Bài 42. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Phường
Ngày gửi: 15h:52' 20-02-2021
Dung lượng: 88.9 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Phường
Ngày gửi: 15h:52' 20-02-2021
Dung lượng: 88.9 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22 Ngày soạn:
Tiết 43 Ngày dạy:
Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
A. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái vô sinh ánh sáng đến sinh vật.
- Hiểu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn của nhân tố sinh thái ánh sáng. - Hiểu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
2.Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
2.2. Năng lực đặc thù:
* Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật và thực vật.
- Biết được sự thay đổi về hình thái bên ngoài của thực vật và những tập tính của động vật khi có ánh sáng.
* Tìm hiểu tự nhiên:
- Lấy được ví dụ về sự thay đổi hình thái của thực vật, giải thích được một số hiện tượng thức tế khi ánh sáng tác động lên đời sống thực vật và động vật.
- Lấy được ví dụ về cây ưa sáng và cây ưa bóng, ví dụ về tập tính của động vật khi có ánh sáng tác động.
*Vận dụng kiến thức kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức giải thích được mốt số hiện tượng thức tế như: vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng.
- Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác.
- Chăm chỉ: luôn cố gắng vươn lên, đạt kết quả tốt trong học tập.
- Trách nhiệm: quan tâm đến ý kiến của người khác trong học tập.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
- Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra việc học ở nhà và việc nắm kiến thức cũ của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài, nêu vấn đề...
b) Nội dung hoạt động:
- Tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
c) Sản phẩm của học sinh
- Câu trả lời, bài làm, vở bài tập của học sinh
d) Tổ chức hoạt động
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu cần thực hiện.
+ HS 1: Môi trường sống là gì? Có những loại môi trường sống nào? (7đ)
+ HS 2: Giới hạn sinh thái là gì? cho ví dụ? (3đ)
-HS vấn đáp trả lời, làm bài tập theo yêu cầu.
+ HS 1: Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật
- Các loại môi trường:
+ Môi trường nước.
VD: cá, tôm, ...
+ Môi trường trên mặt đất, không khí.
VD: Mèo, thỏ, chim,...
+ Môi trường trong đất.
VD: Giun đất, vi sinh vật,...
+ Môi trường sinh vật.
VD: bọ chét, rận,...
+ HS 2: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định.
HS lấy ví dụ.
- HS,GV nhận xét đánh giá.
II. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (30’)
II.1. Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật.
a) Mục tiêu:
- HS biết đượcmột số nhóm sinh vật sống dựa vào giới hạn của nhân tố sinh thái ánh sáng.
- Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của thực vật với môi trường.
b) Nội dung hoạt động:
- HS nghiên cứu thông tin kết hợp quan sát hình ảnh so sánh được cây sống ở nơi ánh sáng mạnh và cây sống nơi ánh sáng yếu. Nêu được các đặc điểm của thực vật khi sống ở noi có ánh sáng mạnh và nơi coa ánh sáng yếu.
- Lấy ví dụ một số loại cây ưa sáng và cây ưa bóng.
c) Sản phẩm học tập:
- Ánh sáng có
 








Các ý kiến mới nhất