Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ánh sáng yêu thương , chơi chong chóng , ôn tập phạm vi 20 , 100

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cù Thuỳ Dung
Ngày gửi: 08h:02' 30-12-2025
Dung lượng: 242.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tuần 17

Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025

Buổi sáng
Tiết 1

Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ

Tiết 2+3
Tiếng Việt
BÀI 31: ĐỌC - ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật
trong bài Ánh sáng của yêu thương.
- Đọc hiểu bài Ánh sáng của yêu thương.
- Kể được 1 -2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh .
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra:
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình
thích trong bài thương ông.
? Vì sao em thích khổ thơ đó?
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS đọc và TL
+ Nếu người thân của em bị mệt, em có
thể làm những gì để giúp đỡ, động viên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
người đó?
- 2-3 HS chia sẻ.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS luyện đọc.
từ:
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu - 2-3 HS đọc.
trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt
lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm bốn.
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện CN- CĐ- TL:
? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê –
– xơn đã làm gì?
đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến
khám cho mẹ.
? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương,
được phẫu thuật kịp thời.
thắp đèn nến trước gương để mẹ được
kịp phẫu thuật.
? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn

thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như
thế nào
? Trong câu chuyện em thích nhân vật
nào nhất? Vì sao?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
Bài 1:
? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi –
xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ?
Bài 2:
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp
với bức tranh?
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ
là rất yêu thương và quý mến mẹ.
C4: HS tự trao đổi ý kiến.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu suy
nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ?
- HS nghe
- HS chia sẻ.

Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 4

Toán

BÀI 47: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ trong phạm vi 20
- Vận dụng các phép tính cộng, trừ vào giải toán, giải quyết tình huống
thực tế.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động
- HS hát và múa vận động
2. Thực hành luyện tập
Bài 4: GV gọi học sinh đọc yêu cầu - HS nhắc lại tên bài
bài tập hai ý a,b
- GV tổ chức cho học sinh chia thành
các nhóm mỗi nhóm 5 bạn sau đó sẽ
cùng nhau tham gia trò chơi: ô số bí
- HS chơi
mật.
- GV chốt: Chúng ta vừa được tham
gia trò chơi qua đó củng cố cho chúng
ta về phép cộng và trừ tronh phạm vi
20
- HS đọc yêu cầu
3.Vận dụng
- Dũng nhặt được 16 vỏ sò, Huyền
Bài 5. GV gọi HS đọc yêu cầu a
nhặt được ít hơn 7 vỏ sò

- Bài toán cho biết gì?

- Hỏi Huyền nhặt được bao nhiêu vỏ
sò?
- Bài toán liên quan đến phép trừ

- Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi học sinh về dạng toán
Dũng nhặt
: 16 vỏ sò
Huyền nhặt ít hơn : 7 vỏ sò
Huyền
: ..... vỏ sò?
*BTPT: Đức cao 97cm, Đức cao hơn
Nhật 19cm. Hỏi Nhật cao bao nhiêu
xăng – ti – mét?
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét và cho HS nêu lại
những kiến thức học trong tiết học

- HS giải bài vào vở

- HS trả lời

Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 5

Toán

BÀI 48: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, so sánh trong phạm vi 100.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền - Học sinh ôn lại .bảng cộng, bảng trừ
điện
2.HĐ thực hành, luyện tập
Bài 1: Làm việc cá nhân –N2- Chia
sẻ trước lớp
- Đặt tính rồi tính.
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị,
- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?
hàng chục thẳng cột hàng chục.
- Thực hiện từ phải sang trái.
Bài 2: Làm việc theo nhóm 4
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo
48 + 7 = 47 + 8
75 – 10 = 72 – 7
8 + 32 = 92 – 52
56 + 8 = 70 – 6
Bài 3: Làm việc nhóm đôi – chia sẻ
trước lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- GV gọi các nhóm lên chia sẻ kết quả
cách làm nhóm mình
3. HĐ vận dụng, củng cố dặn dò

- Các nhóm quan sát mỗi con vật một
phép tính và tìm ra con vật nào với
con vật nào có kết quả bằng nhau
- HS nêu yêu cầu: >,<,=
- HS làm bài cá nhân
- HS chữa bài
- HS đố bạn bên cạnh một số tình

