Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

bài 8-9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:09' 25-07-2023
Dung lượng: 697.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
Ngày soạn: 8-3-2023
Tiết: 100-101 :

XEM NGƯỜI TA KÌA!

I. MỤC TIÊU

(Lạc Thanh)

1. Kiến thức:
- HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản về nội dung và hình thức của văn bản
nghị luận.
- Nhận biết được vấn đề văn bản đặt ra: ý nghĩa của những cái chung giữa mọi
người và cái riêng biệt ở mỗi con người.
- Trình bày được phương thức biểu đạt chính (phương thức nghị luận) bên cạnh
một số phương thức khác (tự sự, biểu cảm) mà người viết sử dụng đan xen trong
văn bản nghị luận.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản “Xem người ta kìa!”.
- Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. Từ đó hình dung ra đặc
điểm của văn bản nghị luận.
- Rút ra bài học về lối sống, hiểu và trân trọng những cái riêng biệt ở bản thân và
mọi người.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng
cái riêng biệt nhưng phải biết hoà đồng, gần gũi với mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
1. Đứng trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ gì?
2. Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình hay không?
Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt: Như vậy mỗi người mỗi vẻ tạo nên sự khác biệt, là một cá nhân
độc lập nhưng không có nghĩa là chúng ta chọn cách sống khác thường. Giữa
mọi người vẫn có sự tượng đồng, gần gũi. Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu
về những điều khác biệt và gần gũi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2.1. Khám phá tri thức ngữ văn

Hoạt động của GV - HS
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri
thức ngữ văn trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm với các câu hỏi sau để nhận
biết từng yếu tố:
+ Vì sao em đi học?
+ Tại sao em cần phải hiếu thảo
với cha mẹ?
+ Để trả lời các câu hỏi trên em
cần làm như thế nào?
+ Theo em, những yếu tố cơ bản
nào cần phải có trong văn bản
nghị luận?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
GV có thể bổ sung thêm:

Sản phẩm dự kiến
I. Tri thức ngữ văn
1. Văn bản nghị luận
- Văn bản nghị luận là văn bản chủ yếu dùng
để thuyết phục người đọc (người nghe) về
một vấn đề.
2. Các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
- Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người
viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến
của mình.
- Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ
thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để
chứng minh cho lí lẽ.
3. Trạng ngữ, chức năng của trạng ngữ
Là thành phần phụ của câu, có thể được đặt
ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, nhưng
phổ biến là ở đầu câu. Trạng ngữ được dùng
để nêu thông tin về thời gian, địa điểm, mục
đích, cách thức,... của sự việc được nói đến
trong câu. Ngoài ra, trạng ngữ còn có chức
năng liên kết câu trong đoạn.
4. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và
cấu trúc câu trong việc thể hiện nghĩa của
VB
Để thể hiện một ý, có thể dùng từ ngữ khác
nhau, những kiểu cấu trúc câu khác nhau.
Khi tạo lập văn bản, người viết thường
xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc
câu phù hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả
nhất điều muốn nói.

2.2. Tìm hiểu chung
Hoạt động của GV- HS
Bước 1:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở
chân trang;
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm rãi, thể
hiện đuọc những lí lẽ tác giả đưa ra.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
? Dựa vào SGK em hãy giải thích các từ sau: hiếu thuận,
chuẩn mực, xuất chúng, hoàn hảo, thâm tâm, siêu việt,
trách cứ.
? Văn bản “Xem người ta kìa!” sử dụng phương thức biểu
đạt chính nào ? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó?

