Bài 2. Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nhung
Ngày gửi: 09h:07' 14-01-2025
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nhung
Ngày gửi: 09h:07' 14-01-2025
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/9/24
Ngày giảng: /9 (6ABCDEG)
Tiết 3. BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm bản đồ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Xác định được phương hướng trên bản đồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định phương hướng trên bản đồ. So sánh sự khác
nhau giữa các lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ với Việt Nam
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài
học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và
vùng lãnh thổ..
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Máy chiếu, SGK, Quả địa cầu
III. Phương pháp /Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: HĐN, giải quyết vấn đề, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, trình bày, đọc hợp tác.
IV. Tiến trình dạy học
1. ÔĐTC (1') sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (4')
? Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc,
vĩ tuyến nam.
3. Các hoạt động dạy học
HĐ 1. Khởi động (3')
a. Mục tiêu
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành
kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát side 1 trả lời câu hỏi phần khởi động SGK T 104.
- Đại diện HS trả lời, chia sẻ, lớp bổ sung.
GV dẫn dắt vào bài:
HĐ 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò
HĐ 2.1. Khái niệm bản đồ (5')
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm bản đồ.
b. Tổ chức hoạt động
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
quan sát quả địa cầu hoạt động nhóm cặp
(4') trả lời 2 cẩu hỏi SGK T104.
- Sản phẩm ghi ra nháp, đại diện mỗi
nhóm sẽ báo cáo 1 câu .
- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn
tìm câu trả lời.
- Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ, nhóm
khác bổ sung.
- GV chuẩn và đánh giá.
(* Giống nhau
Mô phỏng thu nhỏ một phần hay toàn bộ
Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
* Khác nhau
- Quả địa cầu: Dạng hình cầu; các kinh
tuyến cắt nhau tại 2 điểm cực bắc và cực
nam, còn các vĩ tuyến là các đường tròn
đồng tâm.
- Bản đồ: Trên mặt phẳng giấy; xây dựng
trên cơ sở toán học, thể hiện các đối tượng
địa lí bằng biểu tượng; mạng lưới kinh, vĩ
tuyến khác nhau phụ thuộc vào phép chiếu
hình bản đồ.
2. Một số ví dụ về vai trò của bản đồ trong
học tập và đời sống
- Dùng để chỉ đường khi đi du lịch, đi đến
một địa điểm bất kì (siêu thị, nhà hàng,
bảo tàng,…) hoặc khi đi lạc đường.
- GV chiếu side 2,3,4 giới thiệu cho HS
một số loại bản đồ.
HĐ 2.2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của
bản đồ thế giới (10')
a. Mục tiêu
-Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới.
b. Tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát side 5 (H1)
hoạt động cá nhân (2') trả lời câu hỏi SGK
T105 .
- Sản phẩm ghi vào nháp, cá nhân báo cáo
- HS trực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo
dõi giúp đỡ .
Nội dung
1. Khái niệm bản đồ
- Khái niệm: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên
mặt phăng
- Vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức
môn Lịch sử và Địa lí, để xác định vị trí
và tìm đường đi, để dự báo và thể hiện
các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...),
bản đồ để tác chiến trong quân sự.
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản
đồ thế giới
- Khi vẽ bản đồ sẽ chuyển bề mặt cong
của trái đất lên mặt phẳng thông qua
các phép chiếu. Các phép chiếu cho ra
các kinh tuyến, vĩ tuyến có hình dạng
khác nhau.
- Đại diện HS báo cáo, chia sẻ, HS khác
bổ sung.
- GV chuẩn và đánh giá
HĐ 3. Phương hướng trên bản đồ (15') 3. Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ
Xác định được phương hướng trên bản đồ. tuyến để xác định phương hướng .
b. Tổ chức hoạt động
* Kinh tuyến:
- Gv yêu cầu HS quan sát side 6 hoạt động + Đầu trên: Hướng Bắc
cá nhân (2') trả lời câu hỏi sau
+ Đầu dưới: Hướng Nam
H: Dựa vào đâu để xác định phương * Vĩ tuyến:
hướng trên bản đồ?
+ Bên phải: Hướng Đông
- HS đọc thông tin SGK để trả lời, chia sẻ, + Bên trái: Hướng Tây
lớp bổ sung.
- Với bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ
- GV chuẩn
tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng
- Gv yêu cầu HS quan sát side 7 hoạt động Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại theo
nhóm cặp (3') trả lời câu hỏi SGK T105.
quy ước.
- Gv hướng dẫn trên side 8
- Sản phẩm ghi ra nháp, đại diện nhóm
báo cáo.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn
tìm câu trả lời.
- Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ, nhóm
khác bổ sung.
- GV chuẩn và đánh giá side 8.
- GV yêu cầu HS quan sát side 9 và hoạt
động cá nhân (2') trả lời câu hỏi
- Hs thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện báo cáo, chia sẻ, lớp bổ sung.
- GV chuẩn.
(Biển Đông tiếp giáp với phần đất liền của
nước ta ở những hướng: Đông, Đông
Nam, Nam và Tây Nam.)
V. Củng cố và hướng dẫn về nhà
1. Củng cố (5')
H: Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?
2. Hướng dẫn về nhà (2')
* Bài cũ:
H: Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?
H: Trình bày khái niệm bản đồ?
* Bài mới:
- Đọc trước bài 3. Tỉ lệ bản đồ.....
H: Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
H: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
* GDATGT: HS trình bày một số nội quy về ATGT đối với HS như ngồi sau xe
máy, xe điện, tại cổng trường.
