( Bài 1 - 5)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà văn châu
Ngày gửi: 03h:23' 21-10-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: hà văn châu
Ngày gửi: 03h:23' 21-10-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/09/2023
Ngày dạy:06/9/2023
TUẦN 1;2.
CHƯƠNG I. CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVII
Tiết:1;2;3;4; Bài 1
CÁC CUỘC CÁC3H MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Anh
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Pháp
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên
cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những
câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm
vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn
luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu và hình ảnh
để xác định trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu
biể từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
- Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở
Anh, Pháp, Mỹ.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư
liệu và hình ảnh để trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý
nghĩa và tính chất của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp.
3. Về phẩm chất:
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực
khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách
khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được giai đoạn có các cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu timeline các mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8
- Chiếu một số hình ảnh về cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ giai đoạn cuối thế kỉ XVI – XVII
và hỏi:
Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về
nhân vật, hình ảnh lịch sử đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Cách mạng tư sản Anh
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa
cuộc CMTS Anh.
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS tiêu biểu ở Anh.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK T.9
- GV chia nhóm lớp cặp đôi theo bàn
Why? (Vì sao
- Đến thế kỉ XV – XVI, nền
- Giao nhiệm vụ các nhóm: hoàn thiện
CMTS Anh
kinh tế Anh phát triển theo
PHT dưới đây
bùng nổ) Vì sao
hướng tư bản chủ nghĩa. Xã
sự kiện xử tử
hội Anh có những biến động
Why? (Vì sao CM
……………
bùng nổ) Vì sao sự
……………
kiện xử tử vua Sác-
……………
lơ I năm 1649 được
……………
coi là đỉnh cao của
……………
cuộc CMTS Anh?
……………
…………….
Where, When?
……………
vua Sác-lơ I
lớn.
năm 1649 được
coi là đỉnh cao
của cuộc CMTS
Anh?
Where, When?
Tháng 8/1642, cách mạng
(CMTS Anh bắt
bùng nổ ở Anh
đầu ở đâu? Diễn
(Cách mạng bắt đầu
……………
ra khi nào?)
ở đâu? Diễn ra khi
……………
Who? (CMTS
CMTS do giai cấp tư sản
nào?)
…………….
Anh do ai lãnh
hoặc tầng lớp đại diện cho
Who? (Cách mạng
……………
đạo? Lực lượng
phương thức sản xuất
do ai lãnh đạo? Lực
……………
nào đã ủng hộ
TBCN lãnh đạo.
lượng nào đã ủng hộ
……………
tham gia CM?)
…………….
What? (CM đạt
……………
dược kết quả gì?
……………
tham gia CM?)
What? (CMTS
- CMTS Anh thắng lợi
Anh đạt dược
- Tính chất:
kết quả gì? Tính
+ CMTS Anh là cuộc cách
chất nổi bật của
mạng tư sản không triệt để.
Tính chất nổi bật của ……………
CMTS Anh là
+ CMTS Anh là thắng lợi
cách mạng là gì?)
…………….
gì?)
của chế độ XH mới
How? (Cuộc CMTS
……………
How? (Cuộc
CMTS Anh mở đường cho
có ý nghĩa và tác
……………
CMTS Anh có ý CNTB ở Anh phát triển
động như thế nào?)
……………..
nghĩa và tác
mạnh mẽ, đồng thời cổ vũ
động như thế
cho nhận dân các nước Âu
nào?)
–Mỹ đứng lên làm cách
- Thời gian: 7 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm
(nếu cần)
HS:
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình
bày, báo cáo sản phẩm.
HS:
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại
mạng.
theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS
(Thế kỉ XVI – XVIII)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
nội dung sau.
2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa
các cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Nguyên nhân bùng nổ
- HS đọc thông tin trong SGK T.5
- Từ 1603 – 1732, thực dân Anh xâm
- GV chia nhóm lớp cặp đôi theo bàn
lược và lập lên 13 thuôc địa Bắc Mỹ.
- Giao nhiệm vụ các nhóm: hoàn thiện PHT
- Giữa thế kỉ XVIII, kinh tế TBCN
dưới đây
của 13 thuộc địa phát triển mạnh,
cạnh tranh với chính quốc. Thực dân
Why? (Vì sao CM
……………
Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển
bùng nổ) Vì sao sự
……………
kinh tế của 13 thuộc địa bằng cách
kiện xử tử vua Sác-
……………
đặt ra nhiều loại thế nặng nề…
lơ I năm 1649 được
……………
- Tháng 12/1773, nhân dân địa
coi là đỉnh cao của
……………
phương tấn công 3 tàu chở chè của
cuộc CMTS Anh?
……………
Anh ở Bô-xtơn. Thực dân Anh ra
…………….
lệnh phong tỏa cảng.
Where, When?
……………
- 1774, các thuộc địa Bắc Mỹ đòi vua
(Cách mạng bắt đầu
……………
Anh xóa bỏ luật cấm vô lí. Vua Anh
ở đâu? Diễn ra khi
……………
không chấp thuận, chuẩn bị lực lượng
nào?)
…………….
để đàn áp.
Who? (Cách mạng
……………
Tháng 4/1775, cuộc chiến tranh bùng
do ai lãnh đạo? Lực
……………
nổ.
lượng nào đã ủng hộ
……………
b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý
tham gia CM?)
…………….
nghĩa:
What? (CM đạt
……………
- Kết quả: Cuộc chiến tranh giành
dược kết quả gì?
……………
thắng lợi, chính phủ Anh buộc phải
Tính chất nổi bật của ……………
công nhận nền độc lập của 13 thuộc
cách mạng là gì?)
…………….
