Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ACID CARBOXYLIC TÍCH HỢP NLS VÀ NĂNG LỰC AI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bình
Ngày gửi: 18h:01' 24-07-2026
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy _ Bài 24. Carboxylic Acid
Môn học: Hóa học 11
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Thời lượng: 05 tiết

I. Mục tiêu bài học (Yêu cầu cần đạt)
Sau khi hoàn thành bài học, học sinh (HS) có khả năng:
1. Kiến thức:
 Trình bày được khái niệm carboxylic acid; nhận biết nhóm chức –COOH; viết CTCT và gọi tên theo
danh pháp thay thế (C1–C5) và tên thường.
 Nêu và giải thích được đặc điểm cấu tạo nhóm –COOH; mối liên hệ giữa cấu tạo và tính acid.
 Nêu và giải thích được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, độ tan) của carboxylic acid; so sánh
với hydrocarbon, aldehyde, alcohol tương ứng.
 Trình bày được tính chất hóa học: tính acid (phản ứng với chất chỉ thị, kim loại, oxide kim loại, base,
muối) và phản ứng este hóa với alcohol.
 Thực hiện/quan sát được thí nghiệm: acetic acid với quỳ tím, Na₂CO₃/CaCO₃, Mg; điều chế ethyl
acetate. Mô tả hiện tượng, viết PTHH.
 Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng (formic, acetic, citric, lactic, oxalic)
và phương pháp điều chế acetic acid (lên men giấm, oxi hóa alkane).
2. Năng lực:
Năng lực Hóa học: Nhận thức, tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học, vận dụng kiến thức kĩ năng
về carboxylic acid.
Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực số (NLS): Khai thác dữ liệu & thông tin (Miền 1); Giao tiếp & hợp tác số (Miền 2); Sáng
tạo nội dung số (Miền 3); Giải quyết vấn đề số (Miền 5); Ứng dụng AI (Miền 6).
Năng lực AI (Giáo dục AI): NLa – Hiểu biết về AI; NLb – Sử dụng AI có trách nhiệm; NLc –
Kiểm thử & hiệu chỉnh đầu ra AI; NLd – Làm chủ AI trong học tập.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập và sử dụng công cụ AI.

II. Phân phối chương trình hoạt động
Tiết
1

4

Nội dung chính
Khởi động – Khái niệm, danh pháp – Đặc
điểm cấu tạo carboxylic acid
Tính chất vật lí – Mở đầu tính chất hóa học
(Trạm 1, 2)
Tính chất hóa học (Trạm 3, 4) – Trạm AI
(Trạm 5)
Ứng dụng và điều chế carboxylic acid

5

Luyện tập – Vận dụng – Đánh giá

2
3

Hoạt động chủ yếu
Hình thành kiến thức, luyện tập
danh pháp, phát hiện lỗi AI.
Phân tích bảng dữ liệu, thí nghiệm,
kiểm thử AI.
Thí nghiệm, so sánh dự đoán AI với
thực nghiệm.
Tra cứu AI, đánh giá độ tin cậy
thông tin, sơ đồ điều chế.
Kiểm tra trực tuyến, thiết kế poster
số, sửa lỗi đoạn văn AI.

III. Kế hoạch hoạt động chi tiết
Tiết 1: Khởi động – Khái niệm, Danh pháp – Cấu tạo Carboxylic Acid

Hoạt động

Mục tiêu

1. Khởi động

Gợi mở vấn đề
về vị chua
trong thực
phẩm; nhận
biết vai trò và
giới hạn của
AI khi tra cứu
thông tin hóa
học.

2. Hình
thành kiến
thức mới
(Phần 1)

Hình thành
khái niệm
carboxylic
acid; viết
CTCT và gọi
tên theo danh
pháp thay thế
và tên thường.

Phương
pháp/Kĩ
thuật
Kĩ thuật Đặt
câu hỏi, Quan
sát hình ảnh

Thảo luận
nhóm nhỏ,
Phiếu học tập
số 1

Hoạt động của
Giáo viên (GV)

Hoạt động của Học
sinh (HS)

GV trình chiếu
hình ảnh chanh,
cam, dứa, giấm ăn,
sữa chua. Đặt câu
hỏi: "Các thực
phẩm này có điểm
chung gì về vị? Vì
sao chúng có vị
chua?" GV cho
phép 1–2 HS dùng
AI tra cứu câu trả
lời trong 1 phút.

HS quan sát, suy nghĩ cá
nhân, thảo luận nhóm
bàn. Một số HS đọc câu
trả lời từ AI. Lớp nhận
xét: câu trả lời AI có
đúng không, đủ không?

