Bài 29. Anken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hà
Ngày gửi: 22h:56' 23-02-2017
Dung lượng: 77.2 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hà
Ngày gửi: 22h:56' 23-02-2017
Dung lượng: 77.2 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Gv hướng dẫn: Phạm Minh Nam
Thực tập sinh: Hoàng Thị Hà.
CHƯƠNG 6: HIDROCACBON KHÔNG NO.
Bài 29: ANKEN
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh biết về CTCT, CTTQ, CTPT của đồng đẳng, và các đồng phân anken.
Gọi tên, tính chất vật lý của anken.
Biết về tính chất hóa học của anken.
Hiểu về cấu trúc e, cấu trúc không gian của anken.
Kĩ năng:
Quan sát, nhận xét
Viết CTCT, gọi tên đồng phân tương ứng với CTCT đó hoặc ngược lại.
Giải các bài toán liên quan.
Thái độ:
Yêu thích môn học, tăng thêm hứng thú học tập.
Phương pháp:
Đàm thoại.
Nêu vấn đề.
Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án.
Học sinh: nghiên cứu trước nội dung bài học.
Các bước lên lớp:
Ổn định lớp học.
Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành sơ đồ:
Propan 1,1-diclopropan
Metan cacbonic
Bài mới:
Giới thiệu qua về HC không no: là HC mà trong phân tử chứa liên kết đôi hoạc liên kết ba, thậm chí là cả hai loại liên kết này.
Hoạt động của GV&HS
Nội dung bài học
HĐ 1: GV: Dựa vào thông tin trong sgk, em hãy cho biết khái niệm của anken.
HS: nghiên cứu và trả lời.
GV: nhận xét và đính chính.
HĐ 2:
GV: em hãy cho biết, anken có mấy loại đồng phân? Đó là loại đồng phân nào?
HS: Trả lời.
GV nhận xét.
GV: yêu cầu học sinh viết đồng phân cấu tạo cho chất từ C2 đến C5.
HS: hoàn thành yêu cầu.
GV: điều kiện để có đồng phân hình học?
HS: mạch chính dài nhất chứa lk đôi và C ở vị trí lk đôi đều lk vs 2 nhóm nguyên tử khác nhau.
GV: cho ví dụ để học sinh xác định. Bằng ba ví dụ đồng phân cấu tạo của buten.
HS: trả lời.
GV: vẽ mặt phẳng liên kết pi của đồng phân cis và trans của but-2-en cho học sinh nhận xét vị trí nhóm thế. Sau đó đưa ra khái niệm về các đồng phân.
Ví dụ thực tế về dầu ăn không chứa trans fat.
HĐ 3:
GV: cho các tên chất và tên gọi, yêu cầu học sinh cho biết cách gọi tên
Hs: Trả lời.
GV: em hãy dựa vào bảng 6.1 sgk cho biết cách gọi tên thay thế của anken.?
HS: nghiên cứu và trả lời.
GV cho một vài ví dụ yêu cầu học sinh luyện tập.
HĐ 4: Gv: em hãy dựa vào bảng 6.1 cho nhận xét về thông số vật lý của anken?
HS: trả lời.
GV: em có bổ sung gì về TCVL của anken?
HS: dựa vào sgk để bổ sung
GV nhận xét và đính chính.
HĐ 5: GV: dựa vào ctct của anken, em hãy suy đoán xem chúng có những phản ứng hóa học nào?
HS: dựa vào bài ankan và CTCT để đoán.
GV: đính chính và nhấn mạnh về đặc điểm của công thức cấu tạo của anken và các phản ứng có thể có.
GV: trong điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp, anken cộng với hidro và halogen, em hãy hoàn thành các phương trình sau:
CH3-CH=CH2 + H2
CH2=CH-CH2-CH3 + Br2(dd)
HS: hoàn thành phản ứng.
GV: nhận xét: đây là phản ứng đặc trưng của HC không no, phân biệt với ankan.
GV: ngoài ra, các anken còn cộng với nước, hidro halogenua và axit mạnh, cụ thể như sau:
CH2=CH2 + H-OH CH3-CH2-OH
CH2=CH2 + H-Br CH3-CH2-Br.
Các anken đối xứng sẽ cho 1 sản phẩm duy nhất, còn đối với các anken mà CTCT không đối xứng, sẽ cho ra hai sản phẩm, một bạn lên bảng hoản thành phương trình:
CH3-CH=CH2 + HBr
HS: hoàn thành phương trình.
GV: nhận xét và đính chính. Nêu quy tắc cộng Mác-cốp-nhi-cốp.
Áp dụng với một vài ví dụ:
1, 3-metylbut-2-en với nước.
2, 2-metylbut-2-en với HBr.
HS: dựa vào kiến thức để hoàn thành.
GV: nhận xét.