địa ở Bắc Mỹ, Hợp chủng quốc Mỹ ra
How? (Cuộc CMTS
……………
đời (1776).
có ý nghĩa và tác
……………
- Tính chất. đặc điểm:
động như thế nào?)
……………..
+ Cuộc chiến tranh này mang tính
- Thời gian: 7 phút
chất là cuộc CMTS
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Cách mạng Mỹ diễn ra dưới hình
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu thức chiến tranh giải phóng dân tộc,
cần)
do giai cấp tư sản và chủ nô lãnh đạo,
có sự tham gia của nô nệ và phụ nữ.
HS:
- Ý nghĩa:
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ tạo điều
B3: Báo cáo, thảo luận
kiện cho kính tế tư bản Mỹ phát triển
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, mạnh mẽ.
báo cáo sản phẩm.
+ Cuộc cách mạng Mỹ ảnh hưởng lớn
HS:
đến châu ÂU, châu Mỹ và cả thế giới,
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo
thúc đẩy phong trào đấu tranh chống
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
phong kiến ở châu Âu, cổ vũ phong
- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS (Thế kỉ
trào đấu tranh giành độc lập ở khu
XVI – XVIII)
vực Mỹ La-tinh.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
.
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội
dung sau.
3. Cách mạng tư sản Pháp
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa
các cuộc CMTS Pháp.
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS Pháp.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Nguyên nhân bùng nổ
- HS đọc thông tin trong SGK T.6 ->
- Về kinh tế: Thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là
T.10
một quốc gia quân chủ chuyên chế lạc hậu
- GV chia nhóm lớp: 6 nhóm (HS
ở châu Âu: Nông nghiệp lạc hậu, nạn mất
đánh số tuần hoàn 1,2,3,4,5,6…
mùa, đói kém thường xuyên xảy ra. Công,
1,2,3,4,5,6…)
thương nghiệp phát triển nhưng lại bị cản
- Giao nhiệm vụ các nhóm:
trở bởi chính sách thuế của nhà vua; đã
Vòng 1: Vòng chuyên gia
vậy, tiền tệ và đơn vị đo lường không thống
+ Nhóm 1,2: tìm hiểu về cuộc CMT
nhất, ngân sách thâm hụt. Trong khi đó, trật
Anh
tự ba đẳng cấp ngày càng khoét sâu mâu
+ Nhóm 3,4: tìm hiểu về chiến tranh
thuẫn trong xã hội.
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
- Về chính trị - xã hội:
Bắc Mĩ.
+ Trong xã hội tồn tại 3 đẳng cấp
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu CMTS Pháp
Vòng 2: Vòng mảnh ghép
- Tạo nhóm mới:
+ HS số 1 tạo thành nhóm I mới
+ HS số 2 tạo nhóm II mới
+ HS số 3 tạo nhóm III mới
+ HS số 6 tạo nhóm 6 mới
- Nhiệm vụ nhóm mới:
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng 1
(vòng chuyên gia)
+ Từ đó rút rút ra nhận xét…
- Thời gian:
+ Trật tự ba đẳng cấp ngày càng khoét sâu
+ Vòng 1: 5 phút
mâu thuẫn trong xã hội. Đẳng cấp thứ ba
+ Vòng 2: 5 phút
bất bình với chính sách của nhà vua và hai
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đẳng cấp trên.
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và - Về tư tưởng: Trong tình hình đó, những
thảo luận luận nhóm.
tư tưởng tiến bộ về tự do, dân chủ, xã hội
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo
pháp quyền của Mông-te-xki-ơ
luận nhóm (nếu cần).
(Montesquieu), Vôn-te (Voltaire), Rút-xô
B3: Báo cáo, thảo luận
(Rousseau),… được sự đón nhận rộng rãi
GV:
trong xã hội Pháp, thúc đẩy người dân Pháp
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện làm cách mạng.
nhóm trình bày.
b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét nghĩa:
(nếu cần).
- Kết quả: Cuộc cách mạng tư sản Pháp đã
HS:
xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thành
- Trả lời câu hỏi của GV.
lập nền cộng hòa.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Tính chất. đặc điểm:
của nhóm.
+ CM Pháp là môt cuộc cách mạng dân chủ
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo tư sản điển hình, có tính triệt để nhất.
dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung + Cách mạng Pháp là cuộc cách mạng tư
cho nhóm bạn (nếu cần).
sản do giai cấp tư sản lãnh đạo, diễn ra
B4: Kết luận, nhận định (GV)
dưới hình thức nội chiến và chiến tranh bảo
- Nhận xét về thái độ học tập & sản vệ tổ quốc.
phẩm học tập của HS.
- Ý nghĩa: CMTS Pháp là sự kiện lịch sử
- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.
trọng đại, có ý nghĩa lớn đối với nước Pháp
và thế giới.
+ Với nước Pháp: khẳng định các quyền tự
do dân chủ của công dân, mở đường cho
kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển hoàn
thành nhiệm vụ của một cuộc CMTS.
+ Với thế giới: CMTS Pháp đã truyền bá tư
tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” rộng
rãi và được nhiều nước đón nhận. CMTS
Pháp mở ra thười đại mới – thời đại thắng
lợi và củng cố quyền lực, địa vị của CNTB,
đặt cơ sỏa cho việc tiến hành CM công
nghiệp.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Tiêu chí
CMTS Anh
Chiến tranh giành
CMTS Pháp
(1642 – 1689)
độc lập của 13
(1789 – 1794)
thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ (1773 -1783)
- Mâu thuẫn giữa giai Mâu thuẫn giữa nhu - Mâu thuẫn giữa
Nguyên nhân bùng cấp tư sản với chế độ cầu phát triển tự do nhân dân với chế độ
quân chủ chuyên chế nền kinh tế tư bản quân chủ chuyên chế,
nổ
về kinh tế, chính trị.
chủ nghĩa của nhan trật tự đẳng cấp.