Sản phẩm dự kiến
II. Đọc- tìm hiểu
chung
1. Tác giả
- Lạc Thanh
2. Tác phẩm
- Kiểu văn bản:
Nghị luận
- Chú thích:
- Bố cục:

? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- Văn bản chia làm 3 phần
+ P1: Từ đầu …Có người mẹ nào không ước mong điều
đó?
 Giới thiệu vấn đề bàn luận.
+ P2: tiếp đó đến “mười phân vẹn mười”:
Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác
+ P3: Tiếp đó đến “gạt bỏ cái riêng của từng người”.
Bằng chứng thế giới muôn màu muôn vẻ
+P4: còn lại:
Kết thúc vấn đề.
Bước 3:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
2.3. Tìm hiểu chi tiết
2.3.1. Tìm hiểu mong muốn được thành công giống người khác
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
III. Tìm hiểu chi tiết
- GV đặt câu hỏi: Theo dõi phần 1 của văn bản hãy 1. Mong muốn được
cho biết:
thành công giống người
+ Khi không hài lòng điều gì đó với đứa con người khác
mẹ thường nói với con điều gì?
- Cách vào đề đặc biệt:
+ Mỗi khi nghe mẹ nói như vậy người con có tâm lời kể.
trạng như thế nào?
- Giải thích câu nói
+ Em đã bao giờ nghe những câu nói tương tự của "Xem người ta kìa!" của
cha mẹ và có tâm trạng giống như người con trong mẹ trong quá khứ: +
văn bản chưa?
Muốn con bằng người
+ Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn khác, không thua kém…
con làm gì?
+ Là mong muốn của tất
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cả các người mẹ trên đời.
Bước 2:
- Giải thích lí do mẹ nói
Hướng dẫn HS xác định
câu đó:
- Người mẹ nói: “Xem người ta kìa!”
+ Đưa ra một loạt câu
- Người con cảm thấy không thoải mái, cố sức vâng hỏi khẳng định
lời, cảm thấy không hề dễ chịu khi nghe mẹ nói.
+ Không ít người vượt
- Người mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống lên chính mình.
người khác.
+ Những “người khác”
Bước 3:
người hoàn hảo.
- HS trình bày sản phẩm
+ Cảm xúc: không hề
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
cảm thấy dễ chịu

Bước 4:
=> Lí lẽ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV bổ sung: Mọi bậc cha mẹ đều mong con cái
mình khôn lớn, trưởng thành bằng bạn bè. Có lẽ vì
vậy, cha mẹ thường lấy tấm gương sáng để con mình
học hỏi, noi theo. Tuy nhiên sự áp đặt đó có thể khiến
chúng ta cảm thấy không hài lòng vì chúng ta chưa
hiểu chưa biết được mong ước của các bậc làm cha
làm mẹ.

Hoạt động của GV- HS
Bước 1:
1. Tìm những bằng chứng chứng
tỏ thế giới muôn màu muôn vẻ?
2. Vì sao tác giả lại nói “Chính
chỗ “không giống ai” nhiều khi
lại là một vòng rất đáng quý
trong mỗi con người”?
3. Nội dung văn bản nhấn mạnh
ý nghĩa của sự khác nhau hay
giống nhau giữa mọi người?
4.Em có nhận xét gì về cách sử
dụng bằng chứng trong bài nghị
luận?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức

2.3. Tổng kết
Hoạt động của GV-HS
Bước 1: GV đặt câu hỏi:

Sản phẩm dự kiến
II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
2. Mong muốn được sống với con người
thực của mình
- Ý kiến của bản thân: Mỗi người đều khác
nhau.
+ Thế giới là muôn màu, muôn vẻ. Vạn vật
trên rừng dưới biển đều thế và xã hội con
người cũng thế.
+ Lấy ví dụ: Trong 1 lớp học mọi người đều
khác nhau ở nhiều khía cạnh.
+ Đưa ra câu nói “Chỗ giống nhau nhất của
mọi người trên thế gian này là… không ai
giống ai cả”.
+ Đưa ra khẳng định: Chính chỗ “không giống
ai” nhiều khi lại là một phần đáng quý trong
mỗi con người.
- Trở lại vấn đề, khẳng định thêm ý kiến bản
thân:
+ Người thân không hẳn đúng khi ngăn cản,
không để con người sống với con người thực
của mình.
+ Hòa nhập là tốt nhưng hòa nhập để tập thể
trở nên phong phú.
+ Hòa nhập không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng
từng người.
➩ Dẫn chứng.
- Kết thúc đặc biệt, tạo đối thoại với người
đọc: Kết thúc bằng câu hỏi
Sản phẩm dự kiến
III. Tổng kết

? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản?
? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
? Ý nghĩa của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
3. Hoạt động luyện tập: (5')

1. Nội dung – Ý nghĩa
- Văn bản đề cập đến đến vấn đề
tôn trọng sự khác biệt ở mỗi
người nhưng cần hoà đồng, gần
gũi với mọi người.
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc:
Dùng lời kể nêu vấn đề, dùng
nhiều lí lẽ và bằng chứng=> vấn
đề đưa ra có sức thuyết phục cao.

Hoạt động của GV-HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1:
Đọc lại đoạn văn có câu: "Mẹ tôi không phải là
không có lý khi đòi hỏi tôi lấy người khác làm
chuẩn mực để noi theo". Hãy cho biết người mẹ
có lý ở chỗ nào?
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
4. Hoạt động vận dụng: (5')

Người mẹ có lý ở chỗ:
- Ai chẳng muốn thông minh,
giỏi giang.
- Ai chẳng muốn được tin yêu,
tôn trọng.
- Ai chẳng muốn thành đạt. Sự
thành công của người này là
ước mơ của người khác.
Vì vậy, đã có những người cố
gắng vượt lên chính mình nhờ
noi gương những người tài
giỏi, xuất chúng.

- GV yêu cầu HS- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) nêu suy nghĩ về
vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình.
Gợi ý: - Tại sao mỗi người đều có cái riêng?
- Cái riêng của từng người thể hiện ở những mặt nào? (tính cách, suy
nghĩ, ….)
- Dùng câu “Ai cũng có cái riêng của mình” làm câu chủ đề, đặt ở đầu
đoạn hay cuối đoạn đều được.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Thống kê các lí lẽ, dẫn chứng.
- Dành cho HS giỏi: Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất
đáng quý trong mỗi con người. Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ ý

ở câu trên? Qua những ví dụ đó, em đã học được gì về cách sử dụng bằng chứng
trong bài nghị luận?
- Chuẩn bị trước kiến thức tiếng Việt
+ Ôn tập nắm vững đặc điểm về hình thức và chức năng của trạng ngữ, nhận ra
những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng.
+ Tìm hiểu cách thêm phần trạng ngữ vào câu theo yêu cầu.
******************************
Ngày soạn: 8-3-2023
Tiết 102
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:
- HS củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức và chức
năng của trạng ngữ, nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của
chúng, biết cách thêm phần trạng ngữ vào câu theo yêu cầu.
- HS nhận diện được thành ngữ trong văn bản đọc, biết dựa vào câu để hiểu
nghĩa của thành ngữ được sử dụng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực dung trạng ngữ và tác dụng của chúng.
- Năng lực nhận biết và sử dụng trạng ngữ trong viết câu, đoạn văn.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. GV: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
2. HS: SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV đặt câu hỏi: Ở Tiểu học, các em đã được học về trạng ngữ. Các em hãy
nhắc lại những hiểu biết của mình về trạng ngữ?
- HS huy động kiến thức đã có và nêu hiểu biết của mình về trạng ngữ (khái
niệm, chức năng)
GV dẫn dắt: Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu, giúp bổ sung đầy đủ ý
nghĩa cho câu và văn bản. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về các
chức năng của trạng ngữ trong câu.
2.Hoạt động hình thành kiến thức: (15')
Kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động của GV - HS
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi:
+ Quan sát bên ngoài sân trường và đặt một câu
đơn có 2 thành phần là chủ ngữ và vị ngữ.

