Tuần 2. Ai có lỗi?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 21h:10' 10-09-2017
Dung lượng: 445.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 21h:10' 10-09-2017
Dung lượng: 445.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 03/09/2017
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 04 tháng 09 năm 2017.
Toán
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ 1 lần) TCT: 6
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách thực hiện về phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép trừ).
BT: - Bài 1 (cột 1, 2, 3), - Bài 2 (cột 1, 2, 3 ), - Bài 3.
II. Đồ dùng dạy học: SGK, VBT
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và 3.
- Yêu cầu mỗi HS làm một cột bài 2.
- GV nhận xét đánh giá phần bài cũ.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi bảng.
b) Khai thác:
* Giới thiệu phép trừ: 432 - 215
+ Ghi bảng phép tính: 432 - 215 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính.
- Hướng dẫn HS cách tính.
- Ghi nhận xét về cách tính như SGK.
- Phép trừ này có gì khác so với các phép trừ đã học?
* Phép trừ: 627 – 143 = ?
- Y/c HS thực hiện tương tự như đối phép tính trên.
- Vậy phép trừ này có gì khác so với phép trừ ở ví dụ 1 chúng ta vừa thực hiện?
c) Luyện tập:
Bài 1: (cột 1, 2, 3)
- Gọi HS nêu bài tập 1.
- Yêu cầu vận dụng trực tiếp cách tính như phần lí thuyết tự đặt tính và tính kết quả.
- Yêu cầu lớp làm miệng.
- Gọi 1 số HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: (cột 1, 2, 3)
- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài toán.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tính.
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
- Nhận xét một số vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài.
- GV nhận xét bài làm của HS.
4. Củng cố:
- Nêu cách đặt tính về các phép tính trừ số có 3 chữ số có nhớ một lần?
* Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- HS hát.
2 HS lên bảng làm bài.
- HS 1: Lên bảng làm bài tập số 2.
- HS 2: Làm bài 3.
- 2 HS khác nhận xét bài bạn.
- HS nhắc lại.
1 HS đứng tại chỗ nêu cách đặt tính.
- Lớp theo dõi hướng dẫn về cách trừ có nhớ một lần.
- Rút ra nhận xét phép trừ này khác với phép trừ đã học là phép trừ có nhớ ở hàng chục.
- Dựa vào ví dụ 1 đặt tính và tính khi đến hàng trăm thì dừng lại nghe GV hướng dẫn về cách tính tiếp.
- Ở phép tính này khác với phép tính trên là trừ có nhớ sang hàng trăm.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Vận dụng cách tính qua 2 ví dụ để thực hiện làm bàì.
- HS nhận xét bài bạn.
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
3 HS lên bảng đặt tính và tính.
- Lớp làm vào bảng con.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS lên bảng giải, cả lớp giải bài vào bải vào bảng vở.
- HS nhận xét bài bạn, chữa bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cách tính.
- HS về nhà học và làm bài tập.
-------------------------------------
Tập đọc + Kể chuyện
AI CÓ LỖI ?
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật.
- Hiểu
Ngày soạn: 03/09/2017
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 04 tháng 09 năm 2017.
Toán
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ 1 lần) TCT: 6
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách thực hiện về phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép trừ).
BT: - Bài 1 (cột 1, 2, 3), - Bài 2 (cột 1, 2, 3 ), - Bài 3.
II. Đồ dùng dạy học: SGK, VBT
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và 3.
- Yêu cầu mỗi HS làm một cột bài 2.
- GV nhận xét đánh giá phần bài cũ.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi bảng.
b) Khai thác:
* Giới thiệu phép trừ: 432 - 215
+ Ghi bảng phép tính: 432 - 215 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính.
- Hướng dẫn HS cách tính.
- Ghi nhận xét về cách tính như SGK.
- Phép trừ này có gì khác so với các phép trừ đã học?
* Phép trừ: 627 – 143 = ?
- Y/c HS thực hiện tương tự như đối phép tính trên.
- Vậy phép trừ này có gì khác so với phép trừ ở ví dụ 1 chúng ta vừa thực hiện?
c) Luyện tập:
Bài 1: (cột 1, 2, 3)
- Gọi HS nêu bài tập 1.
- Yêu cầu vận dụng trực tiếp cách tính như phần lí thuyết tự đặt tính và tính kết quả.
- Yêu cầu lớp làm miệng.
- Gọi 1 số HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: (cột 1, 2, 3)
- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài toán.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tính.
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
- Nhận xét một số vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài.
- GV nhận xét bài làm của HS.
4. Củng cố:
- Nêu cách đặt tính về các phép tính trừ số có 3 chữ số có nhớ một lần?
* Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- HS hát.
2 HS lên bảng làm bài.
- HS 1: Lên bảng làm bài tập số 2.
- HS 2: Làm bài 3.
- 2 HS khác nhận xét bài bạn.
- HS nhắc lại.
1 HS đứng tại chỗ nêu cách đặt tính.
- Lớp theo dõi hướng dẫn về cách trừ có nhớ một lần.
- Rút ra nhận xét phép trừ này khác với phép trừ đã học là phép trừ có nhớ ở hàng chục.
- Dựa vào ví dụ 1 đặt tính và tính khi đến hàng trăm thì dừng lại nghe GV hướng dẫn về cách tính tiếp.
- Ở phép tính này khác với phép tính trên là trừ có nhớ sang hàng trăm.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Vận dụng cách tính qua 2 ví dụ để thực hiện làm bàì.
- HS nhận xét bài bạn.
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
3 HS lên bảng đặt tính và tính.
- Lớp làm vào bảng con.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS lên bảng giải, cả lớp giải bài vào bải vào bảng vở.
- HS nhận xét bài bạn, chữa bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cách tính.
- HS về nhà học và làm bài tập.
-------------------------------------
Tập đọc + Kể chuyện
AI CÓ LỖI ?
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật.
- Hiểu
 








Các ý kiến mới nhất