Bài 16. ADN và bản chất của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Lộc
Ngày gửi: 18h:30' 12-01-2018
Dung lượng: 84.7 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Lộc
Ngày gửi: 18h:30' 12-01-2018
Dung lượng: 84.7 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 22/10/2017
Ngày dạy
27/10
27/10
28/10
28/10
28/10
30/10
30/10
3/11
Thứ
6
6
7
7
7
2
2
6
Tiết
3
4
2
3
4
3
5
5
Lớp
9/4
9/3
9/5
9/8
9/6
9/1
9/2
9/7
Tiết 18: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I/Mục tiêu.
1/ Kiến thức.(chuẩn kiến thức)
a. Nhận biết :
- Nêu được cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: Nguyên tắc bổ sung bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa(bán bảo toàn).
- Biết được chức năng của gen , cụ thể là gen cấu trúc
b. Thông hiểu :
- Hiểu được ý nghĩa của sự tự nhân đôi của ADN trong di truyền.
- Viết được trình tự sắp xếp các nu trên mạch bổ sung khi biết mạch gốc của một đoạn phân tử ADN theo NTBS trong quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN.
- Phân tích được chức năng của ADN.
c. Vận dụng :
- Giải thích được sự hình thành của NST Kép.
- Tính toán được số ADN con sinh ra sau x lần nhân đôi liên tiếp.
- Tính toán được số nu mỗi loại, chiều dài, tổng số liên kết hiđro của phân tử ADN Khi biết được số lượng từng loại nu.
2/ Kĩ năng.
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tính toán.
3/ Thái độ.
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập.
Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng thu thập tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu các nguyên tắt tự nhân đôi của ADN
Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
- năng lực giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ
- Năng lực tính toán, ứng dụng số
- Năng lực tuy duy logic
II/ Chuẩn bị.
GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
HS: Xem trước bài
III/ Phương pháp/kĩ thuật dạy học , kiểm tra đánh giá
1. Phương pháp dạy học : Hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, trực quan + vấn đáp…
2. Kỹ thuật dạy học : Khăn trải bàn, động não, đặt câu hỏi.
3. Kiểm tra đánh giá :
- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm các nhóm);
- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm.
IV . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu : Huy động kiến thức đã hoc, kinh nghiệm thực tiễn trong đời sống nhằm tạo mâu thuẫn/nhu cầu nhận thức.
* Sản phẩm: câu hỏi/vấn đề cần giải quyết.
* Cách thức thực hiện: Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi. Dẫn dắt hs vận dụng những kiến thức đã biết giải quyết một phần vấn đề và cần có thêm kiến thức để giải quyết nốt vấn đề . Từ đó làm xuất hiện mâu thuẫn/nhu cầu nhận thức.
*Tiến hành :
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (4’)
- GV đặt câu hỏi : Phân biệt NST kép với NST đơn ?
- HS trả lời : NST kép gồm 2 NST đơn giống nhau liên kết với nhau.
- GV tiếp tục hỏi : Nguồn gốc của NST kép ?
- HS trả lời : Do NST đơn tự nhân đôi
- GV đặt câu hỏi Vậy vì sao NST đơn lại có khả năng nhân đôi tạo thành NST kép?
- Ở câu hỏi thứ 3 này , hs sẽ không đủ kiến thức để trả lời nên nhiều khả năng các em không có câu trả lời hoặc trả lời sai. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài mới ( Chú ý : Giaso viên không nhận xét đánh giá câu trả lời thứ 3 của hs là đúng hay sai )
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu nhằm huy động kiến thức/kĩ năng đã có của HS để chuẩn
Ngày dạy
27/10
27/10
28/10
28/10
28/10
30/10
30/10
3/11
Thứ
6
6
7
7
7
2
2
6
Tiết
3
4
2
3
4
3
5
5
Lớp
9/4
9/3
9/5
9/8
9/6
9/1
9/2
9/7
Tiết 18: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I/Mục tiêu.
1/ Kiến thức.(chuẩn kiến thức)
a. Nhận biết :
- Nêu được cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: Nguyên tắc bổ sung bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa(bán bảo toàn).
- Biết được chức năng của gen , cụ thể là gen cấu trúc
b. Thông hiểu :
- Hiểu được ý nghĩa của sự tự nhân đôi của ADN trong di truyền.
- Viết được trình tự sắp xếp các nu trên mạch bổ sung khi biết mạch gốc của một đoạn phân tử ADN theo NTBS trong quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN.
- Phân tích được chức năng của ADN.
c. Vận dụng :
- Giải thích được sự hình thành của NST Kép.
- Tính toán được số ADN con sinh ra sau x lần nhân đôi liên tiếp.
- Tính toán được số nu mỗi loại, chiều dài, tổng số liên kết hiđro của phân tử ADN Khi biết được số lượng từng loại nu.
2/ Kĩ năng.
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tính toán.
3/ Thái độ.
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập.
Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động nhóm
- Kĩ năng thu thập tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu các nguyên tắt tự nhân đôi của ADN
Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
- năng lực giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ
- Năng lực tính toán, ứng dụng số
- Năng lực tuy duy logic
II/ Chuẩn bị.
GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
HS: Xem trước bài
III/ Phương pháp/kĩ thuật dạy học , kiểm tra đánh giá
1. Phương pháp dạy học : Hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, trực quan + vấn đáp…
2. Kỹ thuật dạy học : Khăn trải bàn, động não, đặt câu hỏi.
3. Kiểm tra đánh giá :
- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm các nhóm);
- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm.
IV . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu : Huy động kiến thức đã hoc, kinh nghiệm thực tiễn trong đời sống nhằm tạo mâu thuẫn/nhu cầu nhận thức.
* Sản phẩm: câu hỏi/vấn đề cần giải quyết.
* Cách thức thực hiện: Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi. Dẫn dắt hs vận dụng những kiến thức đã biết giải quyết một phần vấn đề và cần có thêm kiến thức để giải quyết nốt vấn đề . Từ đó làm xuất hiện mâu thuẫn/nhu cầu nhận thức.
*Tiến hành :
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (4’)
- GV đặt câu hỏi : Phân biệt NST kép với NST đơn ?
- HS trả lời : NST kép gồm 2 NST đơn giống nhau liên kết với nhau.
- GV tiếp tục hỏi : Nguồn gốc của NST kép ?
- HS trả lời : Do NST đơn tự nhân đôi
- GV đặt câu hỏi Vậy vì sao NST đơn lại có khả năng nhân đôi tạo thành NST kép?
- Ở câu hỏi thứ 3 này , hs sẽ không đủ kiến thức để trả lời nên nhiều khả năng các em không có câu trả lời hoặc trả lời sai. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài mới ( Chú ý : Giaso viên không nhận xét đánh giá câu trả lời thứ 3 của hs là đúng hay sai )
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu nhằm huy động kiến thức/kĩ năng đã có của HS để chuẩn
 








Các ý kiến mới nhất