Sản phẩm dự kiến
I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần
phụ của câu, xác định thời

+ Quan sát trong lớp học và đặt 2 câu đơn có 2
thành phần là chủ ngữ và vị ngữ.
+ Quan sát ví dụ trong SGK về trạng ngữ trong
câu?
+ Qua các ví dụ trên, em hãy nhận xét về vị trí
của trạng ngữ trong câu và nội dung mà trạng
ngữ nêu trong các câu.
- GV yêu cầu HS trả lời: Nhắc lại các cách để
xác định nghĩa của từ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung thêm: Ngoài các chức năng trên,
trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu. Ví dụ
trong câu

gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích, … của sự
việc được nêu trong câu.
- Trạng ngữ trả lời cho câu
hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì
sao? Để làm gì?
- Về vị trí: Đầu câu, giữa
hoặc cuối câu.
- Về chức năng: là thành
phần phụ của câu, nói về
địa điểm thời gian, nguyên
nhân, trạng thái, mục đích,
cách thức diễn ra sự việc.
2. Giải nghĩa từ Tra từ
điển, suy đoán nghĩa của từ
nhờ nghĩa của những yếu
tố tạo nên nó.
3. Biện pháp điệp ngữ
Điệp từ (hay còn gọi là
điệp ngữ) là một biện pháp
tu từ trong văn học chỉ việc
lặp đi, lặp lại một từ hoặc
một cụm từ, nhằm nhấn
mạnh, khẳng định, liệt
kê, ... để làm nổi bật vấn đề
khi muốn nói đến.

3. Hoạt động luyện tập: (20')
Hoạt động của GV-HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1:
- GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành
lần lượt các bài tập trong SGK.
1. - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và
làm vào vở. HS đọc đoạn văn, thảo
luận nhóm, trình bày nhận xét về ?Xác
định trạng ngữ và chức năng của trạng
ngữ ở mỗi ví dụ?
2. Xác định nghĩa của trạng ngữ thêm
vào. So sánh câu bỏ thành phần TN và
câu giữ nguyên TN.
3. - GV hướng dẫn HS, với mỗi câu
thử thêm nhiều trạng ngữ với các chức
năng khác nhau.
4. - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4.

II. Bài tập
Bài tập 1/ trang 56
a. TN: từ khi biết nhìn nhận và suy
nghĩ
 TN chỉ thời gian
b. TN: giờ đây
 TN chỉ thời gian
c. TN: dù có ý định tốt đẹp
 TN chỉ điều kiện
Bài 2/ trang 57
a. Nếu bỏ trạng ngữ “cùng với câu
này”: câu văn chỉ nêu thông tin về sự
veè việc chung chung, không gắn với
điều kiện cụ thể.
b. Nếu bỏ trạng ngữ “trên đời”: câu

- GV hướng dẫn HS: cần dựa vào nội
dung của câu để đoán nghĩa thành ngữ.
5. GV yêu cầu HS đọc bài tập 5.
- GV hướng dẫn HS: cần dựa vào nội
dung của câu để đoán nghĩa thành ngữ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4:
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức

văn mất đi tính phổ quát.
c. Nếu bỏ trạng ngữ “trong thâm tâm”:
câu sẽ không cho ta biết điều mà người
nói muốn thú nhận đã tồn tại ở đâu
Bài 3/ trang 57
a. hoa đã bắt đầu nở
- Thời tiết ấm dần, hoa đã bắt đầu nở.
- Trong vườn, hoa đã bắt đầu nở.
- Mùa xuân đến, hoa đã bắt đầu nở
Bài 4/ trang 57
a. Chung sức chung lòng: đoàn kết,
nhất trí
b. Mười phân vẹn mười: toàn vẹn,
không có khiếm khuyết.
Bài 5/ trang 57
a. Thua em kém chị: nghĩa là thua kém
mọi người nói chung.
b. Mỗi người một vẻ:mỗi nười có
những điểm riêng, khác biệt, không ai
giống ai.
c. Nghịch như quỷ: vô cùng nghịch
ngợm, quá mức bình thường.