- Nghị viện từ chối dân thuộc địa và các - Vua Lu-I XVI dùng
yêu cầu tang thuế của đạo luật cản trở, các quân đội để giải tán
vua Sác-lơ I và thông sắc thuế hà khắc của Quốc hội lập hiến
qua
luật
hạn
chế vua Anh.
(được lập ra sau Hội
quyền lực của nhà
nghị ba đẳng cấp
vua.
tháng 5-1789)
- Về chính trị: chính - Về chính trị: Tuyên - Về chính trị: xóa
thể quân chủ lập hiến ngôn Độc lập xác bỏ chế độ quân chủ
được xác lập tại nước định quyền con người chuyên chế, khẳng
Anh.
Kết quả chính
và quyền độc lập của định các quyền tự do
- Về kinh tế: mở các thuộc địa; một dân chủ của công dân
đường
cho
CNTB quốc gia mới ra đời.
- Về kinh tế: nền
phát triển ở nước Anh - Về kinh tế: nền kinh tế của TBCN ở
kinh tế của TBCN nước Pháp phát triển
phát triển
CMTS Anh diễn ra CMTS Diễn ra dưới CMTS diễn ra dưới
dưới hình thức nội hình thức chiến tranh hình thức nội chiến
chiến.
Đặc điểm
giành độc lập
và chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm:
- Một số quốc gia theo thể chế quân chủ lập hiến hiện nay: Nhật Bản, Anh
Quốc, Thụy
Điển, Đan
Mạch, Canada, Úc, Campuchia, Thái
Nha, Na Uy, Hà Lan, Bỉ, Malaysia, Bhutan...
Lan, Tây
Ban
- Oa-sin-tơn:
George Washington (đọc là: Gioóc Giơ Oa Sinh Tơn) hay tổng thống Washington
là tổng thống đầu tiên của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, người cha già, người khai sinh
ra xứ sở cờ hoa ngày nay. Ông là một chính trị gia, một nhà cầm quân tài ba vào
thời kỳ đầu của nước Mỹ. Để tôn vinh vị tổng thống này, tên ông đã được sử dụng
để đặt cho tên của thủ đô nước Mỹ.
Tổng thống George Washington sinh vào ngày 22 tháng 2 năm 1732 và mất vào
ngày 14 tháng 12 năm 1799. Vai trò của Washington là vô cùng quan trọng đối với
nền độc lập của Hoa Kỳ. Ông là người dẫn dắt các tiểu bang Hoa Kỳ đến chiến
thắng trong cuộc cách mạng Mỹ với Vương quốc Anh, đưa Hoa Kỳ trở thành một
đất nước độc lập có chủ quyền riêng chứ không còn là một thuộc địa của Anh như
trước đó.
Thomas Jefferson (13 tháng 4 năm 1743 – 4
tháng 7 năm 1826) là chính khách, nhà ngoại
giao, luật sư, kiến trúc sư, nhà triết học người
Mỹ. Ông là một trong các kiến quốc
phụ của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và là tổng
thống thứ 3 của Hợp Chúng Quốc Hoa
Kỳ (nhiệm kỳ 1801 – 1809). Jefferson sáng lập
ra Đảng Dân chủ-Cộng hòa Hoa Kỳ và là
một nhà triết học chính trị có ảnh hưởng lớn,
một trong những người theo chủ nghĩa tự
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
- Tìm kiếm thông tin từ Internet, hãy liệt kê một số quốc gia hiện nay theo thể chế
quân chủ lập hiến.
- Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử về
G.Oa-sin-tơn, T.Giép-phép-xơn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng
- HS đưa ra câu trả lời
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
TIẾT: 5
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc
nhóm và thể hiện tính sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm
cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên.
- Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Biết đọc thông tin trên lược đồ, các hình ảnh, biểu
tượng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp.
- Năng lực nhận thức, tư duy Lịch sử: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu
của cách mạng công nghiệp; nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công
nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ được tác động của cuộc cách mạng
4.0 đối với bản thân.
3. Về phẩm chất
- Luôn chăm chỉ, tìm tòi những tư liệu liên quan đến bài học.
- Có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Yêu lao động, Luôn có tinh
thần học hỏi, sáng tạo, khám phá cái mới.
- Luôn trung thực trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
- Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh của họ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh phục vụ trò chơi, các phát minh và tư liệu về cuộc cách mạng
công nghiệp.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Tập, SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về cuộc cách mạng công nghiệp
- Bảng con.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Bay khắp trời xanh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh dựa trên hình ảnh và thông tin do giáo viên cung
cấp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cá
nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lắng nghe thông tin giáo viên cung cấp, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Hình ảnh sau gợi cho em nhớ tới hiện tượng gì?
Câu 2: Nối hình ảnh với dữ liệu sau đây sao cho phù hợp:
Ngành trồng trọt
Ngành dệt
Ngành cơ khí
Câu 3: Đây là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu vào thế kỉ XVII - XVIII?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, lắng
nghe các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người”.
Câu 2: Ngành dệt.
Câu 3: Nước Anh.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào
HĐ tiếp theo. Ở nước Anh, vào thế kỉ XVII, khi nhu cầu lông cừu tăng cao, số đông địa
chủ là quý tộc vừa và nhỏ đã chuyển sang nuôi cừu để lấy lông cừu bán nhằm thu lợi
nhuận, ngành dệt nhờ đó cũng ngày càng phát triển. Và đây cũng chính là một trong số
những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII. Cuộc cách
mạng này được chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX – cuộc cách mạng công
nghiệp diễn ra ở Anh – cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – thời đại “máy hơi nước”.