GV: anken còn có một phản ứng rất đặc biệt đó là phản ứng trùng hợp:
nCH2=
Gv hướng dẫn: Phạm Minh Nam
Thực tập sinh: Hoàng Thị Hà.
CHƯƠNG 6: HIDROCACBON KHÔNG NO.
Bài 29: ANKEN
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh biết về CTCT, CTTQ, CTPT của đồng đẳng, và các đồng phân anken.
Gọi tên, tính chất vật lý của anken.
Biết về tính chất hóa học của anken.
Hiểu về cấu trúc e, cấu trúc không gian của anken.
Kĩ năng:
Quan sát, nhận xét
Viết CTCT, gọi tên đồng phân tương ứng với CTCT đó hoặc ngược lại.
Giải các bài toán liên quan.
Thái độ:
Yêu thích môn học, tăng thêm hứng thú học tập.
Phương pháp:
Đàm thoại.
Nêu vấn đề.
Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án.
Học sinh: nghiên cứu trước nội dung bài học.
Các bước lên lớp:
Ổn định lớp học.
Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành sơ đồ:
Propan 1,1-diclopropan
Metan cacbonic
Bài mới:
Giới thiệu qua về HC không no: là HC mà trong phân tử chứa liên kết đôi hoạc liên kết ba, thậm chí là cả hai loại liên kết này.
Hoạt động của GV&HS
Nội dung bài học
HĐ 1: GV: Dựa vào thông tin trong sgk, em hãy cho biết khái niệm của anken.
HS: nghiên cứu và trả lời.
GV: nhận xét và đính chính.
HĐ 2:
GV: em hãy cho biết, anken có mấy loại đồng phân? Đó là loại đồng phân nào?
HS: Trả lời.
GV nhận xét.
GV: yêu cầu học sinh viết đồng phân cấu tạo cho chất từ C2 đến C5.
HS: hoàn thành yêu cầu.
GV: điều kiện để có đồng phân hình học?
HS: mạch chính dài nhất chứa lk đôi và C ở vị trí lk đôi đều lk vs 2 nhóm nguyên tử khác nhau.
GV: cho ví dụ để học sinh xác định. Bằng ba ví dụ đồng phân cấu tạo của buten.
HS: trả lời.
GV: vẽ mặt phẳng liên kết pi của đồng phân cis và trans của but-2-en cho học sinh nhận xét vị trí nhóm thế. Sau đó đưa ra khái niệm về các đồng phân.
Ví dụ thực tế về dầu ăn không chứa trans fat.
HĐ 3:
GV: cho các tên chất và tên gọi, yêu cầu học sinh cho biết cách gọi tên
Hs: Trả lời.
GV: em hãy dựa vào bảng 6.1 sgk cho biết cách gọi tên thay thế của anken.?
HS: nghiên cứu và trả lời.
GV cho một vài ví dụ yêu cầu học sinh luyện tập.
HĐ 4: Gv: em hãy dựa vào bảng 6.1 cho nhận xét về thông số vật lý của anken?
HS: trả lời.
GV: em có bổ sung gì về TCVL của anken?
HS: dựa vào sgk để bổ sung
GV nhận xét và đính chính.
HĐ 5: GV: dựa vào ctct của anken, em hãy suy đoán xem chúng có những phản ứng hóa học nào?
HS: dựa vào bài ankan và CTCT để đoán.
GV: đính chính và nhấn mạnh về đặc điểm của công thức cấu tạo của anken và các phản ứng có thể có.
GV: trong điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp, anken cộng với hidro và halogen, em hãy hoàn thành các phương trình sau:
CH3-CH=CH2 + H2
CH2=CH-CH2-CH3 + Br2(dd)
HS: hoàn thành phản ứng.
GV: nhận xét: đây là phản ứng đặc trưng của HC không no, phân biệt với ankan.
GV: ngoài ra, các anken còn cộng với nước, hidro halogenua và axit mạnh, cụ thể như sau:
CH2=CH2 + H-OH CH3-CH2-OH
CH2=CH2 + H-Br CH3-CH2-Br.
Các anken đối xứng sẽ cho 1 sản phẩm duy nhất, còn đối với các anken mà CTCT không đối xứng, sẽ cho ra hai sản phẩm, một bạn lên bảng hoản thành phương trình:
CH3-CH=CH2 + HBr
HS: hoàn thành phương trình.
GV: nhận xét và đính chính. Nêu quy tắc cộng Mác-cốp-nhi-cốp.
Áp dụng với một vài ví dụ:
1, 3-metylbut-2-en với nước.
2, 2-metylbut-2-en với HBr.
HS: dựa vào kiến thức để hoàn thành.
GV: nhận xét.
GV: anken còn có một phản ứng rất đặc biệt đó là phản ứng trùng hợp:
nCH2=
 









Các ý kiến mới nhất