GV gửi Phiếu số 1
qua LMS trước giờ
học. Trên lớp, GV
chia nhóm, yêu cầu
HS hoàn thành
phiếu (Câu 1, 2)
trong 10 phút. GV
chiếu Câu 3: "Dưới
đây là 3 câu trả lời
của AI về tên gọi
carboxylic acid.
Nhóm hãy xác
định câu nào đúng,
câu nào sai và giải
thích."

1.1.NC1a: HS sử dụng
thiết bị cá nhân hoặc
màn chiếu để tiếp cận
học liệu số (hình ảnh
thực phẩm chứa
carboxylic acid).
→ Mô tả: HS khai thác
hình ảnh số để nhận biết
thực phẩm có vị chua.
Tích hợp GD AI
(NLa, NLc): HS dùng AI
tra cứu "vì sao chanh có
vị chua" và ghi lại câu
trả lời. GV gợi ý: "AI có
đề cập đúng tên hóa học
không? Có chính xác
không?" → Tạo tình
huống ngay từ đầu: AI
là công cụ hỗ trợ, cần
kiểm chứng bằng kiến
thức hóa học.
→ Mô tả: AI chỉ đóng
vai trò gợi mở ban đầu;
HS phải xác nhận lại
bằng kiến thức khoa
học.
HS làm việc nhóm, dựa
vào SGK: nêu đặc điểm
nhóm –COOH; so sánh
với aldehyde, ketone;
gọi tên thay thế và tên
thường. Phần Câu 3: đối
chiếu với quy tắc danh
pháp để phán định câu
AI đúng/sai.
1.1.NC1a: HS dùng thiết
bị truy cập LMS/SGK
điện tử để xem phiếu và
lý thuyết danh pháp.
1.1.NC1b: HS tổng hợp
thông tin từ SGK giấy
và điện tử để hoàn thành
phiếu.
→ Mô tả: HS lựa chọn,
đối chiếu thông tin từ
nhiều nguồn số.
Tích hợp GD AI
(NLc, NLd): GV đặt
nhiệm vụ kiểm thử AI
ngay từ đầu hoạt động.
HS đối chiếu từng câu

Thời lượng

10 phút

30 phút

3. Hình
thành kiến
thức mới
(Phần 2)

4. Luyện tập
& Vận dụng

Hình thành đặc
điểm cấu tạo
nhóm –
COOH; mối
liên hệ giữa
cấu tạo và tính
acid.

Củng cố kiến
thức Tiết 1:
khái niệm,
danh pháp, cấu
tạo.

Giảng giải,
Phân tích mô
hình 3D,
Phiếu học tập
số 2

Hoạt động cá
nhân, Bài tập
nhanh

GV chiếu mô hình
3D phân tử
CH₃COOH (từ
MolView), hình vẽ
nhóm –COOH
trong SGK; phát
Phiếu số 2. GV
chiếu đoạn mô tả
của AI về nhóm –
COOH (có 1 chi
tiết sai): "Nhóm
hãy đánh giá mô tả
này."

GV đưa ra 2–3 bài
tập nhỏ: gọi tên
CTCT cho sẵn;
viết CTCT khi biết
tên; xác định nhóm
chức trong phân tử.
GV chiếu lại kết
quả Câu 3 (lỗi AI):
công bố câu nào
đúng/sai và vì sao.

trả lời AI với quy tắc
danh pháp thay thế;
phát hiện trường hợp AI
viết sai tên, thiếu hậu tố,
hoặc nhầm danh pháp
IUPAC với tên thường.
→ Mô tả: HS hiểu rằng
AI có thể mắc lỗi trong
danh pháp hóa học; cần
nắm vững quy tắc để
phát hiện lỗi.
HS thảo luận nhóm:
CH₃COOH gồm gốc
CH₃– liên kết với nhóm
–COOH; nhóm carboxyl
gồm C=O liên kết với –
OH; C=O hút electron
→ O–H phân cực mạnh
→ dễ cho H⁺. Nhóm đối
chiếu mô tả AI với kiến
thức vừa phân tích.
1.1.NC1a: HS quan sát
mô phỏng 3D số
(MolView) về cấu tạo
acetic acid, nhóm
carboxyl.
→ Mô tả: HS khai thác
mô hình số để mô tả cấu
tạo phân tử.
Tích hợp GD AI
(NLc, NLb): HS thực
hành quy trình "đọc AI
→ phân tích → đối
chiếu SGK → hiệu
chỉnh". Ghi rõ: phần AI
đúng là gì, phần AI
sai/thiếu là gì và vì sao.
→ Mô tả: AI có thể mô
tả đúng định nghĩa
nhưng thường thiếu
chiều sâu giải thích cơ
chế (sự hút electron của
C=O). Trong hóa học,
hiểu cơ chế quan trọng
hơn nhớ định nghĩa.
HS làm bài tập cá nhân,
1–2 HS lên bảng trình
bày. Lớp đối chiếu kết
quả.
1.2.NC1a: HS trình bày
dữ liệu và kết quả học
tập bằng hình thức số
hoặc trực tiếp.
→ Mô tả: HS thể hiện
lời giải trên bảng hoặc
phiếu điện tử.
Tích hợp GD AI
(NLb, NLc): HS dùng AI
hoặc bảng tính để kiểm
tra nhanh kết quả bài

