Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 77-80

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vân
Ngày gửi: 15h:38' 16-01-2026
Dung lượng: 499.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHTN
GV: Lê Minh Vân

Tiết 77,78 Bài 25:

THỰC HÀNH ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
Môn học: KHTN 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết Tiết 77,78)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:

* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:

- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: ampe kế (ammeter), vôn kế
(voltmeter).
* Yêu cầu với học sinh khá , tốt; Vận dụng lý thuyết giải các bài tập.

2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa để đo cường độ
dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về cường độ dòng điện và hiệu
điện thế để tiến hành thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện thành công thí nghiệm đo cường độ dòng điện và
hiệu điện thế.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.

*HSKT: Nhận thức và thái độ :Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học tập
cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:Quan sát tranh ảnh, mô hình, thí
nghiệm minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Biết trả lời các câu hỏi đơn giản:
“Cái này là gì?”, “Ở đâu?”, “Đúng hay sai?”. ).. Phát triển cá nhân – xã hội Có ý
thức giữ gìn vệ sinh thân thể, bảo vệ sức khỏe theo nội dung các bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của HS:

- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Một học sinh cho rằng: “Bóng đèn tiêu thụ dòng điện, do đó
cường độ dòng điện sẽ giảm sau khi đi qua bóng đèn”. Em
có đồng ý với bạn học sinh đó không? Làm thế nào để kiểm
tra ý kiến của mình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay.

Em không đồng ý với bạn học sinh
đó, để kiểm tra ta cần làm thí
nghiệm đo cường độ dòng điện sử
dụng ampe kế mắc với bóng đèn
thành một mạch kín (như hình vẽ),
khi có dòng điện chạy trong mạch
ta sẽ biết được số chỉ ampe kế.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Chuẩn bị.
a. Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
b. Nội dung: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
c. Sản phẩm: Kết quả ự chuẩn bị của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về chuẩn bị các dụng
cụ thí nghiệm.
- GV kiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội dung thí
nghiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm báo cáo kết quả sự chuẩn bị dụng cụ thí
nghiệm.
- HS các nhóm trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả sự chuẩn bị dụng cụ thí
nghiệm.
- HS các nhóm trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Chuẩn bị
- Ba nguồn điện: 1,5V, 3V, 6V
- Bóng đèn pin 6V – 0,5A
- Một ampe kế có giới hạn đo từ
0,5A trở lên và có độ chia nhỏ
nhất là 0,01A.
- Một vôn kế có giới hạn đo là 6V
và có độ chia nhỏ nhất là 0,1V.
- Một công tắc.
- Dây nối.
- Chuẩn bị báo cáo theo mẫu ở
cuối bài.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đo cường độ dòng điện.
a. Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để đo cường độ dòng điện.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK/102
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.1 SGK/103.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Cách tiến hành.
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm 1. Đo cường độ dòng điện
theo hướng dẫn SGK/102
Thí nghiệm:
Kết quả thí nghiệm:
- Mắc mạch điện với nguồn điện là pin 1,5V theo sơ đồ Hình Số liệu bảng
25.1. Khi đó công tắc đàng ngắt, mạch hở.
Bảng 25.1 Bảng số liệu đo

cường độ dòng điện.
Lần đo
Pin
1,5V
Pin 3V
Pin 6V

I1 (A)
Vị trí 1
?
?
?

I2 (A)
Vị trí 2
?
?
?

- Đóng công tắc và đo giá trị cường độ dòng điện I 1 chạy qua
mạch ở vị trí (1) và ghi vào vở theo mẫu Bảng 25.1 Bảng số

liệu đo cường độ dòng điện.

I1 (A)
I2 (A)
Vị trí 1
Vị trí 2
Pin 1,5V
?
?
Pin 3V
?
?
Pin 6V
?
?
- Lặp lại thí nghiệm để đo cường độ dòng điện I2 tại vị trí (2) và
ghi vào vở theo mẫu Bảng 25.1.
- Tiến hành lại thí nghiệm với nguồn điện là pin 3V và 6V
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.1 SGK/103.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.1 SGK/103.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Lần đo