+ Giai đoạn 2: Từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914 tức là cho đến lúc Chiến tranh thế giới
thứ nhất bùng nổ - cách mạng công nghiệp lần 2 – thời đại “điện khí hóa”. Giai đoạn này
cách mạng lan rộng ra các nước châu Âu và Mĩ. Vậy những thành tựu tiêu biểu của cuộc
cách mạng này là gì? Nó có tác động như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Chúng ta
sẽ cùng nhau giải đáp những vấn đề trên qua việc tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Những thành tựu tiêu biểu trong Cách mạng công nghiệp
a. Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
b. Nội dung: HS đọc tư liệu, thông tin, quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/16,17,
suy nghĩ cá nhân và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập về
những thành tựu của cách mạng công nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội dung.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
(Nội dung ghi bài)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Anh: - Năm 1764, Giêm Ha-gri* Nhiệm vụ 1: Em hiểu thế nào là cách mạng vơ chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni.
công nghiệp?
- Năm 1785, Ét-mơn các-rai chế
* Nhiệm vụ 2: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp tạo ra máy dệt chạy bằng sức
với đoạn tư liệu sau đây, em hãy cho biết vì sao nước.
cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước - Năm 1784, máy hơi nước do
Anh?
Giêm Oát phát minh được đưa vào
sử dụng.
- Kĩ thuật dùng than cốc để luyện
gang thành sắt của Hen-ri Cót
(1784).
- Phương pháp luyện sắt thành
thép của Han-man (1790).
* Đức, Pháp: Xuất hiện nhiều loại
máy sử dụng động cơ hơi nước
trong ngành sản xuất gang, thép.
* Mĩ: - Năm 1793, phát minh ra
máy tỉa hạt bông.
* Nhiệm vụ 3: Giáo viên chia cả lớp thành 6 - Năm 1831, phát minh ra máy gặt
nhóm, yêu cầu các em đọc thông tin mục 1 quan cơ khí.
sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/16,17, thảo luận - Năm 1838, phát minh ra hệ thống
nhóm hoàn thành phiếu học tập sau về những điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.
thành tựu trong cách mạng công nghiệp (5').
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS về những thành
tựu tiêu biểu và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm qua việc tham
gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”. Chọn hai bạn
làm nhiệm vụ quan sát câu trả lời của các bạn trong lớp.
- GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh chọn đáp án
đúng nhất và ghi câu trả lời trên bảng con.
* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Quốc gia nào tiến hành Cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới?
A. Đức
B. Pháp
C. Anh
D. Mĩ
Câu 2. Thành tựu đầu tiên trong Cách mạng công nghiệp là
A. máy kéo sợi Gien-ni
B. động cơ hơi nước
C. máy dệt
D. máy tỉa hạt bông
Câu 3. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?
A. Ét-mơn các-rai
B. Giêm Ha-gri-vơ
C. Han-man
D. Giêm Oát
Câu 4. Phát minh nào đã làm thay đổi cách thức giao tiếp của nhân loại?
A. Phương pháp luyện sắt thành thép.
B. Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt.
C. Máy gặt cơ khí.
D. Hệ thống điện tín sử dụng mã Moóc-xơ.
Câu 5 Điểm nào sau đây không phải là tác động của Cách mạng công nghiệp?
A. Thương mại, giao thông, các ngành kinh tế phát triển.
B. Thúc đẩy sự phát triển của xã hội phong kiến.
C. Năng suất lao động được nâng cao, của cải dồi dào.
D. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu
câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Câu
Đáp án
1
C
2
A
3
D
4
D
5
B
Hoạt động 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Lời giới thiệu của học sinh về những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày
của bản thân các em trước tác động bởi cuộc cách mạng 4.0.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: Hiện nay chúng ta đang tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư (cách mạng 4.0), những thành tựu của cuộc cách mạng này đã và đang thay đổi cuộc
sống của em như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề.
- HS nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên
(HS làm ở nhà, ghi bài làm vào giấy).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành (gửi bài cho giáo
viên qua một số ứng dụng mạng xã hội: zalo, messenger …).
- GV có thể mời 1 – 2 bạn báo cáo ở lớp trong tiết học tiếp theo.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 2.
ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX
Tiết: 6;7; Bài 3
TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản
phương Tây vào các nước Đông Nam Á
- Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội
của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
- Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á
chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên
cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những
câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm
vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn
luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu, khai thác lược đồ
để trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương
Tây vào các nước Đông Nam Á
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nét nổi
bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới
ách đô hộ của thực dân phương Tây
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận
về quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á của thực dân phương Tây và cuộc đấu
tranh của nhân dân Đông Nam Á chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương
Tây
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn đối với các thế hệ người có công đấu tranh
chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực
khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách
khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú học bài mới
b) Nội dung:
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân
HS quan sát lược đồ Đông Nam Á, suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS xác định và nêu nhận xét về vị trí các nước trong khu vực Đông
Nam Á
d) Tổ chức thực hiện:
Lược đồ thuộc địa các nước phương Tây ở khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ
XIX
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu lược đồ Đông Nam Á và hỏi: Xác định và nêu nhận xét về vị trí các nước
trong khu vực?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: HS quan sát lược đồ Đông Nam Á, xác định và nêu nhận xét về vị trí các
nước trong khu vực
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu một vài HS lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- HS trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á
a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào khu
vực Đông Nam Á
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm cặp đôi theo bàn
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào
khu vực Đông Nam Á
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm dự kiến
- Theo sau các cuộc phát kiến địa lí,
- HS đọc thông tin trong SGK T.20, 21 các nước tư bản phương Tây đã có
kết hợp quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3
mặt ở Đông Nam Á, một vùng đất
- GV chia nhóm cặp đôi theo bàn
giàu hương liệu, nguyên liệu và có vị
- Giao nhiệm vụ:
trí quan trọng cho giao thương trên
? Dựa vào thông tin trong bài, em hãy biển.
