa
Bar: 1 bar = 100 000 Pa
Atmosphere: 1 atm = 101 300 Pa
Mở rộng:
Để đo áp suất người ta dùng áp kế
Đôi nét về nhà bác học vĩ đại Blaise Pascal
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tăng giảm áp suất
a) Mục tiêu: Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một s ố hi ện t ượng
thực té.
b) Nội dung:
- HS đọc phần thông tin trong SGK và thảo luận câu hỏi 4 SGK/tr 84
a. Vì sao các mũi đinh đều được vuốt nhọn?
b. Vì sao phần lưỡi dao thường được mài
mỏng.
- Vì sao khi thái thức ăn, nhiều khi ta cần tăng
lực tác dụng lên dao?

c.Vì sao khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi
măng, người thợ lại cần dùng giày đế phẳng
và rộng

- Tìm một số ví dụ thực tế về trường hợp tăng, giảm áp suất và giải thích
+ Trong lao động sản xuất
+ Trong giao thông
+ Trong xây dựng
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các câu trả lời
a.Mũi đinh được vuốt nhọn để giảm diện tích bị ép → tăng áp suất tác dụng lên mặt cần đóng
→ dễ đóng hơn
b. Lưỡi dao được mài mỏng để giảm diện tích bị ép → tăng áp suất tác dụng lên thức ăn → dễ
thái hơn

- Tăng lực để tăng áp lực → tăng áp suất tác dụng lên thức ăn → dễ thái hơn
c. Giày đế phẳng và rộng để tăng diện tích bị ép → giảm áp suất tác dụng nền nhà → tránh
gây lún.
Ví dụ thực tế:
Trong lao động sản xuất
Cần chọn xẻng có đầu nhọn thay vì đầu vuông, do
diện tích bị ép càng nhỏ khi tác dụng cùng một áp lực
thì áp suất của xẻng có đầu nhọn lớn hơn sẽ lún sâu
vào đất hơn.
Trong giao thông
Do áp lực của các loại xe có tải trọng quá lớn đã gây ra
áp suất rất lớn trên mặt đường đã làm mặt đường bị
lún thành các rãnh sâu.
Trong xây dựng
Khi xây nhà ta cần xây móng to rộng (3). Vì tăng diện
tích bị ép thì áp suất tác dụng xuống mặt đất giảm,
giúp nhà không bị lún.
d. Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ
GV chia học sinh làm 6 nhóm, phát bảng phụ:
- HS đọc phần thông tin trong SGK và thảo luận câu hỏi 4 SGK/tr 84
a.Vì sao các mũi đinh đều được vuốt nhọn?
b.Vì sao phần lưỡi dao thường được mài mỏng.
- Vì sao khi thái thức ăn, nhiều khi ta cần tăng lực tác dụng lên dao?
c.Vì sao khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi măng, người thợ lại
- Sau 5 phút. Nhóm thảo luận: Tìm một số ví dụ th ực t ế v ề tr ường h ợp tăng, gi ảm áp su ất và
giải thích
+ Trong lao động sản xuất
+ Trong giao thông
+ Trong xây dựng....
- GV giới thiệu phần em có biết: Áp suất ánh sáng
Hoạt động của HS
- Học sinh quan sát hình 16.4, một số ví dụ tương tự và tr ả lời các câu h ỏi c ủa giáo viên đ ưa
ra.
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc phần thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
+ HS tham gia nội dung.
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, | th ực hiện đ ược và các các
nhóm khác bổ sung (nếu có).

- Báo cáo kết quả của nhóm trong vòng 5 phút.
- HS báo các kết quả
- GV chốt bài bằng sơ đồ tư duy:

- HS rút ra định nghĩa
Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện phiếu bài tập thông qua các
phương pháp kĩ thuật dạy học sau:
Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông vàng” thực hiện ở tiết ôn tập 1.
Phần tự luận: sử dụng hỏi đáp, thảo luận cặp đôi, thuyết trình thực hi ện trong ti ết ôn t ập
thứ 2.
Phiếu học tập 2
Câu 1. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực
nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Trọng lực của tàu.
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 2: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
A. phương của lực
B. Chiều của lực
C. Điểm đặt của lực
D. Độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Câu 3: Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực
lớn nhất của nước?
A. Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
B. Mặt trên
C. Mặt dưới
D. Các mặt bên
Câu 4: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Đơn vị của áp suất là N/m.
C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của
lực.
Câu 5: Muốn tăng áp suất thì:
A. Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ. B. Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp
lực.

C. Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp
lực.
Câu 6. Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn
lại có thể bị lún bánh trên chính quãng đường này?

Câu 7. Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm
biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó v ới áp
suất của 1 ô tô nặng 20000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250
cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi ở phần mở bài

c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 2

Câu 1: B. Trọng lực của tàu.
Câu 2: D.Độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Câu 3: C. Mặt dưới
Câu 4: C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Câu 5: B. Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
Câu 6. Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn
lại có thể bị lún bánh trên chính quãng đường này?
Đáp án
- Máy kéo dùng xích có bản rộng( diện tích bị ép lớn) nên áp su ất gây ra b ởi tr ọng l ượng c ủa
máy kéo nhỏ.
- Còn ô tô dùng bánh ( diện tích bị ép nhỏ), nên áp suất gây ra b ởi tr ọng l ượng c ủa ô tô l ớn
hơn.
Chính vì thế mà máy kéo có thể chạy được trên đất mềm, còn ô tô thì không.
Câu 7. Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm
biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó v ới áp
suất của 1 ô tô nặng 20000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250
cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi ở phần mở bài
Đáp án
Đổi 250 cm2 = 0,025m2
F1
340 000
=
= 226666,67 N/m2
1,5
S1
F2
20 000
p2 =
=
= 800000 N/m2
1,5
S2

Áp suất của xe tăng lên mặt đường là: p1=
Áp suất của xe ô tô lên mặt đường là:
d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập như sau:
- Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông vàng”:
Luật chơi: Có 5 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 15 giây suy nghĩ, sau th ời gian suy nghĩ,
học sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A.B,C,D để trả lời. Bạn nào giơ muộn sẽ phạm quy. Các bạn tr ả
lời sai và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính đi ểm t ừ câu đó. B ạn nào tr ả l ời
được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng.
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang lực có độ l ớn b ằng l ực
nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Trọng lực của tàu.
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 2: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
A. phương của lực
B. Chiều của lực
C. Điểm đặt của lực
D. Độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép thì áp
Câu 3: Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của kh ối l ập ph ương ch ịu
áp lực lớn nhất của nước?
A. Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
C. Mặt dưới
B. Mặt trên
D. Các mặt bên
Câu 4: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. B. Đơn vị của áp suất là N/m.
C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép. D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của
lực.
Câu 5: Muốn tăng áp suất thì:
A. Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C. Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Phần tự luận: GV chia lớp thành nhóm 5 học sinh, phát bảng ph ụ, ph ấn, h ọc sinh có 7 phút
thảo luận và hoàn thành câu 6,7 phiếu học tập số 2.
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời câu hỏi.
- Giáo viên chuẩn hóa các nội dung báo cáo của học sinh.
 
Gửi ý kiến