15 phút

5 phút

tập danh pháp; đồng
thời thực hành thái độ
trung thực học tập,
không sao chép nguyên
lời giải mà phải giải
thích được cách làm.
→ Mô tả: HS sử dụng
AI như công cụ phản hồi
tức thời, nhưng vẫn phải
trình bày lập luận và
chịu trách nhiệm về đáp
án.

Tiết 2: Tính chất vật lí – Mở đầu Tính chất hóa học (Trạm 1, 2)
Hoạt động

Mục tiêu

1. Khởi
động

Ôn tập kiến thức
cũ, tạo đà vào bài
tính chất vật lí.

2. Hình
thành kiến
thức mới
(Phần 1)

Nêu và giải thích
được tính chất
vật lí; so sánh
nhiệt độ sôi của
acid với
hydrocarbon,
aldehyde,
alcohol.

Phương
pháp/Kĩ thuật
Đặt câu hỏi

Phân tích bảng
dữ liệu, Thảo
luận nhóm,
Phiếu học tập
số 3

Hoạt động của
Giáo viên (GV)
GV hỏi:
"Carboxylic acid
ở điều kiện
thường là lỏng
hay rắn? Vì sao
chúng tan tốt
trong nước?" GV
gợi ý HS có thể
hỏi AI để đưa ra
dự đoán ban đầu.

GV chiếu 2 bảng
dữ liệu (Bảng 1:
nhiệt độ sôi, độ
tan một số acid;
Bảng 2: nhiệt độ
sôi hydrocarbon,
aldehyde, alcohol,
acid cùng số C) và
phát Phiếu số 3.
GV gợi ý: nhóm
nào có thiết bị có
thể dùng AI hỏi
"Tại sao acid
carboxylic có
nhiệt độ sôi cao
hơn alcohol cùng
số carbon?" rồi

Hoạt động của Học
sinh (HS)
HS trả lời dựa trên hiểu
biết hoặc câu trả lời AI
vừa tra. GV ghi nhận,
dẫn dắt vào bài tính chất
vật lí.
1.2.NC1b: HS phân tích
dữ liệu và dự đoán tính
chất vật lí dựa trên cấu
tạo.
→ Mô tả: HS đưa ra giả
thuyết về tính chất vật lí
dựa trên cấu tạo nhóm –
COOH.
Tích hợp GD AI
(NLa, NLc): HS đặt câu
hỏi cho AI về tính chất
vật lí của carboxylic
acid, sau đó dùng hiểu
biết khoa học để phản
biện và hình thành giả
thuyết.
→ Mô tả: Hoạt động
giúp HS thấy AI có thể
hỗ trợ nêu giả thuyết,
nhưng con người mới là
chủ thể đánh giá và chốt
kiến thức.
HS thảo luận nhóm:
nhận xét xu hướng nhiệt
độ sôi, độ tan; nhắc lại
liên kết H; giải thích sự
khác nhau về nhiệt độ
sôi; so sánh Tₛ của
C₃H₈, C₂H₅COOH,
C₃H₇OH, C₂H₅CHO.
Nhóm dùng AI đối chiếu
câu trả lời AI với bảng
số liệu thực tế.
5.2.NC1a: HS biết đọc,
phân tích bảng dữ liệu;
nhập dữ liệu vào bảng
tính để vẽ đồ thị so sánh,
hỗ trợ kết luận.

Thời lượng

5 phút

25 phút

đối chiếu với bảng
số liệu.

3. Hình
thành kiến
thức mới
(Phần 2) –
Mở đầu
TCHH

4. Luyện
tập & Vận
dụng

Giới thiệu kĩ
thuật trạm; HS
bắt đầu Trạm 1
(quỳ tím) và
Trạm 2
(Na₂CO₃/CaCO
₃).

Củng cố kiến
thức Tiết 2.