GV yêu cầu HS kể một tình huống
huống:Nhà mình nuôi 45 con vịt và 37
trong thực tiễn có sử dụng phép cộng co gà.Hỏi nhà mình có tất cả bao
và phép trừ trong phạ vi 100 và trao
nhiêu gà vịt?
đổi với bạn bên cạnh
- GV nhận xét tổng kết tiết học
* BTPT: Tìm số bị trừ biết, số trừ 46,
Bài giải
hiệu là 38
Số bị trừ cần tìm là:
38 + 46 = 84
Đáp số: 84
Điều chỉnh sau tiết dạy:..........................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1

Tự nhiên và xã hội
Bài 16. THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát
thực tế, tranh, ảnh hoặc video.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- HS thực hiện.
- Mở cho HS nghe và vận động theo
nhịp bài hát Em yêu cây xanh.
- HS chia sẻ.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên
và nơi sống của một số loài cây mà em
biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một - HS thảo luận theo nhóm 2.
số loài cây.
- YC HS quan sát hình từ 1-7 trong - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước
SGK, nêu tên và nơi sống của chúng.
lớp. 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án: 
-GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn,
mái nhà,… đều là nơi ở của thực vật.
Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung
quanh chúng ta.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường trước lớp.

sống của một số loài cây.
- Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả
lời về nơi sống của mỗi loài cây trong
hình.
- Khuyến khích HS nêu nơi ở của một số
loài cây khác xung quanh mình. 
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV:Vậy thực vật có những môi trường
sống nào?
* Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và
môi trường sống của một số loài cây.
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể
tên một số loài thực vật quen thuộc với
bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó,
thảo luận và tìm ra nơi sống và môi
trường sống của từng loài.
- GV gọi một số nhóm lên trình bày.

-HS hoạt động theo nhóm 4, một bạn
hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài
cây trong hình sau đó đổi vai.
-HS chia sẻ một số loài cây ở nhà,
trường hoặc xung quanh mình.
-Trên cạn và dưới nước.
+2 môi trường: trên cạn và dưới nước.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như:
tích cực.
ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc,…
- GV hỏi:
+Thực vật có mấy môi trường sống? Đó
là những môi trường nào?
+Nơi sống của thực vật là những đâu?
3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em được biết thêm được điều
gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về
các loài cây cùng nơi sống của chúng.
Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 2

Âm nhạc
Đồng chí Trần Thu Hằng dạy

Tiết 3

Tiếng Việt TC
Ôn tập (Tiết 1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả đoạn văn trong bài Chú chuồn chuồn nước
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt d/r/gi
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Khởi động
- Hát đầu giờ
2. Nghe viết
- GV đọc đoạn nghe viết
Chú chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước
mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng
chú lấp lánh. Bốn cánh mỏng như
giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con
mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú
nhỏ và thon vàng như màu vàng của
nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành
lộc vừng ngả vai trên mặt hồ.
- GV đọc cho học sinh viết
- GV đọc cho HS soát lỗi
3. Bài tập: Điền vào chỗ trống d/r/gi
…a đình

…ữ gìn

…èn luyện

…ạo chơi

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS nghe viết vào vở
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào nháp

- GV nhận xét, chữa bài
* Củng cố, dặn dò
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Thứ Ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1
Toán
BÀI 48: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, trong phạm vi 100 và vận dụng
giải bài toán có lời văn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
TC: Mát sa não
- Học sinh tham gia chơi.
2. Luyện tập - Thực hành
Bài 4: Làm việc cá nhân – chia sẻ
kết quả trước lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu: Tính
- HS làm bài cá nhân
- GV có thể hỏi HS cách tính các
- HS tính từ trái qua phải

phép tính trên
3. HĐ vận dụng ứng dụng
Bài 5: a, GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán
- GV gọi HS xác định dạng toán
- GV yêu cầu học sinh trình bày bài
giải vào vở và chữa bài

- HS đọc bài toán
- Mẹ Nam cần hái …..
- Hỏi mẹ còn phải hái bao nhiêu quả
xoài?
- Bài toán liên quan đến phép trừ
Bài giải
- Mẹ còn phải hái số quả xoài là:
95 – 36 = 59 ( quả xoài)
Đáp số: 59 quả
xoài
- Số quả xoài mẹ phải hái là:

- GV cho HS tìm câu lời giải khác
b, GV hướng dẫn tương tự ý a
- GV yêu cầu hoạt động nhóm 4 và
làm bài

* BTPT: Thùng to có 30l nước
mắm, thùng bé có 15l nước mắm.
Người ta đổ 5l nước mắm từ thùng to
sang thùng bé. Hỏi sau khi đổ:
a)Thùng bé có bao nhiêu lít nước
mắm?
b)Cả hai thùng có bao nhiêu lít nước
mắm?
4.Củng cố dặn dò
- Hôm nay, em đã học những nội
dung gì?