4. Hoạt động vận dụng: (5')
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề:
Cái riêng của bản thân em rất đáng tự hào. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất
một trạng ngữ. (Gạch chân trạng ngữ)
Gợi ý:
- Em tự hào về nét riêng nào của bản thân?
- Vì sao em tự hào về nét riêng đó?
- Dùng câu Cái riêng của bản thân em rất đáng tự hào làm câu chủ đề.
- Có sử dụng trạng ngữ, gạch chân.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài nắm chắc đặc điểm của trạng ngữ, tác dụng của trạng ngữ.
- Hoàn thành bài tập của phần luyện tập, vận dụng.
- Tìm câu văn có chứa trạng ngữ và phân tích tác dụng.
- Đọc và soạn văn bản: Hai loại khác biệt
+ Đọc và tìm hiểu các luận điểm trong văn bản
+ Tìm hiểu tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản nghị luận.
**********************************

Ngày soạn: 25-2-2023
Tiết: 103-104: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
(Giong-mi Mun)
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:
- HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản về nội dung và hình thức của văn bản
nghị luận.
- Bên cạnh đó, HS nhận ra trong văn bản có những đoạn kể chuyện, nhưng mục
đích vẫn là bàn luận, đánh giá về hai loại khác biệt mà lớp trẻ thường thể hiện.
Cách trình bày như thế làm cho bài nghị luận trở nên nhẹ nhàng, hấp dẫn, dễ tiếp
nhận. Hai thao tác cơ bản trong viết văn nghị luận là nêu lí lẽ và đưa ra bằng
chứng đã được tác giả sử dụng có hiệu quả.
- HS có thể chỉ ra được cách thức trình bày ý kiến, từ đó vận dụng vào việc viết
văn bản nghị luận đúng yêu cầu.
- HS trình bày được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của sự
khác biệt; nhưng phải là sự khác biệt có ý nghĩa, sự khác biệt làm nên giá trị
riêng cũng như bản sắc của mỗi con người.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hai loại khác biệt.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hai loại
khác biệt.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Tôn trọng
sự khác biệt của mọi người xung quanh; cần tạo nên sự khác biệt, nhưng phải là
sự khác biệt có ý nghĩa, sự khác biệt làm nên giá trị riêng cũng như bản sắc của
cá nhân mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

1. Em có muốn thể hiện sự khác biệt so với các bạn trong lớp hay không? Vì
sao?
2. Em suy nghĩ như thế nào về một bạn không hề cố tỏ ra khác biệt, nhưng vẫn
có những ưu điểm vượt trội?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những trải nghiệm của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2.1. Tìm hiểu chung
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. Đọc- tìm hiểu
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
chung
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở 1. Tác giả
chân trang;
- Giong-mi Mun
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm rãi, thể (1964)
hiện đuọc những lí lẽ tác giả đưa ra.
- Quốc tịch: Hàn
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
Quốc.
+ Căn cứ vào phương thức biểu đạt của từng đoạn (bàn - Là Tiến sĩ Trường
luận, kể chuyện) để điều chỉnh giọng đọc cho phù hợp.
Đại học Kinh doanh
+ Nhìn cột bên phải của văn bản, theo dõi để nhận biết Ha-vớt (Harvard).
một số ý được bàn luận, đặc biệt là các thao tác nghị luận 2. Tác phẩm
được sử dụng.
- Xuất xứ: Khác biệt
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, đặc biệt phân - thoát khỏi bầy đàn
biệt nghĩa cỉa: quái đản, quái dị.
cạnh tranh, theo
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng Dương Ngọc Lâm
phần?
dịch.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
3. Đọc- chú thích- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
bố cục
Bố cục: 4 phần
- Kiểu văn bản:
- Đoạn 1: Từ đầu => ước mong điều đó (nêu vấn đề): Nghị luận
Mỗi người cần có sự khác biệt
- Chú thích:
- Đoạn 2: Tiếp => mười phân vẹn mười: Những bằng - Bố cục:
chứng thể hiện sự khác biệt của số đông học sinh trong
lớp và J
- Đoạn 3: Tiếp => trong mỗi con người: Cách để tại nên
sự khác biệt
- Đoạn 4: Phần còn lại (kết luận vấn đề): Ý nghĩa của sự
khác biệt thực sự
Bước 3: GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
GV nhấn mạnh: Văn bản kể lại câu chuyện mà tác giả là
người trong cuộc. Như vậy, câu chuyện trở nên chân
thực, thể hiện những trải nghiệm của tác giả khi nhìn
nhận và rút ra bài học cho mình.