Kĩ thuật trạm,
Thí
nghiệm/Quan
sát video

Thảo luận cặp
đôi

GV hướng dẫn kĩ
thuật trạm, phổ
biến an toàn thí
nghiệm. Mỗi trạm
có hướng dẫn
(giấy hoặc mã QR
video) và mục
trong Phiếu 4. GV
phân phát "Phiếu
AI dự đoán" cho
từng trạm – ghi
sẵn câu hỏi đã hỏi
AI và câu trả lời
AI nhận được.

GV đưa ra câu
hỏi: "Vì sao
carboxylic acid có
nhiệt độ sôi cao
hơn alcohol cùng
số carbon?" GV
cho HS xem câu
trả lời AI về chủ
đề này và cùng
lớp đánh giá.

→ Mô tả: HS sử dụng
Google Sheets/Excel để
tạo biểu đồ cột so sánh
nhiệt độ sôi.
Tích hợp GD AI
(NLc, NLd): HS thực
hành kiểm thử AI bằng
dữ liệu định lượng cụ
thể (bảng nhiệt độ sôi).
Phát hiện: AI thường
đúng về định tính nhưng
có thể không phân tích
được giá trị số cụ thể từ
bảng dữ liệu.
→ Mô tả: Phân công
vai: "AI hỗ trợ diễn đạt
ngôn ngữ; HS chịu trách
nhiệm lập luận hóa học
dựa trên bảng dữ liệu."
Trạm 1 (quỳ tím): HS
tiến hành thí nghiệm,
quan sát hiện tượng (quỳ
→ đỏ), ghi kết quả, viết
PTHH, đối chiếu với dự
đoán AI. Trạm 2
(Na₂CO₃/CaCO₃): HS
tiến hành, quan sát (sủi
bọt CO₂), ghi kết quả,
viết PTHH, đánh giá AI.
1.1.NC1a: HS dùng thiết
bị để xem video hướng
dẫn qua mã QR ở từng
trạm.
→ Mô tả: HS khai thác
học liệu số để hỗ trợ
thực hành.
Tích hợp GD AI
(NLc, NLa): GV thiết kế
Trạm AI như trạm học
tập chính thức. Nhiệm
vụ HS: sau khi làm/quan
sát thí nghiệm, đánh giá
xem AI dự đoán đúng
hay sai về hiện tượng.
→ Mô tả: Quy trình: AI
dự đoán → thí nghiệm
kiểm chứng → rút ra
nhận xét về độ tin cậy
của AI.
HS thảo luận, đưa ra câu
trả lời dựa trên liên kết
H. GV gọi đại diện trình
bày và chốt kiến thức.
2.4.NC1a: HS hợp tác
qua công nghệ số để trao
đổi, chia sẻ kết luận về
tính chất vật lí.
→ Mô tả: HS thảo luận
trên bảng điện tử hoặc
chia sẻ trực tuyến để

15 phút

5 phút

thống nhất kết luận.
Tích hợp GD AI
(NLa, NLb): GV chốt:
dùng AI để tra cứu xu
hướng tổng quát là hữu
ích, nhưng khi cần phân
tích số liệu cụ thể hoặc
giải thích chiều sâu cơ
chế, cần dựa vào kiến
thức hóa học đã học.
→ Mô tả: Hoạt động
gắn hợp tác số với đạo
đức sử dụng AI và vai
trò kiểm soát của con
người.

Tiết 3: Tính chất hóa học – Trạm 3, 4 và Trạm AI (Trạm 5)
Hoạt động

Mục tiêu

1. Khởi động

Ôn tập, tạo đà
vào các trạm
thí nghiệm
còn lại.

2. Hình
thành kiến
thức mới
(Phần 1)

Hoàn thành
Trạm 3 (Mg)
và Trạm 4
(este hóa);
viết PTHH,
rút ra kết luận
tính acid và
phản ứng este
hóa.

Phương
pháp/Kĩ thuật
Đặt câu hỏi

Kĩ thuật trạm,
Thí
nghiệm/Quan
sát video

Hoạt động của
Giáo viên (GV)
GV hỏi: "Tiết
trước chúng ta đã
biết acid tác dụng
với quỳ tím và
Na₂CO₃. Theo
em, acid có tác
dụng với kim loại
Mg không? Sản
phẩm là gì?" GV
cho phép HS hỏi
AI để đưa ra dự
đoán.

Các nhóm tiếp tục
luân chuyển Trạm
3 và Trạm 4. Trạm
4 (este hóa): GV
làm thí nghiệm
điều chế ethyl
acetate hoặc chiếu
video; HS quan
sát, ghi hiện tượng
(mùi thơm), viết
PTHH este hóa,
đánh giá mô tả của
AI về phản ứng
este hóa.