trình bày những nét chính trong quá trình - Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm
thực dân phương Tây xâm lược các nước vương quốc Ma-lắc-ca, làm chủ cửa
Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ ngõ đi từ Ấn Độ Dương vào vùng
XIX? Tại sao Ma-lắc-ca lại trở thành biển Đông. Sự kiện này đã mở đầu
mục tiêu đầu tiên của chủ nghĩa thực dân quá trình xâm chiếm, áp đặt sự thống
phương Tây?
trị, biến các nước Đông Nam Á thành
- Thời gian: 5 phút (2 phút cá nhân, 3 thuộc địa của thực dân phương Tâ...
Ngày dạy:06/9/2023
TUẦN 1;2.
CHƯƠNG I. CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVII
Tiết:1;2;3;4; Bài 1
CÁC CUỘC CÁC3H MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Anh
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Pháp
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên
cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những
câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm
vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn
luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu và hình ảnh
để xác định trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu
biể từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
- Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở
Anh, Pháp, Mỹ.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư
liệu và hình ảnh để trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý
nghĩa và tính chất của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp.
3. Về phẩm chất:
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực
khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách
khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được giai đoạn có các cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu timeline các mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8
- Chiếu một số hình ảnh về cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ giai đoạn cuối thế kỉ XVI – XVII
và hỏi:
Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về
nhân vật, hình ảnh lịch sử đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Cách mạng tư sản Anh
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa
cuộc CMTS Anh.
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS tiêu biểu ở Anh.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK T.9
- GV chia nhóm lớp cặp đôi theo bàn
Why? (Vì sao
- Đến thế kỉ XV – XVI, nền
- Giao nhiệm vụ các nhóm: hoàn thiện
CMTS Anh
kinh tế Anh phát triển theo
PHT dưới đây
bùng nổ) Vì sao
hướng tư bản chủ nghĩa. Xã
sự kiện xử tử
hội Anh có những biến động
Why? (Vì sao CM
……………
bùng nổ) Vì sao sự
……………
kiện xử tử vua Sác-
……………
lơ I năm 1649 được
……………
coi là đỉnh cao của
……………
cuộc CMTS Anh?
……………
…………….
Where, When?
……………
vua Sác-lơ I
lớn.
năm 1649 được
coi là đỉnh cao
của cuộc CMTS
Anh?
Where, When?
Tháng 8/1642, cách mạng
(CMTS Anh bắt
bùng nổ ở Anh
đầu ở đâu? Diễn
(Cách mạng bắt đầu
……………
ra khi nào?)
ở đâu? Diễn ra khi
……………
Who? (CMTS
CMTS do giai cấp tư sản
nào?)
…………….
Anh do ai lãnh
hoặc tầng lớp đại diện cho
Who? (Cách mạng
……………
đạo? Lực lượng
phương thức sản xuất
do ai lãnh đạo? Lực
……………
nào đã ủng hộ
TBCN lãnh đạo.
lượng nào đã ủng hộ
……………
tham gia CM?)
…………….
What? (CM đạt
……………
dược kết quả gì?
……………
tham gia CM?)
What? (CMTS
- CMTS Anh thắng lợi
Anh đạt dược
- Tính chất:
kết quả gì? Tính
+ CMTS Anh là cuộc cách
chất nổi bật của
mạng tư sản không triệt để.
Tính chất nổi bật của ……………
CMTS Anh là
+ CMTS Anh là thắng lợi
cách mạng là gì?)
…………….
gì?)
của chế độ XH mới
How? (Cuộc CMTS
……………
How? (Cuộc
CMTS Anh mở đường cho
có ý nghĩa và tác
……………
CMTS Anh có ý CNTB ở Anh phát triển
động như thế nào?)
……………..
nghĩa và tác
mạnh mẽ, đồng thời cổ vũ
động như thế
cho nhận dân các nước Âu
nào?)
–Mỹ đứng lên làm cách
- Thời gian: 7 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm
(nếu cần)
HS:
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình
bày, báo cáo sản phẩm.
HS:
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại
mạng.
theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS
(Thế kỉ XVI – XVIII)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
nội dung sau.
2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa
các cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Nguyên nhân bùng nổ
- HS đọc thông tin trong SGK T.5
- Từ 1603 – 1732, thực dân Anh xâm
- GV chia nhóm lớp cặp đôi theo bàn
lược và lập lên 13 thuôc địa Bắc Mỹ.
- Giao nhiệm vụ các nhóm: hoàn thiện PHT
- Giữa thế kỉ XVIII, kinh tế TBCN
dưới đây
của 13 thuộc địa phát triển mạnh,
cạnh tranh với chính quốc. Thực dân
Why? (Vì sao CM
……………
Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển
bùng nổ) Vì sao sự
……………
kinh tế của 13 thuộc địa bằng cách
kiện xử tử vua Sác-
……………
đặt ra nhiều loại thế nặng nề…
lơ I năm 1649 được
……………
- Tháng 12/1773, nhân dân địa
coi là đỉnh cao của
……………
phương tấn công 3 tàu chở chè của
cuộc CMTS Anh?
……………
Anh ở Bô-xtơn. Thực dân Anh ra
…………….
lệnh phong tỏa cảng.
Where, When?
……………
- 1774, các thuộc địa Bắc Mỹ đòi vua
(Cách mạng bắt đầu
……………
Anh xóa bỏ luật cấm vô lí. Vua Anh
ở đâu? Diễn ra khi
……………
không chấp thuận, chuẩn bị lực lượng
nào?)