- HS làm CN- CĐ
Bài giải
Vườn nhà Thanh có số cây vải là:
27 + 18 = 45 ( cây vải)
Đáp số: 45 cây vải

Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 2

Đạo đức
Đồng chí Nguyễn Mạnh Hà dạy

Tiết 3

Tiếng Việt
BÀI 31: VIẾT CHỮ HOA P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng Phượng nở đỏ rực một góc trời.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra:

2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Vận động theo nhạc
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS thực hiện viết vở.
- HS chia sẻ.

Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 4

Tiếng Việt
BÀI 31: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng
của yêu thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- TC: Gọi thuyền
- BHT tổ chức.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và
nói về các sự việc trong tùng tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về
những việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
từng tranh
* Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh
theo trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo
nội dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi
– xơn.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.

- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
-HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 5

Giáo dục thể chất
Đồng chí Nguyễn Mạnh Hà dạy

Buổi chiều
Tiết 1

Tự nhiên và xã hội
Bài 16. THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát
thực tế, tranh, ảnh hoặc video.
- Phân loại được thực vật theo môi trường sống.
- Biết cách chăm và tưới cây đúng cách.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động: Hát
2. Luyện tập, thực hành
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế những cây ở - HS kể tên những cây xung quanh
xung quanh các em: ở nhà và ở trường để kể em.
tên cây và môi trường sống của chúng.
- Mời đại diện HS kể tên
Bước 2: Thực hiện hoạt động 2
GV cho HS làm việc theo cặp: một bạn hỏi và - HS làm việc theo cặp hỏi – đáp về
một bạn trả lời về tên và nơi sống của mỗi
tên và nơi sống của mỗi loài cây, sau

cây trong hình, sau đó đổi vai.
- Khuyến khích HS nói thêm những cây khác
không có trong thẻ hình.
Bước3: Thực hiện hoạt động 3
HS thực hành: Gắn thẻ cây (gắn từng thẻ cây
vào môi trường sống phù hợp trong hình).
- GV cũng có thể cho HS chơi cả lớp: GV
cũng có thể chia bảng thành 2 phần. Ở mỗi
phần, kẻ bảng như sau:

Mỗi đội cử ra 5 bạn đứng thành hàng dọc
quay mắt lên bảng. Khi quản trò hô: “Bắt
đầu!”Từng thành viên của mỗi đội lên viết
tên một cây vào cột phù hợp, sau đó chuyển
phấncho người tiếp theo cho đến khi hết thời
gian chơi. Đội nào ghi được nhiều tên cây
vàođúng môi trường sống thì đội đó thắng.
- GV tổng kết.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV cho HS thảo luận xem điều gì sẽ xảy ra
nếu môi trường sống của cây bị thay đổi.Ở
đây cần cho các em thảo luận tự do, GV
không định hướng cũng như không chốtxem
ý kiến em nào đúng hay em nào sai.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi , quan sát
hình cây lục bình và hoàn thiện bảng sau:

đó đổi vai cho nhau.

- HS quan sát và thảo luận, sau đó
gắn thẻ cho phù hợp.
- HS tham gia trò chơi.

- HS thảo luận và đưa ra ý kiến của
mình.
- HS thảo luận theo cặp đôi và hoàn
thành bảng bên dưới.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV đặt câu hỏi: Vì sao cây lục bình sau khi
đưa lên trồng trên cạn một thời gian bị héo?
- GV kết luận.
Bước 2: Thực hiện hoạt động 2
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Điều gì xảy ra
nếu môi trường sống của cây bị thay đổi?
Hãy nêu nhận xét về vai trò của môi trường
sống đối với cây.
- GV có thể kể thêm một vài ví dụ về một số

- HS trả lời câu hỏi: câycó thể bị
chết ngay hoặc chết sau một thời
gian thay đổi môi trường sống.
- HS lấy ví dụ.
- HS đọc nội dung lười chốt Mặt
Trời: Thực vật có thể sống ở nhiều
nơi trên Trái Đất. Có loài sống trên
cạn, có loài sống dưới nước.

cây chỉ sống tốt ở một hoặc một số vùng nhất
định và trở thành cây đặc sản ở đó.
- GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của
Mặt Trời.
- GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi:
Hình vẽ ai?
Em của Minh đang làm gì?
Minh nói gì với em? Vì sao?
- GV cho HS đóng vai theo tình huống trên.