2.2. Tìm hiểu chi tiết
2.2.1. Tìm hiểu hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
Hoạt động của GV- HS
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi: Theo dõi phần 1 của văn bản hãy cho
biết:
? Giáo viên đã giao cho học sinh bài tập gì?Mục đích và
yêu cầu bài tập đặt ra?
? Tại sao giáo viên không dạy cho học sinh luôn bài học
mà lại cho học sinh được tham gia trải nghiệm thực tế
trước? Em nhận xét gì về cách giáo dục này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
Hướng dẫn HS xác định
Văn bản có kể một câu chuyện mà tác giả là người trong
cuộc. Theo em, giữa việc kể lại câu chuyện và rút ra bài
học từ câu chuyện, điều nào quan trọng hơn? Căn cứ vào
đâu mà em xác định như vậy?
Theo em việc rút ra bài học quan trọng hơn. Vì tác giả đã
dành cả một đoạn cuối để nói về những ý nghĩa được rút
ra từ câu chuyện
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Sản phẩm dự kiến
II. Tìm hiểu chi
tiết
1. Hoàn cảnh
- Kể qua lời nhân
vật "tôi" độ tuổi
Trung học. → Tăng
tính chân thực, sức
thuyết phục.
- Thầy giáo ra bài
tập: Trong suốt 24
tiếng đồng hồ,
chúng tôi phải trở
nên khác biệt.
- Mục đích: Giúp
học sinh bộc lộ
phiên bản chân thật
hơn về bản thân
trước những người
xung quanh.
- Quy định: Không
được làm điều gì
gây hại, làm phiền
người khác hoặc vi
phạm nội quy nhà
trường.

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được tại sao giáo viên không dạy cho học sinh luôn bài học mà
lại cho học sinh được tham gia trải nghiệm thực tế trước
- Các dẫn chứng và lí lẽ được đưa ra để làm rõ quan điểm của người viết
- Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) nhận xét gì về cách giáo dục
qua trải nghiệm.
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Tìm hiểu những bằng chứng thể hiện sự khác biệt của số đông học sinh trong
lớp và J
+ Tìm hiểu bài học được rút ra.
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
? Các bạn trong lớp đã thể hiện sự 2. Sự khác nhau của hai loại khác biệt
khác biệt như thế nào?
a. Bằng chứng: thể hiện sự khác biệt

? Bạn HS nào có cách thể hiện khác?
Phản ứng của cả lớp trước cách thể
hiện đó là gì?
? Em nhận thấy sự khác nhau của
việc thể hiện sự khác biệt của số
đông các bạn trong lớp và của J là
gì?
? Từ những bằng chứng đưa ra, tác
giả đã rút ra điều cần bàn luận là
gì? Em nhận xét gì về cách triển khai
của tác giả?
? Em có đồng tình với ý kiến của tác
giả không? Vì sao?
? Đa số mọi người chọn loại khác
biệt vô nghĩa? Vì sao? Em có thích
cách thể hiện này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
- GV bổ sung: Ở Vb này, tác giả đi
từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận.
Nhờ cách triển khai này, VB không
mang tính chất bình giá nặng nề. Câu
chuyện làm cho vấn đề bàn luận trở
nên gần gũi, nhẹ nhàng.