…………….
để đàn áp.
Who? (Cách mạng
……………
Tháng 4/1775, cuộc chiến tranh bùng
do ai lãnh đạo? Lực
……………
nổ.
lượng nào đã ủng hộ
……………
b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý
tham gia CM?)
…………….
nghĩa:
What? (CM đạt
……………
- Kết quả: Cuộc chiến tranh giành
dược kết quả gì?
……………
thắng lợi, chính phủ Anh buộc phải
Tính chất nổi bật của ……………
công nhận nền độc lập của 13 thuộc
cách mạng là gì?)
…………….
địa ở Bắc Mỹ, Hợp chủng quốc Mỹ ra
How? (Cuộc CMTS
……………
đời (1776).
có ý nghĩa và tác
……………
- Tính chất. đặc điểm:
động như thế nào?)
……………..
+ Cuộc chiến tranh này mang tính
- Thời gian: 7 phút
chất là cuộc CMTS
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Cách mạng Mỹ diễn ra dưới hình
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu thức chiến tranh giải phóng dân tộc,
cần)
do giai cấp tư sản và chủ nô lãnh đạo,
có sự tham gia của nô nệ và phụ nữ.
HS:
- Ý nghĩa:
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ tạo điều
B3: Báo cáo, thảo luận
kiện cho kính tế tư bản Mỹ phát triển
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, mạnh mẽ.
báo cáo sản phẩm.
+ Cuộc cách mạng Mỹ ảnh hưởng lớn
HS:
đến châu ÂU, châu Mỹ và cả thế giới,
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo
thúc đẩy phong trào đấu tranh chống
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
phong kiến ở châu Âu, cổ vũ phong
- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS (Thế kỉ
trào đấu tranh giành độc lập ở khu
XVI – XVIII)
vực Mỹ La-tinh.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
.
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội
dung sau.
3. Cách mạng tư sản Pháp
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa
các cuộc CMTS Pháp.
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS Pháp.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Nguyên nhân bùng nổ
- HS đọc thông tin trong SGK T.6 ->
- Về kinh tế: Thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là
T.10
một quốc gia quân chủ chuyên chế lạc hậu
- GV chia nhóm lớp: 6 nhóm (HS
ở châu Âu: Nông nghiệp lạc hậu, nạn mất
đánh số tuần hoàn 1,2,3,4,5,6…
mùa, đói kém thường xuyên xảy ra. Công,
1,2,3,4,5,6…)
thương nghiệp phát triển nhưng lại bị cản
- Giao nhiệm vụ các nhóm:
trở bởi chính sách thuế của nhà vua; đã
Vòng 1: Vòng chuyên gia
vậy, tiền tệ và đơn vị đo lường không thống
+ Nhóm 1,2: tìm hiểu về cuộc CMT
nhất, ngân sách thâm hụt. Trong khi đó, trật
Anh
tự ba đẳng cấp ngày càng khoét sâu mâu
+ Nhóm 3,4: tìm hiểu về chiến tranh
thuẫn trong xã hội.
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
- Về chính trị - xã hội:
Bắc Mĩ.
+ Trong xã hội tồn tại 3 đẳng cấp
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu CMTS Pháp
Vòng 2: Vòng mảnh ghép
- Tạo nhóm mới:
+ HS số 1 tạo thành nhóm I mới
+ HS số 2 tạo nhóm II mới
+ HS số 3 tạo nhóm III mới
+ HS số 6 tạo nhóm 6 mới
- Nhiệm vụ nhóm mới:
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng 1
(vòng chuyên gia)
+ Từ đó rút rút ra nhận xét…
- Thời gian:
+ Trật tự ba đẳng cấp ngày càng khoét sâu
+ Vòng 1: 5 phút
mâu thuẫn trong xã hội. Đẳng cấp thứ ba
+ Vòng 2: 5 phút
bất bình với chính sách của nhà vua và hai
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đẳng cấp trên.
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và - Về tư tưởng: Trong tình hình đó, những
thảo luận luận nhóm.
tư tưởng tiến bộ về tự do, dân chủ, xã hội
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo
pháp quyền của Mông-te-xki-ơ
luận nhóm (nếu cần).
(Montesquieu), Vôn-te (Voltaire), Rút-xô
B3: Báo cáo, thảo luận
(Rousseau),… được sự đón nhận rộng rãi
GV:
trong xã hội Pháp, thúc đẩy người dân Pháp
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện làm cách mạng.
nhóm trình bày.
b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét nghĩa:
(nếu cần).
- Kết quả: Cuộc cách mạng tư sản Pháp đã
HS:
xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thành
- Trả lời câu hỏi của GV.
lập nền cộng hòa.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Tính chất. đặc điểm:
của nhóm.
+ CM Pháp là môt cuộc cách mạng dân chủ
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo tư sản điển hình, có tính triệt để nhất.
dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung + Cách mạng Pháp là cuộc cách mạng tư
cho nhóm bạn (nếu cần).
sản do giai cấp tư sản lãnh đạo, diễn ra
B4: Kết luận, nhận định (GV)
dưới hình thức nội chiến và chiến tranh bảo
- Nhận xét về thái độ học tập & sản vệ tổ quốc.
phẩm học tập của HS.
- Ý nghĩa: CMTS Pháp là sự kiện lịch sử
- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.
trọng đại, có ý nghĩa lớn đối với nước Pháp
và thế giới.
+ Với nước Pháp: khẳng định các quyền tự
do dân chủ của công dân, mở đường cho
kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển hoàn
thành nhiệm vụ của một cuộc CMTS.