- HS quan sát tranh và trả lời:
Hình vẽ Minh và em.
Em đang tưới cây.
cây trong chậu sống trêncạn nên nếu
tưới nhiều nước thì cây sẽ chết.

Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 2

Toán TC
Ôn tập (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép +, -( có nhớ) trong phạm vi 20. Giải bài toán có lời
văn liên quan đến +, - (có nhớ) trong phạm vi 20.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi đông: 
- Hát đầu giờ
- Khởi động đầu giờ
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1:  Đặt tính rồi tính
- HS nêu BT1.
61- 5
15 + 47
- HS làm bài vào nháp, 4HS lên
19 + 28
100 – 24
bảng
- GV NX chốt bài đúng.
- NX 
Bài 2:
Lớp 2A thu nhặt được 18kg giấy vụn.
- HS đọc y/c bài.
Lớp 2A thu nhặt được ít hơn lớp 2B 6kg
- HS làm bài vào vở
giấy vụn. Hỏi lớp 2B thu nhặt được bao
- GV NX.
nhiêu ki - lô - gam giấy vụn?
- GV NX chung
Bài 3: 
Huy có 21 viên bi xanh và đỏ, trong đó số
bi xanh là số nhỏ nhất có 2 chữ số. Hỏi
- HS đọc bài toán.
Huy có bao nhiêu viên bi đỏ
- HS trả lời
- HD tìm hiểu bài toán và phân tích BT. 
- HS làm bài vào vở.
- GV NX vở 
*Củng cố- dặn dò:
- Nêu ND bài học?
- HS lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................

Tiết 3

Tiếng Việt TC
Ôn tập (Tiết 1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Điền được dấu phẩy còn thiếu trong câu.
- Viết được đoạn văn ngắn tả đồ chơi.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động
- Hát đầu giờ
- HS thực hiện
2. Điền dấu phẩy còn thiếu trong câu.
a, Thầy xem vở của từng bạn lắc đầu
không nói gì.
- HS đọc yêu cầu
b, Tấm lòng thời sáng như vầng mặt
- HS thực hiện vào vở nháp
trời bao la như biển cả.
- GV nhận xét, chữa bài
3. Viết đoạn văn ngắn tả về đồ chơi
mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn phân tích đề
- HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài
- HS viết bài vào vở
* Củng cố, dặn dò
- HS chia sẻ bài viết trước lớp
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Thứ Tư ngày 31 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1

Tiết 2

Mỹ Thuật
Đồng chí dạy Sơn dạy
Giáo dục thể chất
Đồng chí Nguyễn Mạnh Hà dạy

Tiết 3+4

Tiếng Việt
BÀI 32: ĐỌC - CHƠI CHONG CHÓNG (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng bài Chơi chong chóng.
- Đọc hiểu bài Chơi chong chóng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra:

- HS đọc bài Ánh sáng của yêu thương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tranh vẽ gì?
- Ở nhà các em thường chơi những trò
chơi gì?
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ:
Luyện đọc câu dài: Chú ý quan sát, hỗ
trợ HS.
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Luyện đọc lại trước lớp
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng
? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong
chóng cùng bé Mai?
? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng?

- 1 HS đọc và trả lời CH.

- 2-3 HS chia sẻ.

- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm hai.
- HS đọc đoạn theo nhóm 2
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- HS thi đọc
- HS đọc

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng là: thích, mê.
- Vì An chạy nhanh hơn nên chong
chóng quay lâu hơn.
- An cho em giơ chong chóng đứng
? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm trước quạt máy còn mình thì phùng
của anh em An và Mai thế nào?
má thổi.
- Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
thương và biết chia sẻ, nhường nhịn
- Gọi HS đọc toàn bài;
nhau
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
- HS luyện đọc CN - TL
Bài 1:
- HS thi tìm từ
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng!
Bài 2:
- 2-3 HS nêu.
- HS nói câu theo ý hiểu
- HS chia sẻ.
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
Tiết 5