của số đông học sinh và J
- Số đông : chọn thể hiện cá tính ăn mặc,
hành động quái dị, khác thường.
- J chọn cách thể hiện khác với ngày
thường: thay vì nhút nhát, ít nói, cậu đã
giơ tay và phát biểu trong các tiết học,
xưng hô lễ độ với mọi người 
 Cách thể hiện sự khác biệt của mỗi
người là khác nhau.
b. Lí lẽ: Cách để tạo nên sự khác biệt
- Tác giả đã phân chia sự khác biệt thành
hai loại: sự khác biệt vô nghĩa và sự khác
biệt có nghĩa.
- Đa số chọn loại vô nghĩa, vì nó đơn giản
và chẳng mất công tìm kiếm nhiều. không
cần huy động khả năng đặc biệt gì.
c. Kết luận vấn đề
- Sự khác biệt thực sự, có ý nghĩa ở mỗi
người sẽ khiến mọi người đặc biệt chú ý.

2.3. Tổng kết
Hoạt động của GV-HS
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
? Nêu những biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong văn
bản?
? Chủ đề? Nội dung chính của
văn bản?
? Ý nghĩa của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng

Sản phẩm dự kiến
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa
Văn bản đề cập đến vấn đề sự khác biệt ở mỗi
người. Qua đó khẳng định sự khác biệt có ý
nghĩa là sự khác biệt thực sự.
2. Nghệ thuật
- Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có tính
thuyết phục.
- Cách triển khai từ bằng chứng thực tế để rút
ra lí lẽ giúp cho vấn đề bàn luận trở nên nhẹ

câu hỏi
nhàng, gần gũi, không mang tính chất giáo lí.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức
3. Hoạt động luyện tập: (5')
Hoạt động của GV-HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1:
Do đâu số đông thường thể hiện sự khác biệt
vô nghĩa? Muốn tạo ra sự khác biệt có nghĩa,
con người cần có những năng lực và phẩm
chất gì?
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3: HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
4. Hoạt động vận dụng: (5')

Số đông thường thể hiện sự khác
biệt vô nghĩa vì nó đơn giản,
người ta không quan tâm tìm kiếm
một thứ gì đó ý nghĩa hơn. Muốn
tạo ra sự khác biệt có nghĩa, con
người cần có tư duy nhạy bén, sự
quan sát lâu dài, hiểu biết sâu
rộng, hứng thú khám phá kiến
thức,..

- GV yêu cầu HS- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) với câu mở đầu: Tôi
không muốn khác biệt vô nghĩa.
Gợi ý:
+ Vì sao chúng ta không muốn khác biệt vô nghĩa?
+ Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thì phải làm như thế nào?
-GV đưa ra yêu cầu: viết đảm bảo kiểu bài văn nghị luận (lí lẽ, bằng chứng)
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Thống kê các lí lẽ, dẫn chứng.
- Dành cho HS giỏi: Theo em, bài học về sự khác biệt được rút ra từ văn bản này
có phải chỉ có giá trị đối với lứa tuổi học sinh hay không? Vì sao?
- Chuẩn bị trước kiến thức tiếng Việt
+ Tìm hiểu nguyên nhân vì sao khi viết/nói, người ta phải lựa chọn từ ngữ và
cấu trúc câu.
+ Tìm hiểu thao tác lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu trong một ngữ
cảnh, một kiểu VB với mục đích viết/nói cụ thể.
********************************

Tiết 105-106
I. MỤC TIÊU

KIỂM TRA GIỮA KÌ II

1. Kiến thức:
-Bài kiểm tra giữa kỳ II có hai phần: Phần đọc hiểu và phần làm văn. Phần đọc
hiểu làm quen với các dạng đề nhận biết thể loại, tác phẩm, nêu nội dung ý
nghĩa của đoạn trích trong văn bản, chỉ ra được từ ghép, giải nghĩa từ... Phần
làm văn biết viết một đoạn văn cảm thụ, bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt
trôi chảy.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực sáng tạo
b. Năng lực riêng biệt:
-HS biết nắm được bài kiểm tra giữa kỳ II có hai phần: Phần đọc hiểu và phần
làm văn. Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề phương thức biểu đạt, nêu ý
nghĩa của truyện, chỉ ra được loại từ đã học.. Phần làm văn biết viết một bài văn
tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
- Rèn kỹ năng sáng tạo khi làm bài.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Ngày soạn: 25-2-2023
Tiết 107
I. MỤC TIÊU