+ Với thế giới: CMTS Pháp đã truyền bá tư
tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” rộng
rãi và được nhiều nước đón nhận. CMTS
Pháp mở ra thười đại mới – thời đại thắng
lợi và củng cố quyền lực, địa vị của CNTB,
đặt cơ sỏa cho việc tiến hành CM công
nghiệp.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Tiêu chí
CMTS Anh
Chiến tranh giành
CMTS Pháp
(1642 – 1689)
độc lập của 13
(1789 – 1794)
thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ (1773 -1783)
- Mâu thuẫn giữa giai Mâu thuẫn giữa nhu - Mâu thuẫn giữa
Nguyên nhân bùng cấp tư sản với chế độ cầu phát triển tự do nhân dân với chế độ
quân chủ chuyên chế nền kinh tế tư bản quân chủ chuyên chế,
nổ
về kinh tế, chính trị.
chủ nghĩa của nhan trật tự đẳng cấp.
- Nghị viện từ chối dân thuộc địa và các - Vua Lu-I XVI dùng
yêu cầu tang thuế của đạo luật cản trở, các quân đội để giải tán
vua Sác-lơ I và thông sắc thuế hà khắc của Quốc hội lập hiến
qua
luật
hạn
chế vua Anh.
(được lập ra sau Hội
quyền lực của nhà
nghị ba đẳng cấp
vua.
tháng 5-1789)
- Về chính trị: chính - Về chính trị: Tuyên - Về chính trị: xóa
thể quân chủ lập hiến ngôn Độc lập xác bỏ chế độ quân chủ
được xác lập tại nước định quyền con người chuyên chế, khẳng
Anh.
Kết quả chính
và quyền độc lập của định các quyền tự do
- Về kinh tế: mở các thuộc địa; một dân chủ của công dân
đường
cho
CNTB quốc gia mới ra đời.
- Về kinh tế: nền
phát triển ở nước Anh - Về kinh tế: nền kinh tế của TBCN ở
kinh tế của TBCN nước Pháp phát triển
phát triển
CMTS Anh diễn ra CMTS Diễn ra dưới CMTS diễn ra dưới
dưới hình thức nội hình thức chiến tranh hình thức nội chiến
chiến.
Đặc điểm
giành độc lập
và chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm:
- Một số quốc gia theo thể chế quân chủ lập hiến hiện nay: Nhật Bản, Anh
Quốc, Thụy
Điển, Đan
Mạch, Canada, Úc, Campuchia, Thái
Nha, Na Uy, Hà Lan, Bỉ, Malaysia, Bhutan...
Lan, Tây
Ban
- Oa-sin-tơn:
George Washington (đọc là: Gioóc Giơ Oa Sinh Tơn) hay tổng thống Washington
là tổng thống đầu tiên của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, người cha già, người khai sinh
ra xứ sở cờ hoa ngày nay. Ông là một chính trị gia, một nhà cầm quân tài ba vào
thời kỳ đầu của nước Mỹ. Để tôn vinh vị tổng thống này, tên ông đã được sử dụng
để đặt cho tên của thủ đô nước Mỹ.
Tổng thống George Washington sinh vào ngày 22 tháng 2 năm 1732 và mất vào
ngày 14 tháng 12 năm 1799. Vai trò của Washington là vô cùng quan trọng đối với
nền độc lập của Hoa Kỳ. Ông là người dẫn dắt các tiểu bang Hoa Kỳ đến chiến
thắng trong cuộc cách mạng Mỹ với Vương quốc Anh, đưa Hoa Kỳ trở thành một
đất nước độc lập có chủ quyền riêng chứ không còn là một thuộc địa của Anh như
trước đó.
Thomas Jefferson (13 tháng 4 năm 1743 – 4
tháng 7 năm 1826) là chính khách, nhà ngoại
giao, luật sư, kiến trúc sư, nhà triết học người
Mỹ. Ông là một trong các kiến quốc
phụ của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và là tổng
thống thứ 3 của Hợp Chúng Quốc Hoa
Kỳ (nhiệm kỳ 1801 – 1809). Jefferson sáng lập
ra Đảng Dân chủ-Cộng hòa Hoa Kỳ và là
một nhà triết học chính trị có ảnh hưởng lớn,
một trong những người theo chủ nghĩa tự
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
- Tìm kiếm thông tin từ Internet, hãy liệt kê một số quốc gia hiện nay theo thể chế
quân chủ lập hiến.
- Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử về
G.Oa-sin-tơn, T.Giép-phép-xơn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng
- HS đưa ra câu trả lời
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
TIẾT: 5
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc
nhóm và thể hiện tính sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm
cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên.
- Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Biết đọc thông tin trên lược đồ, các hình ảnh, biểu
tượng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp.
- Năng lực nhận thức, tư duy Lịch sử: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu
của cách mạng công nghiệp; nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công
nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ được tác động của cuộc cách mạng
4.0 đối với bản thân.
3. Về phẩm chất
- Luôn chăm chỉ, tìm tòi những tư liệu liên quan đến bài học.
- Có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Yêu lao động, Luôn có tinh
thần học hỏi, sáng tạo, khám phá cái mới.
- Luôn trung thực trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
- Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh của họ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh phục vụ trò chơi, các phát minh và tư liệu về cuộc cách mạng
công nghiệp.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Tập, SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về cuộc cách mạng công nghiệp
- Bảng con.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Bay khắp trời xanh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh dựa trên hình ảnh và thông tin do giáo viên cung
cấp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cá
nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lắng nghe thông tin giáo viên cung cấp, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Hình ảnh sau gợi cho em nhớ tới hiện tượng gì?