Hoạt động trải nghiệM
CHỦ ĐỀ 4: CHÀO NĂM MỚI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nhận biết được việc sử dụng tiền trong mua bán, trao đổi hàng hóa.
- HS biết kể lại một lần bản thân đã sử dụng tiền.
- HS bước đầu hình thành ý thức sử dụng tiền hợp lí.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Đi chợ”
- GV phổ biến luật chơi:
- HS nghe phổ biến luật chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi - HS tham gia trò chơi.
chợ”.
- Sau khi chơi xong, GV cho HS kể tên - HS kể tên những mặt hàng đã
những mặt hàng đã được nhắc đến trong được nhắc đến trong trò chơi.
trò chơi.
- GV tổng kết và dẫn dắt sang hoạt động
sau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng tiền
trong việc trao đổi hàng hóa
-GV gọi 1–2 HS đọc tên hoạt động 2 - HS đọc tên hoạt động 2 trong
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 trang SGK.
47 và kiểm tra xem HS đã hiểu nhiệm vụ
chưa
- HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát tranh hỏi: Bạn nhỏ đang trả tiền trong
và đặt câu hỏi cho HS: Bạn nhỏ trong cửa hàng sách/ Bạn nhỏ sử dụng
tranh đã sử dụng tiền vào việc gì?
tiền để mua sách.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, nhận - HS trả lời câu hỏi, nhận xét về
xét về việc sử dụng tiền của các bạn nhỏ việc sử dụng tiền của các bạn nhỏ
trong tranh:
trong tranh.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi cho HS:
Em đã mua như thế nào?
Em có nhở món đồ đó giá bao nhiêu tiền
không?
Em thích món đồ đó ở điểm nào? Vì sao
em thích?
Nếu không có món đồ đó, em cảm thấy
thế nào ?
Vì sao em cần có món đồ đó?
Vì sao em cần có món đồ đắt?
Nếu không mua món đồ đồ, điều gì sẽ - HS chia về trước lớp về một lần
xảy ra?...
mình đã sử dụng tiền.
- GV tổ chức cho HS chia về trước lớp về
một lần mình đã sử dụng tiền vào việc gì
và sử dụng như thế nào?
* Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau tiết dạy:..........................................................................................

Buổi chiều
Tiết 1

Toán

Bài 49. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng về hình học và đo lường như :
+ Nhận dạng và gọi đúng tên hình, đường gấp khúc , 3 điểm thẳng hàng...
+ Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến hình học và đo lường
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
TC: Đếm - vỗ tay và nhảy
- Cả lớp tham gia trò chơi
2. HĐ thực hành, luyện tập
Bài 1: Làm việc nhóm đôi – chia sẻ
kết quả trước lớp
- HS quan sát nhắc tên bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập a
- HS quan sát và làm việc theo nhóm
đôi 
- GV gọi một số nhóm lên chia sẻ các
- Một số nhóm lên bảng và chỉ từng
nhóm còn lại quan sát nhận xét 
hình một và nêu tên( đường gấp
khúc, đường thẳng, đường  cong,
- GV gọi HS đọc yêu cầu ý b
đường gấp khúc , đường cong)
- Nêu tên ba điểm thẳng hàng trong
- Vì sao đó là 3 điểm thẳng hàng?
hình sau
Bài 2: Làm việc nhóm  – chia sẻ kết
- Vì ba điểm nằm trên một đường
quả trước lớp
thẳng
- GV yêu cầu HS quan sát hình và cho
biết đi từ A đến B có bao nhiêu đường
- HS 3 đường : màu tím, vàng, xanh
gấp khúc ?
- GV chia lớp thành ba nhóm mỗi
nhóm thực hành đo một đường và sau
a) Các nhóm thực hành đo và tính 
đó tính độ dài đường gấp khúc đó sau
- Đặt thước cho mép thước trùng với
đó các nhóm thực hành vẽ luôn đoạn
dòng kẻ, chấm điểm tại vạch 0 và
thẳng có độ dài 1dm và đặt tên cho
vạch 10 của thước dùng bút nối điểm
đoạn thẳng
ở vạch 0 với điểm ở vạch 10.
- Lưu ý ở ý b GV cho HS nhắc lại cách
b) HS vẽ vào vở.
vẽ độ dài đoạn thẳng có 1dm của mình
3. Củng cố, dặn dò
- GV hỏi học sinh qua tiết học hôm nay - HS trả lời
em được ôn lại kiến thức gì?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm những hình
ảnh về đường cong, đường thẳng....
Bài giải
* BTPT: Số kẹo của Lan là số nhỏ nhất

có 2 chữ số giống nhau. Lan cho Hoa
số kẹo là số chẵn nhỏ nhất có 2 chữ số.
Hỏi Lan còn bao nhiêu cái kẹo?

Số nhỏ nhất có 2 chữ số gi
 
Gửi ý kiến