Hoạt động của Học
sinh (HS)
HS trả lời dựa trên kiến
thức hoặc câu trả lời AI.
GV ghi nhận, dẫn dắt
vào Trạm 3 và 4.
1.2.NC1b: HS phân tích
dữ liệu và dự đoán sản
phẩm phản ứng.
→ Mô tả: HS đưa ra giả
thuyết về sản phẩm phản
ứng dựa trên tính acid.
Tích hợp GD AI
(NLa, NLc): HS đặt câu
hỏi cho AI về phản ứng
của acid với kim loại,
sau đó dùng hiểu biết
khoa học để phản biện.
→ Mô tả: Hoạt động
giúp HS thấy AI có thể
hỗ trợ nêu giả thuyết,
nhưng cần kiểm chứng
bằng thí nghiệm.
Trạm 3 (Mg): HS tiến
hành, quan sát (sủi bọt
H₂), ghi kết quả, viết
PTHH, đối chiếu AI.
Trạm 4 (este hóa): HS
quan sát, ghi hiện tượng,
viết PTHH, đánh giá AI
về điều kiện phản ứng.
1.1.NC1b: HS kết hợp
thông tin từ quan sát trực
tiếp và video để hoàn
thành phiếu.
5.2.NC1a: HS ghi chép,
hệ thống hóa kết quả thí
nghiệm trong bảng
phiếu.
→ Mô tả: HS tổng hợp
dữ liệu thực nghiệm vào
bảng số liệu.

Thời lượng

5 phút

25 phút

3. Hình
thành kiến
thức mới
(Phần 2)

4. Luyện tập
& Vận dụng

Hoàn thành
Trạm 5 (AI);
tổng hợp toàn
bộ tính chất
hóa học.

Tổng hợp kết
quả các trạm;
rút ra kết luận
tính acid và
phản ứng este
hóa.

Trạm AI, Thảo
luận nhóm

Báo cáo nhóm,
Thảo luận lớp

Trạm 5 (AI): GV
hướng dẫn HS
nhập prompt:
"Acetic acid tác
dụng với NaOH,
dự đoán sản phẩm
và viết phương
trình. Acetic acid
tác dụng với
Na₂CO₃, dự đoán
sản phẩm." HS ghi
lại câu trả lời AI
để đối chiếu với
Trạm 2.

Đại diện 1–2
nhóm trình bày
bảng tổng hợp
Phiếu 4. GV chuẩn
hóa, chốt:
carboxylic acid có
đầy đủ tính acid;
phản ứng este hóa
(xúc tác H₂SO₄
đặc, đun nóng,
thuận nghịch). GV
dành 5 phút để các
nhóm chia sẻ kết
quả đánh giá AI.

Tích hợp GD AI
(NLc, NLb): HS đối
chiếu dự đoán AI với kết
quả thí nghiệm thực tế.
Phát hiện điểm AI dự
đoán đúng (sản phẩm
chính) và điểm còn thiếu
(điều kiện xúc tác, đặc
điểm phản ứng thuận
nghịch của este hóa).
→ Mô tả: HS ghi nhận:
AI không thay thế được
thí nghiệm thực tế trong
hóa học.
Trạm 5 (AI): HS nhập
prompt vào AI, ghi lại
câu trả lời. So sánh với
kết quả Trạm 2, 3. Điền
cột "Đánh giá AI" trong
phiếu: đúng/sai/thiếu gì.
3.1.NC1a: HS sáng tạo
sản phẩm số – chụp ảnh
thí nghiệm, tổng hợp
thành slide báo cáo ngắn.
→ Mô tả: HS thiết kế
sản phẩm số tóm tắt kết
quả các trạm.
Tích hợp GD AI
(NLc, NLd): Trạm AI là
trạm học tập chính thức.
HS dùng AI dự đoán
PTHH → kiểm chứng
bằng thí nghiệm → rút
ra nhận xét. AI thường
dự đoán đúng sản phẩm
nhưng thiếu điều kiện
phản ứng.
→ Mô tả: HS thực hành
đối chiếu "quan sát thực
nghiệm – dự đoán AI"
một cách có hệ thống.
HS trình bày bảng tổng
hợp, bao gồm nhận xét
về Trạm AI. Lớp có
danh sách các lỗi AI
thường mắc trong dự
đoán phản ứng.
1.2.NC1a: HS trình bày,
giải thích hiện tượng và
PTHH.
→ Mô tả: HS báo cáo
kết quả thực nghiệm và
đánh giá AI trước lớp.
Tích hợp GD AI
(NLa): GV chốt bài học
từ Trạm AI: AI có thể dự
đoán đúng sản phẩm phổ
biến nhưng thiếu chi tiết
điều kiện phản ứng;
trong thực hành hóa học,

15 phút

5 phút

điều kiện phản ứng rất
quan trọng và không thể
bỏ qua.
→ Mô tả: HS nhận ra
giới hạn của AI trong dự
đoán thực nghiệm hóa
học.