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đo hiệu điện thế.
a. Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để đo hiệu điện thế.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK/103
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.2 SGK/103.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Đo hiệu điện thế
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm
theo hướng dẫn SGK/103
Kết quả thí nghiệm:
Thí nghiệm:
Số liệu bảng
- Đo giá trị hiệu điện thế của pin 1,5V và ghi vào vở theo mẫu Bảng 25.2 Bảng số liệu đo
hiệu điện thế.
Bảng 25.2.
- Mắc vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu bóng đèn trong mạch
Unguồn
Lần đo
V (V)
điện theo Hình 25.2. Giá trị này chính là hiệu điện thế giữa hai
(V)
vị trí (1) và (2) (Hình 25.2). Công tắc bị ngắt và mạch hở. Khi
Pin
mắc mạch cần lưu ý nối chốt (+) của vôn kế với chốt có dòng
?
?
1,5V
điện đi vào bóng đèn; chốt (-) của vôn kế với chốt có dòng
Pin 3V
?
?
điện đi ra khỏi bóng đèn.
- Đóng công tắc, đọc giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn U và ghi vào vở theo mẫu Bảng 25.2

Bảng 25.2 Bảng số liệu đo hiệu điện thế.
Lần đo

Unguồn (V)

V (V)

Pin 1,5V

?

?

Pin 3V
?
?
- Thay pin 1,5V bằng pin 3V và lặp lại thí nghiệm.
- Vẽ sơ đồ mạch điện cho thí nghiệm trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.2 SGK/103.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.2 SGK/103.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
3. Hoạt động 3: Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: Làm được báo cáo thực hành.
b. Nội dung: HS cá nhân làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/103.
c. Sản phẩm: Kết quả báo cáo thực hành của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cá nhân làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/103
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/103
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá về báo cáo của học sinh.
- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/104 về cách mắc ampe kế
và vôn kế vào mạch điện.
- GV cho HS hệ thống lại nội dung chính của bài theo mục Em đã
học SGK/104

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Báo cáo thực hành
Mẫu báo cáo thực hành:
SGK/104

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Vận dụng.
HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo
Bài tập 1. Đo được cường độ dòng điện trong luận:
mạch điện bằng ampe kế. Từ đó xác định được Bài tập 1: Để đo được cường độ dòng điện
mạch điện là kín hay hở.
trong mạch điện bằng ampe kế ta mắc mạch
như sau:

Bài tập 2. Đo được hiệu điện thế bằng vôn kế.
Sử dụng được vôn kế để xác định được pin cũ
hay mới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

Mạch điện kín thì bóng đèn sáng và kim ampe
kế lệch khỏi vị trí 0. Nếu mạch điện hở thì đèn
không sáng và ampe kế vẫn ở vị trí 0.
Bài tập 2: Để đo được hiệu điện thế bằng vôn
kế ta mắc mạch như sau:

Khi đo ta thấy số chỉ vôn kế nhỏ hơn số vôn
ghi trên pin thì đó là pin cũ, nếu số chỉ vôn kế
bằng số vôn ghi trên pin thì đó là pin mới.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 25.
- Hoàn thành các bài tập bài 25 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng
----------------------------------------------------------------TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHTN
GV: Lê Minh Vân

Chương VI
Tiết 79,80 Bài 26:

NHIỆT
NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ NỘI NĂNG
Môn học: KHTN 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 79,80)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:

* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:

- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh hơn
và nội năng của vật tăng.
* Yêu cầu với học sinh khá , tốt; Vận dụng lý thuyết giải các bài tập.

2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua quan sát hình ảnh, qua thí nghiệm, sách giáo
khoa để tìm hiểu về một số tính chất của phân tử, nguyên tử, khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm
nội năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về một số tính chất của phân tử, nguyên tử, khái niệm năng
lượng nhiệt, khái niệm nội năng.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu một số tính chất của phân tử, nguyên
tử, khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về một số tính chất của phân tử,
nguyên tử, khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng, để giải thích các hiện tượng đơn giản
trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về một số
tính chất của phân tử, nguyên tử, khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm tra đánh giá.

*HSKT: Nhận thức và thái độ :Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học tập
cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:Quan sát tranh ảnh, mô hình, thí
nghiệm minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Biết trả lời các câu hỏi đơn giản:
“Cái này là gì?”, “Ở đâu?”, “Đúng hay sai?”. ).. Phát triển cá nhân – xã hội Có ý
thức giữ gìn vệ sinh thân thể, bảo vệ sức khỏe theo nội dung các bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của HS:
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
- Năng lượng nhiệt là năng
Ngay từ lớp 6, các em đã được làm quen với năng lượng nhiệt. lượng mà vật có được nhờ
Theo em, năng lượng nhiệt là gì và tại sao mọi vật đều luôn có chuyển động nhiệt.
năng lượng này?
- Mọi vật đều luôn có năng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
lượng này vì mọi vật đều được
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
cấu tạo từ các phân tử, nguyên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
tử chuyển động hỗn loạn không
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
ngừng nên mọi vật đều có nhiệt
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
năng.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải
thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/105, 106
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106

