an toan lao dong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 16h:15' 11-12-2014
Dung lượng: 584.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 16h:15' 11-12-2014
Dung lượng: 584.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
CHƯƠNG vi: Kỹ thuật an toàn về điện
§6.1 nguyên nhân và tác hại của tai nạn điện
1.1-Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con ng−ời:
-Khi ng−ời tiếp xúc với điện sẽ có 1 dòng điện chạy qua ng−ời và con ng−ời sẽ chịu tác dụng của dòng điện đó.
-Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ng−ời có nhiều dạng: gây bỏng, phá vỡ các
mô, làm gãy xng, gây tổn thng mắt, phá huỷ máu, làm liệt hệ thống thần kinh,...
-Tai nạn điện giật có thể phân thành 2 mức là chấn thng điện (tổn thng bên ngoài các mô) và sốc điện (tổn thng nội tại cơ thể).
1.1.1-Chấn thng điện:
-Là các tổn thng cục bộ ở ngoài cơ thể d−ới dạng: bỏng, dấu vết điện, kim loại hoá da. Chấn thng điện chỉ có thể gây ra 1 dòng điện mạnh và th−ờng để lại dấu vết bên ngoài.
1.1.1.1-Bỏng điện:
-Do các tia hồ quang điện gây ra khi bị đoãn mạch, nhìn bề ngoài không khác gì các loại bỏng thông th−ờng. Nó gây chết ng−ời khi quá 2/3 diện tích da của cơ thể bị bỏng. Nguy hiểm hơn cả là bỏng nội tạng cơ thể dẫn đến chết ng−ời mặc dù phía ngoài ch−a quá 2/3.
1.1.1.2-Dấu vết điện:
-Là 1 dạng tác hại riêng biệt trên da ng−ời do da bị ép chặt với phần kim loại dẫn điện
đồng thời d−ới tác dụng của nhiệt độ cao (khoảng 120oC).
1.1.1.3-Kim loại hoá da:
-Là sự xâm nhập của các mãnh kim loại rất nhỏ vào da do tác động của các tia hồ quang có bão hoà hơi kim loại (khi làm các công việc về hàn điện).
1.1.2-Sốc điện:
-Là dạng tai nạn nguy hiểm nhất. Nó phá huỷ các quá trình sinh lý trong cơ thể con ng−ời và tác hại tới toàn thân. Là sự phá huỷ các quá trình điện vốn có của vật chất sống, các quá trình này gắn liền với khả năng sống của tế bào.
-Khi bị sốc điện cơ thể ở trạng thái co giật, mê man bất tỉnh, tim phổi tê liệt. Nếu trong vòng 4-6s, ng−ời bị nạn không ợc tách khỏi kịp thời dòng điện co thể dẫn đến chết ng−ời.
-Với dòng điện rất nhỏ từ 25-100mA chạy qua cơ thể cũng đủ gây sốc điện. Bị sốc điện nhẹ có thể gây ra kinh hoàn
g, ngón tay tê đau và co lại; còn nặng có thể làm chết ng−ời vì tê liệt hô hấp và tuần
hoàn.
-Một đặc điểm khi bị sốc điện là không thấy rõ chỗ dòng điện vào ng−ời và ng−ời tai nạn không có thng tích.
1.2-Các nhân tố ảnh h−ởng tới mức độ trầm trọng khi bị điện giật:
1.2.1-C−ờng độ dòng điện đi qua cơ thể:
-Là nhân tố chính ảnh h−ởng tới điện giật. Trị số dòng điện qua ng−ời phụ thuộc vào
điện áp đặt vào ng−ời
CHƯƠNG vi: Kỹ thuật an toàn về điện
§6.1 nguyên nhân và tác hại của tai nạn điện
1.1-Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con ng−ời:
-Khi ng−ời tiếp xúc với điện sẽ có 1 dòng điện chạy qua ng−ời và con ng−ời sẽ chịu tác dụng của dòng điện đó.
-Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ng−ời có nhiều dạng: gây bỏng, phá vỡ các
mô, làm gãy xng, gây tổn thng mắt, phá huỷ máu, làm liệt hệ thống thần kinh,...
-Tai nạn điện giật có thể phân thành 2 mức là chấn thng điện (tổn thng bên ngoài các mô) và sốc điện (tổn thng nội tại cơ thể).
1.1.1-Chấn thng điện:
-Là các tổn thng cục bộ ở ngoài cơ thể d−ới dạng: bỏng, dấu vết điện, kim loại hoá da. Chấn thng điện chỉ có thể gây ra 1 dòng điện mạnh và th−ờng để lại dấu vết bên ngoài.
1.1.1.1-Bỏng điện:
-Do các tia hồ quang điện gây ra khi bị đoãn mạch, nhìn bề ngoài không khác gì các loại bỏng thông th−ờng. Nó gây chết ng−ời khi quá 2/3 diện tích da của cơ thể bị bỏng. Nguy hiểm hơn cả là bỏng nội tạng cơ thể dẫn đến chết ng−ời mặc dù phía ngoài ch−a quá 2/3.
1.1.1.2-Dấu vết điện:
-Là 1 dạng tác hại riêng biệt trên da ng−ời do da bị ép chặt với phần kim loại dẫn điện
đồng thời d−ới tác dụng của nhiệt độ cao (khoảng 120oC).
1.1.1.3-Kim loại hoá da:
-Là sự xâm nhập của các mãnh kim loại rất nhỏ vào da do tác động của các tia hồ quang có bão hoà hơi kim loại (khi làm các công việc về hàn điện).
1.1.2-Sốc điện:
-Là dạng tai nạn nguy hiểm nhất. Nó phá huỷ các quá trình sinh lý trong cơ thể con ng−ời và tác hại tới toàn thân. Là sự phá huỷ các quá trình điện vốn có của vật chất sống, các quá trình này gắn liền với khả năng sống của tế bào.
-Khi bị sốc điện cơ thể ở trạng thái co giật, mê man bất tỉnh, tim phổi tê liệt. Nếu trong vòng 4-6s, ng−ời bị nạn không ợc tách khỏi kịp thời dòng điện co thể dẫn đến chết ng−ời.
-Với dòng điện rất nhỏ từ 25-100mA chạy qua cơ thể cũng đủ gây sốc điện. Bị sốc điện nhẹ có thể gây ra kinh hoàn
g, ngón tay tê đau và co lại; còn nặng có thể làm chết ng−ời vì tê liệt hô hấp và tuần
hoàn.
-Một đặc điểm khi bị sốc điện là không thấy rõ chỗ dòng điện vào ng−ời và ng−ời tai nạn không có thng tích.
1.2-Các nhân tố ảnh h−ởng tới mức độ trầm trọng khi bị điện giật:
1.2.1-C−ờng độ dòng điện đi qua cơ thể:
-Là nhân tố chính ảnh h−ởng tới điện giật. Trị số dòng điện qua ng−ời phụ thuộc vào
điện áp đặt vào ng−ời
 








Các ý kiến mới nhất