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

1. Kiến thức:
- Nhận biết tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc trong câu để sản phẩm
ngôn ngữ đạt hiệu quả biểu đạt cao nhất, phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Nắm được thao tác lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu trong một ngữ
cảnh, một kiểu văn bản với mục đích viết/ nói cụ thể.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận biết, phân tích vai trò của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc trong
câu.
- Nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản.
- Nhận biết phép tu từ điệp ngữ.
3. Phẩm chất:
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. GV: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
2. HS: SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động mở đầu (5')
GV ra câu hỏi tình huống: An và Thảo trong giờ ra chơi đã nhìn thấy một chú
chim nhỏ nằm im trên sân trường. An lên tiếng:
- Ôi! Có một con chim đã bị chết rồi.
Thảo tiếp lời: Sau cậu nói vậy? Nó chết đáng thương như vậy, mình phải dùng
từ là con chim đã hi sinh chứ?
Theo em, em đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
GV dẫn dắt: Như vậy, việc lựa chọn từ ngữ hay cấu trúc câu trong tạo lập văn
bản có vai trò rất quan trọng, thể hiện được nội dung, thông điệp mà người viết
muốn truyền tải. Đồng thời, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ, dấu ấn cá nhân
của người viết. Bài học hôm nay chúng ta cùng thực hành về cách lựa chọn từ
ngữ, cấu trúc câu trong văn bản.
2.Hoạt động hình thành kiến thức: (15')
Kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động của GV - HS
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo
nhóm:
+ Trong nói và viết, em có thường xuyên
câ nhắc, lựa chọn khi sử dụng từ ngữ
không?

Sản phẩm dự kiến
I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Lựa chọn từ ngữ trong tạo lập
văn bản
- Cần lựa chọn, sử dụng từ phù
hợp nhất trong nói và viết.
2. Lựa chọn cấu trúc câu trong

+ Theo em, muốn lựa chọn từ ngữ phù
hợp trong câu, ta cần phải làm gì?
+ Khi viết câu, em cần chú ý những yếu tố
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ Muốn lựa chọn từ ngữ phù hợp cần hiểu
nghĩa của từ định dùng.
+ Khi viết câu cần chú ý đúng ngữ pháp
và mục đích của câu nói.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung thêm: Muốn sử dụng từ ngữ
phù hợp với văn bản và đạt hiệu quả sử
dụng cao, cần chú ý tới nghĩa của từ mà
chúng ta định sử dụng. Đồng thời, lựa
chọn cấu trúc câu trong văn bản cần chú ý
tới ngữ cảnh, mục đích viết/nói, đặc điểm
văn bản để chọn cấu trúc phù hợp.

tạo lập văn bản
- Khi viết, cần chú ý những yếu tố:
tạo câu đúng ngữ pháp, chú ý ngữ
cảnh, mục đích viết/nói, đặc điểm
văn bản.

3. Hoạt động luyện tập: (20')
Hoạt động của GV-HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1:
- GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn
thành lần lượt các bài tập trong
SGK.
1. GV hướng dẫn HS giải nghĩa các
từ để tìm ra nghĩa, hoàn cảnh sử
dụng. Từ đó giải thích và lựa chọn
từ phù hợp cho câu văn.
2. HS phải vận dụng những hiểu biết
thu nhận được từ các bài tập trước
vào việc lựa chọn từ ngữ đặt vào chỗ
trống trong cấu, đảm bảo phù hợp
với ý nghĩa mục đích nói. Phát huy
khả năng suy nghĩ độc lập của từng
HS là điều cần lưu ý khi dạy kiểu
bài tập này.

II. Bài tập
Bài 1
b. Từ nghĩa là “chết” như: mất, từ trần,
hi sinh.
- Nhắc ...
 
Gửi ý kiến