-------------------------------------
Ngày giảng: /9 (6ABCDEG)
Tiết 3. BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm bản đồ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Xác định được phương hướng trên bản đồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định phương hướng trên bản đồ. So sánh sự khác
nhau giữa các lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ với Việt Nam
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài
học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và
vùng lãnh thổ..
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Máy chiếu, SGK, Quả địa cầu
III. Phương pháp /Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: HĐN, giải quyết vấn đề, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, trình bày, đọc hợp tác.
IV. Tiến trình dạy học
1. ÔĐTC (1') sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (4')
? Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc,
vĩ tuyến nam.
3. Các hoạt động dạy học
HĐ 1. Khởi động (3')
a. Mục tiêu
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành
kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát side 1 trả lời câu hỏi phần khởi động SGK T 104.
- Đại diện HS trả lời, chia sẻ, lớp bổ sung.
GV dẫn dắt vào bài:
HĐ 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò
HĐ 2.1. Khái niệm bản đồ (5')
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm bản đồ.
b. Tổ chức hoạt động
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
quan sát quả địa cầu hoạt động nhóm cặp
(4') trả lời 2 cẩu hỏi SGK T104.
- Sản phẩm ghi ra nháp, đại diện mỗi
nhóm sẽ báo cáo 1 câu .
- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn
tìm câu trả lời.
- Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ, nhóm
khác bổ sung.
- GV chuẩn và đánh giá.
(* Giống nhau
Mô phỏng thu nhỏ một phần hay toàn bộ
Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
* Khác nhau
- Quả địa cầu: Dạng hình cầu; các kinh
tuyến cắt nhau tại 2 điểm cực bắc và cực
nam, còn các vĩ tuyến là các đường tròn
đồng tâm.
- Bản đồ: Trên mặt phẳng giấy; xây dựng
trên cơ sở toán học, thể hiện các đối tượng
địa lí bằng biểu tượng; mạng lưới kinh, vĩ
tuyến khác nhau phụ thuộc vào phép chiếu
hình bản đồ.
2. Một số ví dụ về vai trò của bản đồ trong
học tập và đời sống
- Dùng để chỉ đường khi đi du lịch, đi đến
một địa điểm bất kì (siêu thị, nhà hàng,
bảo tàng,…) hoặc khi đi lạc đường.
- GV chiếu side 2,3,4 giới thiệu cho HS
một số loại bản đồ.
HĐ 2.2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của
bản đồ thế giới (10')
a. Mục tiêu
-Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới.
b. Tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát side 5 (H1)
hoạt động cá nhân (2') trả lời câu hỏi SGK
T105 .
- Sản phẩm ghi vào nháp, cá nhân báo cáo
- HS trực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo
dõi giúp đỡ .
Nội dung
1. Khái niệm bản đồ
- Khái niệm: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên
mặt phăng
- Vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức
môn Lịch sử và Địa lí, để xác định vị trí
và tìm đường đi, để dự báo và thể hiện
các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...),
bản đồ để tác chiến trong quân sự.
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản
đồ thế giới
- Khi vẽ bản đồ sẽ chuyển bề mặt cong
của trái đất lên mặt phẳng thông qua
các phép chiếu. Các phép chiếu cho ra
các kinh tuyến, vĩ tuyến có hình dạng
khác nhau.
- Đại diện HS báo cáo, chia sẻ, HS khác
bổ sung.
- GV chuẩn và đánh giá
HĐ 3. Phương hướng trên bản đồ (15') 3. Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ
Xác định được phương hướng trên bản đồ. tuyến để xác định phương hướng .
b. Tổ chức hoạt động
* Kinh tuyến:
- Gv yêu cầu HS quan sát side 6 hoạt động + Đầu trên: Hướng Bắc
cá nhân (2') trả lời câu hỏi sau
+ Đầu dưới: Hướng Nam
H: Dựa vào đâu để xác định phương * Vĩ tuyến:
hướng trên bản đồ?
+ Bên phải: Hướng Đông
- HS đọc thông tin SGK để trả lời, chia sẻ, + Bên trái: Hướng Tây
lớp bổ sung.
- Với bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ
- GV chuẩn
tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng
- Gv yêu cầu HS quan sát side 7 hoạt động Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại theo
nhóm cặp (3') trả lời câu hỏi SGK T105.
quy ước.
- Gv hướng dẫn trên side 8
- Sản phẩm ghi ra nháp, đại diện nhóm
báo cáo.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn
tìm câu trả lời.
- Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ, nhóm
khác bổ sung.
- GV chuẩn và đánh giá side 8.
- GV yêu cầu HS quan sát side 9 và hoạt
động cá nhân (2') trả lời câu hỏi
- Hs thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện báo cáo, chia sẻ, lớp bổ sung.
- GV chuẩn.
(Biển Đông tiếp giáp với phần đất liền của
nước ta ở những hướng: Đông, Đông
Nam, Nam và Tây Nam.)
V. Củng cố và hướng dẫn về nhà
1. Củng cố (5')
H: Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?
2. Hướng dẫn về nhà (2')
* Bài cũ:
H: Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?
H: Trình bày khái niệm bản đồ?
* Bài mới:
- Đọc trước bài 3. Tỉ lệ bản đồ.....
H: Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
H: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
* GDATGT: HS trình bày một số nội quy về ATGT đối với HS như ngồi sau xe
máy, xe điện, tại cổng trường.
-------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất