Bài 2. Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 15h:29' 23-05-2008
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 15h:29' 23-05-2008
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15 /9 / 2007 - Ngày dạy : 26 /9 / 2007
Tiết : 3 - Bài 2
Bản đồ. Cách vẽ bản đồ
A – Mục tiêu bài học :
+Kiến thức: HS nắm được khái niệm bản đồ, các chiếu đồ thường dùng.
+Rèn kĩ năng: HS nắm cách vẽ bản đồ, biết vẽ lược đồ đơn giản, quan sát đường KVT
+Giáo dục thái độ: Thấy ý nghĩa của việc vẽ bản đồ, lược đồ
* Trọng tâm : Cách vẽ bản đồ, lược đồ
B / Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+ GV : - Bản đồ có tỉ lệ lớn
+ HS : ( qui ước / T1 )
C / Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a ) ổn định lớp : ( 30 ’’ ) Sĩ số
b ) Kiểm tra bài cũ ( 4’ ):
- Kiểm tra câu 2 - bài 1 / SGK tr 8( kt ở mục 2 / bài trước )
- Kiểm tra làm Tập bản đồ bài 1
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’ ) Phần chữ trong khung màu hồng dưới đầu bài
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 15’ )
+ Hình thức : Cá nhân / tự ngcứu 3’
+ Nội dung :
Đọc mục 1/ SGK tr 9
Quan sát H 4 tr 9 và H 5 tr 10
+ Nhận xét về :
- Khái niệm , ý nghĩa của bản đồ ?
- So sánh H 4 và H 5 tìm chỗ khác nhau giữa 2 bản đồ ?
+HS nhận xét -> HS khác nhận xét bạn.
+GVchỉnh sửa cho HS -> kết luận
( Theo cột bên phải )
Hoạt động 2: ( 8’)
+ Hình thức :
GV làm mẫu trên giấy hình cầu => mặt phẳng và nếu nối các nét đứt lại cho HS quan sát
+ HS quan sát => nhận xét :
- Các trường hợp vô lí xảy ra cho bản đồ sẽ vẽ ?
- Tại sao ở trên quả địa cầu và thực tế đảo Grơnlen chỉ = 1/9 Nam Mỹ mà theo H 5 tr 10 đảo Grơnlen => to = Nam Mỹ?
+HS nhận xét -> HS khác nhận xét bạn.
+GVchỉnh sửa cho HS -> kết luận
( Theo cột bên phải )
Hoạt động 3: ( 12’)
+ Hình thức :
- HS đọc mục 2 / SGK tr 11
- HS quan sát lại H 4
+ Nhận xét về :
HS nêu cách làm, vẽ bản đồ, lược đồ ( theo 1 số ví dụ / tập bản đồ đã có )
HS # nhận xét
+GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận
( Theo cột bên phải )
+ GV cho HS mô tả 1 số mẫu chọn kí hiệu / bản đồ
Hoạt động 4:
+ Hình thức cá nhân: tự nghiên cứi 1’
+ Nội dung: Quan thực tế, đã quan sát
+Nhận xét về các bước vẽ bản đồ ?
+Hs nêu -> GV chỉnh , kết luận
* Khái niệm bản đồ :
Là hình vẽ thu nhỏ các miền đất đai trên bề mặt trái đất lên mặt phẳng trên giấy, tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
1 - Vẽ bản đồ :
a) Khái niệm vẽ bản đồ :
Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng trên giấy .
b) Thực hiện theo các phương pháp:
+ Cách chiếu các điểm:
Là chiếu các điểm trên mặt cong của tráiđất hoặc dựa vào các đường vĩ tuyến, kinhtuyến.
- H 4 thể hiện là: nếu hình Trái đất bị dàn phẳng ra giấy thì => nét vẽ sẽ bị đứt rời ra
- H 5 thể hiện là: vẽ nối liền trên giấy các chỗ đứt ( của cách vẽ ở H 4) thì => phần đất ở gần cực sẽ bị phóng to lên hơn thực tế rất nhiều.
Ví dụ: đảo Grơnlen chỉ = 1/9 Nam Mỹ nhưng do cách vẽ nối nét đứt
=> nó to = Nam Mỹ
+ Cách chiếu khác :
Khác H 4, H 5 .. ..
( lên lớp cao hơn sẽ học )
+ Sai số :
Vùng đất càng ở gần cực thì trên bản đồ càng bị sai số nhiều
Ngược lại càng ở gần xích đạo thì bản đồ càng giống thực tế.
2- Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ:
+ Bước 1: Đến nơi cần vẽ đo đạc, ghi chép hoặc qua chụp ảnh từ vệ tinh, hàng không ..
+ B 2: Tính tỉ lệ, chọn kí hiệu .. .
+ B3 : Thể hiện các đối tượng trên bản đồ.
+ B 4 : Chú thích các nội dung thể hiện.
e ) Củng cố : ( 3’ )
+ Em hãy nêu các khái niệm đã học trong bài ?
+ Nêu các bước cần thiết nhất để vẽ bản đồ, lược đồ ?
g ) Hướng dẫn về nhà: ( 2’) Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau: + Làm bài 2 / SGK tr 11 ( B 2 vì bản đồ có tỉ lệ quá lớn )
+ Làm Tập bản đồ Địa lí 6 – Bài :2
+ Chuẩn bị giờ sau - Bài : 3
Tiết : 3 - Bài 2
Bản đồ. Cách vẽ bản đồ
A – Mục tiêu bài học :
+Kiến thức: HS nắm được khái niệm bản đồ, các chiếu đồ thường dùng.
+Rèn kĩ năng: HS nắm cách vẽ bản đồ, biết vẽ lược đồ đơn giản, quan sát đường KVT
+Giáo dục thái độ: Thấy ý nghĩa của việc vẽ bản đồ, lược đồ
* Trọng tâm : Cách vẽ bản đồ, lược đồ
B / Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+ GV : - Bản đồ có tỉ lệ lớn
+ HS : ( qui ước / T1 )
C / Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a ) ổn định lớp : ( 30 ’’ ) Sĩ số
b ) Kiểm tra bài cũ ( 4’ ):
- Kiểm tra câu 2 - bài 1 / SGK tr 8( kt ở mục 2 / bài trước )
- Kiểm tra làm Tập bản đồ bài 1
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’ ) Phần chữ trong khung màu hồng dưới đầu bài
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 15’ )
+ Hình thức : Cá nhân / tự ngcứu 3’
+ Nội dung :
Đọc mục 1/ SGK tr 9
Quan sát H 4 tr 9 và H 5 tr 10
+ Nhận xét về :
- Khái niệm , ý nghĩa của bản đồ ?
- So sánh H 4 và H 5 tìm chỗ khác nhau giữa 2 bản đồ ?
+HS nhận xét -> HS khác nhận xét bạn.
+GVchỉnh sửa cho HS -> kết luận
( Theo cột bên phải )
Hoạt động 2: ( 8’)
+ Hình thức :
GV làm mẫu trên giấy hình cầu => mặt phẳng và nếu nối các nét đứt lại cho HS quan sát
+ HS quan sát => nhận xét :
- Các trường hợp vô lí xảy ra cho bản đồ sẽ vẽ ?
- Tại sao ở trên quả địa cầu và thực tế đảo Grơnlen chỉ = 1/9 Nam Mỹ mà theo H 5 tr 10 đảo Grơnlen => to = Nam Mỹ?
+HS nhận xét -> HS khác nhận xét bạn.
+GVchỉnh sửa cho HS -> kết luận
( Theo cột bên phải )
Hoạt động 3: ( 12’)
+ Hình thức :
- HS đọc mục 2 / SGK tr 11
- HS quan sát lại H 4
+ Nhận xét về :
HS nêu cách làm, vẽ bản đồ, lược đồ ( theo 1 số ví dụ / tập bản đồ đã có )
HS # nhận xét
+GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận
( Theo cột bên phải )
+ GV cho HS mô tả 1 số mẫu chọn kí hiệu / bản đồ
Hoạt động 4:
+ Hình thức cá nhân: tự nghiên cứi 1’
+ Nội dung: Quan thực tế, đã quan sát
+Nhận xét về các bước vẽ bản đồ ?
+Hs nêu -> GV chỉnh , kết luận
* Khái niệm bản đồ :
Là hình vẽ thu nhỏ các miền đất đai trên bề mặt trái đất lên mặt phẳng trên giấy, tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
1 - Vẽ bản đồ :
a) Khái niệm vẽ bản đồ :
Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng trên giấy .
b) Thực hiện theo các phương pháp:
+ Cách chiếu các điểm:
Là chiếu các điểm trên mặt cong của tráiđất hoặc dựa vào các đường vĩ tuyến, kinhtuyến.
- H 4 thể hiện là: nếu hình Trái đất bị dàn phẳng ra giấy thì => nét vẽ sẽ bị đứt rời ra
- H 5 thể hiện là: vẽ nối liền trên giấy các chỗ đứt ( của cách vẽ ở H 4) thì => phần đất ở gần cực sẽ bị phóng to lên hơn thực tế rất nhiều.
Ví dụ: đảo Grơnlen chỉ = 1/9 Nam Mỹ nhưng do cách vẽ nối nét đứt
=> nó to = Nam Mỹ
+ Cách chiếu khác :
Khác H 4, H 5 .. ..
( lên lớp cao hơn sẽ học )
+ Sai số :
Vùng đất càng ở gần cực thì trên bản đồ càng bị sai số nhiều
Ngược lại càng ở gần xích đạo thì bản đồ càng giống thực tế.
2- Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ:
+ Bước 1: Đến nơi cần vẽ đo đạc, ghi chép hoặc qua chụp ảnh từ vệ tinh, hàng không ..
+ B 2: Tính tỉ lệ, chọn kí hiệu .. .
+ B3 : Thể hiện các đối tượng trên bản đồ.
+ B 4 : Chú thích các nội dung thể hiện.
e ) Củng cố : ( 3’ )
+ Em hãy nêu các khái niệm đã học trong bài ?
+ Nêu các bước cần thiết nhất để vẽ bản đồ, lược đồ ?
g ) Hướng dẫn về nhà: ( 2’) Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau: + Làm bài 2 / SGK tr 11 ( B 2 vì bản đồ có tỉ lệ quá lớn )
+ Làm Tập bản đồ Địa lí 6 – Bài :2
+ Chuẩn bị giờ sau - Bài : 3
 








Các ý kiến mới nhất