Tiết 4: Ứng dụng và Điều chế Carboxylic Acid
Hoạt động

Mục tiêu

1. Khởi
động

Kết nối kiến
thức tính chất
hóa học với
ứng dụng
thực tiễn của
carboxylic
acid.

2. Hình
thành kiến
thức mới
(Phần 1)

Trình bày
được ứng
dụng của một
số carboxylic
acid thông
dụng; mô tả
phương pháp
điều chế
acetic acid.

Phương
pháp/Kĩ
thuật
Quan sát
hình ảnh,
Đặt câu hỏi

Thảo luận
nhóm, Tra
cứu AI có
hướng dẫn

Hoạt động của Giáo viên
(GV)

Hoạt động của Học
sinh (HS)

GV chiếu clip ngắn về
giấm ăn, chất tẩy rửa, chất
bảo quản, xử lí da thuộc, y
dược. Đặt câu hỏi: "Những
ứng dụng này dựa trên tính
chất nào của carboxylic
acid?"

HS quan sát, suy nghĩ,
liên hệ với tính chất đã
học.

GV giao nhiệm vụ nhóm:
mỗi nhóm được phân công
1 acid
(acetic/citric/formic/lactic)
; dùng AI tra cứu ứng dụng
trong đời sống và sản xuất;
đồng thời viết sơ đồ điều
chế acetic acid. Yêu cầu
ghi rõ: nguồn thông tin AI,
điểm đã kiểm chứng qua
SGK/tài liệu khác.

1.1.NC1a: HS sử dụng
thiết bị/màn chiếu, tiếp
nhận thông tin số về
ứng dụng.
→ Mô tả: HS khai
thác học liệu số để
nhận diện ứng dụng
thực tiễn.
Tích hợp GD AI
(NLa): GV giới thiệu:
"Hôm nay chúng ta sẽ
dùng AI để tìm hiểu
thêm ứng dụng của
carboxylic acid –
nhưng phải đánh giá
độ tin cậy của thông
tin AI."
→ Mô tả: HS chuẩn bị
tâm thế sử dụng AI
như công cụ tra cứu
có kiểm soát.
HS làm việc nhóm:
đọc SGK, khai thác AI
để hoàn thành bảng
ứng dụng; đối chiếu
thông tin AI với SGK;
đánh giá: thông tin AI
nào đúng với SGK,
thông tin nào cần kiểm
chứng thêm, thông tin
nào AI bỏ sót. Viết sơ
đồ điều chế acetic acid
bằng 2 phương pháp.
1.1.NC1b: HS tra cứu
thêm thông tin trên
SGK điện tử, đối chiếu
với AI để đảm bảo độ
tin cậy.
→ Mô tả: HS thực
hành quy trình kiểm
chứng thông tin AI về
ứng dụng thực tiễn.
Tích hợp GD AI
(NLc, NLb): HS thực

Thời lượng

5 phút

30 phút

3. Luyện
tập & Vận
dụng

Củng cố kiến
thức ứng
dụng – điều
chế; phác
thảo ý tưởng
poster số.

Báo cáo
nhóm, Phác
thảo sản
phẩm số

Đại diện nhóm trình bày
bảng ứng dụng và nhận xét
về AI. GV chuẩn hóa nội
dung. GV tổng kết: AI là
công cụ tra cứu hữu ích
cho ứng dụng thực tiễn
nhưng thông tin an toàn
hóa chất cần kiểm chứng
từ nguồn chính thức. GV
giao nhiệm vụ nhóm: phác
thảo poster số về ứng dụng
của acid được phân công.

hành đánh giá nội
dung AI về ứng dụng
thực tiễn. Đặc biệt chú
ý: thông tin về an toàn
hóa chất (nồng độ sử
dụng, độ pH an toàn)
cần kiểm chứng kỹ từ
nguồn khoa học,
không nên tin hoàn
toàn vào AI.
→ Mô tả: HS phân
biệt thông tin AI đáng
tin và thông tin cần
kiểm chứng thêm.
HS trình bày kết quả
tìm hiểu, nhận xét chất
lượng thông tin AI.
Nhóm bắt đầu phác
thảo poster số trên
Canva/Google Slides.
3.1.NC1a: HS phác
thảo ý tưởng poster số
về ứng dụng
carboxylic acid.
→ Mô tả: HS sáng tạo
nội dung số phục vụ
học tập và cộng đồng.
Tích hợp GD AI
(NLa, NLb): GV nhấn
mạnh: với thông tin
liên quan đến sức
khỏe, an toàn thực
phẩm, hóa chất – luôn
kiểm chứng từ nguồn
chuyên ngành, không
chỉ dùng AI. Đây là
nguyên tắc sử dụng AI
có trách nhiệm trong
lĩnh vực khoa học.
→ Mô tả: HS hình
thành thói quen kiểm
chứng thông tin AI
trong học tập và đời
sống.