- HS rút ra kết luận về một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Một số tính chất của phân
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/105, 106 và quan sát các tử, nguyên tử.
Hình 26.1; Hình 26.2; Hình 26.3; nghiên cứu thông tin mục Em có
biết SGK/106.
Hướng dẫn trả lời nội dung
thảo luận nhóm:

Hình 26.2 đường đi của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của
Brown

Hình 26.3 Va chạm của các phân tử nước vào hạt phấn hoa
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106:
Ở nhiệt độ trong phòng, các phân tử trong không khí có thể chuyển
động với tốc độ từ hàng trăm tới hàng nghìn m/s. Tại sao khi mở
một lọ nước hoa ở đầu lớp thì phải một lúc sau, người ở cuối lớp
mới ngửi thấy mùi thơm?
- GV cho HS rút ra kết luận về về một số tính chất của phân tử,
nguyên tử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/105, 106 và quan sát các Hình 26.1;
Hình 26.2; Hình 26.3; nghiên cứu thông tin mục Em có biết
SGK/106.
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106
- HS rút ra kết luận về về một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- HS đưa ra kết luận về về một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

Vì các phân tử nước hoa và
các phân tử không khí đều
chuyển động hỗn loạn không
ngừng nên trong quá trình di
chuyển, các phân tử nước
hoa bị va chạm với các phân
tử không khí làm thời gian
chuyển động từ đầu lớp tới
cuối lớp lâu hơn nên phải
một lúc sau người ở cuối lớp
mới ngửi thấy mùi thơm.

KL:
1. Nhiệt độ của vật càng cao,
chuyển động hỗn loạn của các
phân tử, nguyên tử cấu tạo
nên vật càng nhanh.
2. Giữa các phân tử, nguyên
tử có lực hút và lực đẩy, gọi
là lực tương tác phân tử và
nguyên tử.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về năng lượng nhiệt.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/106
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106
- HS rút ra kết luận về năng lượng nhiệt.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao II. Khái niệm năng lượng nhiệt.
nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm:
- GV cho HS nghiên cứu thông 1,
tin SGK/106.
- Cách 1: Xoa hai bàn tay với nhau sau vài lần xoa sẽ thấy hai
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn tay nóng lên.
theo bàn trả lời câu hỏi Giải thích: Khi xoa tay vào nhau các hạt cấu trúc phân tử,
SGK/106:
nguyên tử trong tay dao động nhiều hơn, chuyển động nhanh
1, Mô tả, giải thích và thực hiện hơn làm tăng nhiệt năng. Hay có thể giải thích như sau, khi hai
hai cách khác nhau để làm tăng bàn tay xoa vào nhau có sự chuyển hóa năng lượng từ động
năng lượng nhiệt của hai bàn năng sang nhiệt năng, làm hai bàn tay nóng lên.
tay mình.
- Cách 2: Hơ hai bàn tay mình trên ngọn lửa sau một lúc sẽ thấy
2, Tìm ví dụ thực tế về sự hai bàn tay nóng lên.
chuyển hóa từ nhiệt năng sang Giải thích: Do ngọn lửa có năng lượng nhiệt lớn nên truyền
các dạng năng lượng khác và nhiệt lượng cho hai bàn tay làm chúng nóng lên.
ngược lại.
2,
- GV cho HS rút ra kết luận về
- Ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ nhiệt năng sang các dạng
về năng lượng nhiệt.
năng lượng khác:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm + Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng: Những đầu máy xe lửa
vụ học tập
hơi nước chuyển hoá năng lượng bằng cách đốt cháy các vật
- HS nghiên cứu thông tin liệu như than đá/than cốc, gỗ, hoặc dầu để tạo ra hơi nước trong
SG/106 .
nồi hơi. Hơi nước làm piston di chuyển qua lại, piston lại gắn
- HS hoạt động nhóm theo bàn liền với trục quay chính của đầu máy xe lửa làm xe lửa chuyển
trả lời câu hỏi SGK/106
động.
- HS rút ra kết luận về năng
+ Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng: Trong nhà máy nhiệt
lượng nhiệt.
điện, năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thành điện năng.
động và thảo luận
- Ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ các dạng năng lượng khác
- HS các nhóm báo cáo kết quả thành nhiệt năng.
hoạt động nhóm.
+ Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng: Sử dụng ấm điện để
- HS đưa ra kết luận về về năng
đun nước, trong quá trình đun điện năng chuyển hóa thành nhiệt
lượng nhiệt.
năng làm nóng nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng: Con người nạp thức
hiện nhiệm vụ học tập
ăn vào cơ thể, năng lượng của thức ăn là hóa năng chuyển hóa
GV nhận xét đánh giá và chốt thành nhiệt năng làm ấm cơ thể.
nội dung kiến thức.
KL:
Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do chuyển động
nhiệt.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nội năng.
a. Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh lên và nội năng
của vật tăng.
b. Nội dung:
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/107
- HS đưa ra khái niệm động năng và thế năng.
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/107
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/107
- HS rút ra kết luận về nội năng.
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/107
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/108
- HS rút ra kết luận về sự tăng giảm nội năng.

- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/108
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/107
- HS đưa ra khái niệm động năng và thế năng.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Khái niệm nội năng.
1, Động năng và thế năng của phân tử,
nguyên tử.
a, Động năng:
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 - Do phân tử, nguyên tử chuyển động
SGK/107, quan sát Hình 26.4 SGK/107.
không ngừng nên chúng có động năng.
- Phân tử, nguyên tử chuyển động càng
nhanh thì động năng càng lớn.
b, Thế năng:
- Thế năng là năng lượng mà vật có được
nhờ tương tác với các vật khác.
- Độ lớn của thế năng phụ thuộc vào
khoảng cách giữa vật với mặt đất hoặc phụ
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi thuộc vào khoảng cách giữa các phân
tử,nguyên tử.
SGK/107
1, So sánh động năng của phân tử nước ở Hình 26.4a 2. Nội năng.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
với động năng của phân tử nước ở Hình 26.4b.
2, So sánh nội năng của nước trong hai cốc ở Hình nhóm:
1, Động năng của phân tử nước ở Hình
26.4.
26.4a lớn hơn động năng của phân tử
- HS rút ra kết luận về nội năng.
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3, nước ở Hình 26.4b vì nhiệt độ càng cao,
các phân tử, nguyên tử nước chuyển động
quan sát Hình 26.5 SGK/107
càng nhanh nên động năng càng lớn.
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/108:
Trong quá trình trên, động năng của phân tử nước và 2, Nội năng của phân tử nước ở Hình 26.4a
nguyên tử kim loại; nội năng của nước và của quả lớn hơn nội năng của phân tử nước ở Hình
26.4b vì động năng của phân tử nước ở
cầu trong bình thay đổi như thế nào?
Hình 26.4a lớn hơn động năng của phân tử
- HS rút ra kết luận về sự tăng giảm nội năng.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi nước ở Hình 26.4b.
KL:
hoạt động SGK/108
Theo dõi thí nghiệm đun nước (Hình 26.6), có người Nội năng của một vật là tổng động năng và
thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu
khẳng định:
- Từ khi bắt đầu đun nước tới khi nước bắt đầu sôi thì tạo nên vật.
3. Sự tăng giảm nội năng.
nhiệt độ của nước tăng dần.
- Khi nước đã sôi thì nhiệt độ của nước không tăng Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận cặp
đôi:
dù vẫn tiếp tục đun.
Trong quá trình trên:
Hãy thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
1. Tại sao từ khi bắt đầu đun tới khi nước bắt đầu sôi + Động năng của phân tử nước giảm và
động năng của nguyên tử kim loại tăng lên.
thì nhiệt độ của nước tăng dần?
2. Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng dù + Nội năng của phân tử nước giảm và nội
vẫn tiếp tục đun thì nhiệt năng mà nước nhận được từ năng của quả cầu tăng lên.
KL:
đèn cồn đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
Khi vật được làm nóng, các phân tử,
nguyên tử của vật chuyển động nhanh lên,
nội năng của vật tăng.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận
nhóm:
1. Khi nước được đun (truyền nhiệt từ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nguồn nhiệt) thì các phân tử, nguyên tử

- HS nghiên cứu thông tin SGK/107, 108.
- HS hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, trả lời câu
hỏi SGK/107, 108.
- HS rút ra kết luận cho từng nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- HS đưa ra kết luận cho từng nội dung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nh
 
Gửi ý kiến