Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 15h:21' 08-10-2014
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 15h:21' 08-10-2014
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/09/2014
Tiết 7 - Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. MỤC TIÊU.
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng.
1. Về kiến thức.
- Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy Gôngi, ti thể.
2. Về kỹ năng.
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, làm việc theo nhóm nhỏ.
- Rèn kỹ tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa.
3. Về thái độ.
Giáo dục ý thức hợp tác trong nhóm nhỏ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ phóng to hình 8.1 và 8.2 SGK Sinh học 10.
- Tranh vẽ phóng to hình 14.2 SGK Sinh học 10 nâng cao tr.50
- Phiếu học tập
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm
- Trực quan- tìm tòi
- Vấn đáp – tìm tòi
IV: TIẾN TRÌNH
Ổn định trật tự lớp. (1p) – kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Tế bào chất là gì? Cấu tạo và chức năng của tế bào chất ở tế bào nhân sơ? Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Đáp án:
* Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (nhân)
* Cấu tạo: gồm các thành phần chính.
- Bào tương:
- Ribôxôm:
- Các hạt dự trữ.
* Chức năng:
* Lợi thế của kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản:
- Kích thước tế bào rất nhỏ: 1 - 5μm → tỉ lệ S/V lớn tức: (3đ)
- Ngoài ra cấu tạo đơn giản còn làm cho tế bào vi khuẩn tổng hợp được các thành phần tạo nên 1 tế bào mới nhanh chóng → sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.(1đ)
Bài mới
* Đặt vấn đề (2p)
GV treo tranh phóng to hình 3 loại tế bào động vật, thực vật và vi khuẩn lên bảng, và giới thiệu tên từng loại tế bào.
GV yêu cầu HS quan sát và cho biết: Kích thước và cấu tạo tế bào thực và động vật so với tế bào vi khuẩn như thế nào?
HS: kích thước lơn hơn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều.
GV: Tế bào thực vật và động vật là những tế bào nhân thực. Chúng có những đặc điểm rất khác so với tế bào nhân sơ. Từ bài 8 đến bài 10 chúng ta sẽ tìm hiểu về tế bào nhân thực.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.(3p)
Hoạt động của GV (1)
Hoạt động của HS (2)
Nội dung (3)
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát và nghiên cứu tranh treo trên bảng kết hợp với vốn kiến thức có ở bài 8 để trả lời các câu hỏi sau:
+So sánh đặc điểm tế bào nhân thực với tê bào nhân sơ?
- GV gọi 1 HS trả lời, HS khác theo dõi để bổ sung.
- GV chốt kiến thức và chỉ theo tranh.
- GV chuyển ý.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ để trả lời.
+ Kích thước của tế bào nhân thực lớn hơn rất nhiều (khoảng 10 lần)
+ Cấu tạo phức tạp hơn thể hiện: có màng nhân, tế bào chất có rất nhiều bào quan có màng bao bọc
- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung nếu cần.
- Khái quát lại kiến thức để trả lời
- Nghe
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực (SGK)
Hoạt động 2: Mô tả cấu tạo và chức năng của nhân tế bào nhân thực.(7p)
(1)
(2)
(3)
-GV treo tranh phóng to cấu trúc của nhân, yêu cầu HS quan sát 2 tranh, kết hợp với nghiên cứu nội dung mục I SGK tr.37 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Mô tả cấu tạo của nhân từ ngoài vào trong?
- GV gọi 2 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- GV nhận xét và kết luận
- GV yêu cầu 1 HS độc thí nghiệm trong SGK đồng thời GV tóm tắt thành sơ đồ lên bảng:
Ếch loài A Ếch loài B
TB
TB trứng sinh
dưỡng
Ếch con?
-
Tiết 7 - Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. MỤC TIÊU.
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng.
1. Về kiến thức.
- Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy Gôngi, ti thể.
2. Về kỹ năng.
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, làm việc theo nhóm nhỏ.
- Rèn kỹ tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa.
3. Về thái độ.
Giáo dục ý thức hợp tác trong nhóm nhỏ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ phóng to hình 8.1 và 8.2 SGK Sinh học 10.
- Tranh vẽ phóng to hình 14.2 SGK Sinh học 10 nâng cao tr.50
- Phiếu học tập
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm
- Trực quan- tìm tòi
- Vấn đáp – tìm tòi
IV: TIẾN TRÌNH
Ổn định trật tự lớp. (1p) – kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Tế bào chất là gì? Cấu tạo và chức năng của tế bào chất ở tế bào nhân sơ? Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Đáp án:
* Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (nhân)
* Cấu tạo: gồm các thành phần chính.
- Bào tương:
- Ribôxôm:
- Các hạt dự trữ.
* Chức năng:
* Lợi thế của kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản:
- Kích thước tế bào rất nhỏ: 1 - 5μm → tỉ lệ S/V lớn tức: (3đ)
- Ngoài ra cấu tạo đơn giản còn làm cho tế bào vi khuẩn tổng hợp được các thành phần tạo nên 1 tế bào mới nhanh chóng → sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.(1đ)
Bài mới
* Đặt vấn đề (2p)
GV treo tranh phóng to hình 3 loại tế bào động vật, thực vật và vi khuẩn lên bảng, và giới thiệu tên từng loại tế bào.
GV yêu cầu HS quan sát và cho biết: Kích thước và cấu tạo tế bào thực và động vật so với tế bào vi khuẩn như thế nào?
HS: kích thước lơn hơn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều.
GV: Tế bào thực vật và động vật là những tế bào nhân thực. Chúng có những đặc điểm rất khác so với tế bào nhân sơ. Từ bài 8 đến bài 10 chúng ta sẽ tìm hiểu về tế bào nhân thực.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.(3p)
Hoạt động của GV (1)
Hoạt động của HS (2)
Nội dung (3)
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát và nghiên cứu tranh treo trên bảng kết hợp với vốn kiến thức có ở bài 8 để trả lời các câu hỏi sau:
+So sánh đặc điểm tế bào nhân thực với tê bào nhân sơ?
- GV gọi 1 HS trả lời, HS khác theo dõi để bổ sung.
- GV chốt kiến thức và chỉ theo tranh.
- GV chuyển ý.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ để trả lời.
+ Kích thước của tế bào nhân thực lớn hơn rất nhiều (khoảng 10 lần)
+ Cấu tạo phức tạp hơn thể hiện: có màng nhân, tế bào chất có rất nhiều bào quan có màng bao bọc
- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung nếu cần.
- Khái quát lại kiến thức để trả lời
- Nghe
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực (SGK)
Hoạt động 2: Mô tả cấu tạo và chức năng của nhân tế bào nhân thực.(7p)
(1)
(2)
(3)
-GV treo tranh phóng to cấu trúc của nhân, yêu cầu HS quan sát 2 tranh, kết hợp với nghiên cứu nội dung mục I SGK tr.37 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Mô tả cấu tạo của nhân từ ngoài vào trong?
- GV gọi 2 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- GV nhận xét và kết luận
- GV yêu cầu 1 HS độc thí nghiệm trong SGK đồng thời GV tóm tắt thành sơ đồ lên bảng:
Ếch loài A Ếch loài B
TB
TB trứng sinh
dưỡng
Ếch con?
-
 








Các ý kiến mới nhất