10 phút

Tiết 5: Luyện tập – Vận dụng – Đánh giá
Hoạt động
1. Khởi
động

Mục tiêu
Ôn tập toàn
bài; tạo đà
vào luyện
tập – vận
dụng.

Phương pháp/Kĩ thuật
Đặt câu hỏi nhanh

Hoạt động của
Giáo viên (GV)
GV đặt 3 câu hỏi
nhanh (trả lời
miệng): (1) Nhóm
chức của
carboxylic acid là
gì? (2) Vì sao
nhiệt độ sôi của
acid cao hơn
alcohol? (3) Điều
kiện của phản ứng
este hóa?

Hoạt động của Học
sinh (HS)
HS trả lời nhanh cá
nhân. GV ghi nhận,
nhận xét.
1.2.NC1a: HS trình bày
kiến thức đã học một
cách ngắn gọn, súc tích.
→ Mô tả: HS tự đánh
giá mức độ nắm kiến
thức trước khi luyện
tập.
Tích hợp GD AI

Thời
lượng
5 phút

2. Luyện
tập (Kiểm
tra trực
tuyến)

3. Vận
dụng (Sửa
lỗi AI +
Sản phẩm
số)

Đánh giá
mức độ nắm
kiến thức
toàn bài
carboxylic
acid.

Vận dụng
kiến thức để
phát hiện và
sửa lỗi trong
đoạn văn AI;
thiết kế
poster số có
sử dụng AI
minh bạch.

Kiểm tra trực tuyến cá
nhân
(Kahoot/Quizizz/Googl
e Forms)

Hoạt động nhóm, Sáng
tạo sản phẩm số

GV tạo bài kiểm
tra nhanh (10–15
câu) trên
Kahoot/Quizizz
về: khái niệm,
danh pháp, tính
chất vật lí, hóa
học, ứng dụng –
điều chế. GV gửi
link/mã phòng
qua LMS. Đồng
thời GV phát đoạn
văn "AI viết về
carboxylic acid"
(có 2–3 lỗi hóa
học cố ý) cho
từng nhóm.

GV hướng dẫn
HS hoàn thành
bảng sửa lỗi đoạn
văn AI trong 10
phút. Đồng thời
nhóm tiếp tục
hoàn thiện poster
số (Canva/Google
Slides) về ứng
dụng của acid
được phân công.
Yêu cầu đặc biệt:
ghi rõ "Phần AI
đề xuất" và "Phần
HS chỉnh sửa/tự
viết" trong file.

(NLb): GV nhắc: "Phần
luyện tập hôm nay có
bài kiểm tra cá nhân –
không dùng AI để trả
lời. Trung thực học
thuật là nền tảng của
việc học."
→ Mô tả: HS chuẩn bị
tâm thế làm bài kiểm
tra trung thực.
HS làm bài kiểm tra cá
nhân trong 10–12 phút.
Kết quả hiển thị trực
tiếp trên màn hình.
1.1.NC1a: HS dùng
thiết bị cá nhân truy cập
nền tảng kiểm tra trực
tuyến (Kahoot/Quizizz).
→ Mô tả: HS thực hành
kiểm tra trực tuyến trên
nền tảng số.
Tích hợp GD AI
(NLb): GV nhắc: bài
kiểm tra là bài làm cá
nhân, không dùng AI để
trả lời. Sau khi nộp bài
mới được dùng AI để
đối chiếu kết quả và học
từ phản hồi AI.
→ Mô tả: HS thực hành
thái độ trung thực học
thuật khi sử dụng công
cụ số.
HS hoàn thành bảng sửa
lỗi AI: xác định lỗi, giải
thích nguyên nhân,
cung cấp thông tin
đúng. Nhóm hoàn thiện
poster số; nộp file qua
LMS.
3.1.NC1a: HS sử dụng
Canva/Google Slides để
thiết kế poster số sáng
tạo.
2.2NC1a: HS chia sẻ
file qua LMS/nhóm lớp.
→ Mô tả: HS sáng tạo
sản phẩm số phục vụ
học tập và cộng đồng.
Tích hợp GD AI
(NLc, NLa, NLb, NLd):
Hoạt động sửa lỗi AI là
hoạt động đánh giá
năng lực AI trực tiếp:
HS phải xác định chính
xác lỗi, giải thích
nguyên nhân và cung
cấp thông tin đúng. Yêu
cầu ghi rõ "Phần AI đề
xuất" và "Phần HS tự

15 phút

20 phút

4. Tổng
kết & Dặn
dò

Hệ thống
hóa kiến
thức toàn
bài; giao
nhiệm vụ về
nhà.

Tổng kết, Đặt câu hỏi
củng cố

GV hiển thị thống
kê kết quả bài
kiểm tra, nhận xét
những câu HS còn
sai nhiều, củng cố
kiến thức. GV thu
bảng sửa lỗi AI,
nhận xét, tuyên
dương nhóm phát
hiện đủ và giải
thích đúng nhất.
GV giao bài tập
về nhà và hạn nộp
poster số.

làm" là thực hành minh
bạch trong sử dụng AI.
→ Mô tả: HS học cách
phân công hợp lí: AI hỗ
trợ gợi ý ngôn từ/bố
cục; HS chịu trách
nhiệm về tính chính xác
khoa học.
HS tóm tắt các kiến
thức chính. HS ghi lại
bài tập về nhà.
3.1.NC1a: HS sáng tạo
sản phẩm tư duy số
tổng hợp kiến thức toàn
bài (poster/infographic).
→ Mô tả: HS lập sơ đồ
tư duy, slide hoặc
infographic thể hiện
mối liên hệ giữa các nội
dung bài 24.
Tích hợp GD AI
(NLd, NLa): HS sử
dụng AI hỗ trợ gợi ý sơ
đồ tư duy/infographic
tổng hợp kiến thức toàn
bài, sau đó lựa chọn,
chỉnh sửa và hoàn thiện
sản phẩm theo mục tiêu
học tập của mình.
→ Mô tả: HS làm chủ
AI trong quá trình thiết
kế sản phẩm số, bảo
đảm nội dung phục vụ
học tập và phản ánh
đúng hiểu biết của bản
thân.

5 phút

IV. Đánh giá
Hoạt động
Đánh giá thường
xuyên

Công cụ/Hình thức
Quan sát, hỏi đáp cá
nhân, phiếu học tập, chất
lượng đánh giá AI.

Thời điểm
Xuyên suốt các tiết học

Đánh giá giữa bài

Bài kiểm tra trực tuyến
(Kahoot/Quizizz/Google
Forms).
Rubric đánh giá
poster/infographic (10
điểm).

Tiết 5

Bảng sửa lỗi đoạn văn AI
(10 điểm).

Tiết 5

Đánh giá sản phẩm số
nhóm

Đánh giá năng lực AI

Sau tiết 5

Nội dung đánh giá
Khái niệm, danh pháp, cấu tạo,
tính chất; chất lượng nhận xét AI
(nhóm có phát hiện lỗi AI
không? Giải thích đúng không?).
Khái niệm, danh pháp, tính chất
vật lí, tính chất hóa học, ứng
dụng – điều chế carboxylic acid.
Nội dung khoa học (3đ); Cấu
trúc, trình bày (2đ); Sử dụng
công cụ số (2đ); Minh bạch AI –
ghi rõ phần AI đề xuất và phần
HS tự làm (2đ); Sáng tạo & liên
hệ thực tế (1đ).
Xác định đúng số lỗi (3đ); Giải
thích nguyên nhân lỗi dựa trên
kiến thức hóa học (4đ); Đưa ra
thông tin sửa lỗi đúng (3đ).

V. Tài liệu và thiết bị dạy học
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Sách giáo khoa Hóa học 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, bảng/bút.
Hóa chất: dung dịch acetic acid 10%, Na₂CO₃ 10%, bột Mg, giấy quỳ, ethanol, H₂SO₄ đặc.
Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, đèn cồn, cốc thủy tinh, giá ống nghiệm.
Phiếu học tập số 1–4 (gửi qua LMS trước giờ học); Phiếu AI dự đoán cho từng trạm.
Tài khoản LMS (Google Classroom/Moodle); đường dẫn Canva/Padlet; link Kahoot/Quizizz/Google
Forms.
7. Công cụ AI gợi ý: ChatGPT Edu, Gemini, Copilot (phiên bản giáo dục hoặc miễn phí).
8. Mô hình/Hình ảnh minh họa
 
Gửi ý kiến