Câu 2: Nối hình ảnh với dữ liệu sau đây sao cho phù hợp:
Ngành trồng trọt
Ngành dệt
Ngành cơ khí
Câu 3: Đây là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu vào thế kỉ XVII - XVIII?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, lắng
nghe các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người”.
Câu 2: Ngành dệt.
Câu 3: Nước Anh.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào
HĐ tiếp theo. Ở nước Anh, vào thế kỉ XVII, khi nhu cầu lông cừu tăng cao, số đông địa
chủ là quý tộc vừa và nhỏ đã chuyển sang nuôi cừu để lấy lông cừu bán nhằm thu lợi
nhuận, ngành dệt nhờ đó cũng ngày càng phát triển. Và đây cũng chính là một trong số
những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII. Cuộc cách
mạng này được chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX – cuộc cách mạng công
nghiệp diễn ra ở Anh – cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – thời đại “máy hơi nước”.
+ Giai đoạn 2: Từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914 tức là cho đến lúc Chiến tranh thế giới
thứ nhất bùng nổ - cách mạng công nghiệp lần 2 – thời đại “điện khí hóa”. Giai đoạn này
cách mạng lan rộng ra các nước châu Âu và Mĩ. Vậy những thành tựu tiêu biểu của cuộc
cách mạng này là gì? Nó có tác động như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Chúng ta
sẽ cùng nhau giải đáp những vấn đề trên qua việc tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Những thành tựu tiêu biểu trong Cách mạng công nghiệp
a. Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
b. Nội dung: HS đọc tư liệu, thông tin, quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/16,17,
suy nghĩ cá nhân và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập về
những thành tựu của cách mạng công nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội dung.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
(Nội dung ghi bài)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Anh: - Năm 1764, Giêm Ha-gri* Nhiệm vụ 1: Em hiểu thế nào là cách mạng vơ chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni.
công nghiệp?
- Năm 1785, Ét-mơn các-rai chế
* Nhiệm vụ 2: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp tạo ra máy dệt chạy bằng sức
với đoạn tư liệu sau đây, em hãy cho biết vì sao nước.
cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước - Năm 1784, máy hơi nước do
Anh?
Giêm Oát phát minh được đưa vào
sử dụng.
- Kĩ thuật dùng than cốc để luyện
gang thành sắt của Hen-ri Cót
(1784).
- Phương pháp luyện sắt thành
thép của Han-man (1790).
* Đức, Pháp: Xuất hiện nhiều loại
máy sử dụng động cơ hơi nước
trong ngành sản xuất gang, thép.
* Mĩ: - Năm 1793, phát minh ra
máy tỉa hạt bông.
* Nhiệm vụ 3: Giáo viên chia cả lớp thành 6 - Năm 1831, phát minh ra máy gặt
nhóm, yêu cầu các em đọc thông tin mục 1 quan cơ khí.
sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/16,17, thảo luận - Năm 1838, phát minh ra hệ thống
nhóm hoàn thành phiếu học tập sau về những điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.
thành tựu trong cách mạng công nghiệp (5').
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS về những thành
tựu tiêu biểu và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm qua việc tham
gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”. Chọn hai bạn
làm nhiệm vụ quan sát câu trả lời của các bạn trong lớp.
- GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh chọn đáp án
đúng nhất và ghi câu trả lời trên bảng con.
* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Quốc gia nào tiến hành Cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới?
A. Đức
B. Pháp
C. Anh
D. Mĩ
Câu 2. Thành tựu đầu tiên trong Cách mạng công nghiệp là
A. máy kéo sợi Gien-ni
B. động cơ hơi nước
C. máy dệt
D. máy tỉa hạt bông
Câu 3. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?
A. Ét-mơn các-rai
B. Giêm Ha-gri-vơ
C. Han-man
D. Giêm Oát
Câu 4. Phát minh nào đã làm thay đổi cách thức giao tiếp của nhân loại?
A. Phương pháp luyện sắt thành thép.
B. Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt.
C. Máy gặt cơ khí.
D. Hệ thống điện tín sử dụng mã Moóc-xơ.
Câu 5 Điểm nào sau đây không phải là tác động của Cách mạng công nghiệp?
A. Thương mại, giao thông, các ngành kinh tế phát triển.
B. Thúc đẩy sự phát triển của xã hội phong kiến.
C. Năng suất lao động được nâng cao, của cải dồi dào.
D. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu
câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Câu
Đáp án
1
C
2
A
3
D
4
D
5
B
Hoạt động 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Lời giới thiệu của học sinh về những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày
của bản thân các em trước tác động bởi cuộc cách mạng 4.0.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: Hiện nay chúng ta đang tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư (cách mạng 4.0), những thành tựu của cuộc cách mạng này đã và đang thay đổi cuộc
sống của em như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề.
- HS nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên
(HS làm ở nhà, ghi bài làm vào giấy).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành (gửi bài cho giáo
viên qua một số ứng dụng mạng xã hội: zalo, messenger …).
- GV có thể mời 1 – 2 bạn báo cáo ở lớp trong tiết học tiếp theo.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 2.
ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX
Tiết: 6;7; Bài 3
TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản
phương Tây vào các nước Đông Nam Á
- Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội
của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
- Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á
chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên
cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những
câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm
vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn
luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu, khai thác lược đồ
để trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương
Tây vào các nước Đông Nam Á
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nét nổi
bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới
ách đô hộ của thực dân phương Tây
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận
về quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á của thực dân phương Tây và cuộc đấu
tranh của nhân dân Đông Nam Á chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương
Tây
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn đối với các thế hệ người có công đấu tranh
chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực
khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách
khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú học bài mới
b) Nội dung:
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân
HS quan sát lược đồ Đông Nam Á, suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS xác định và nêu nhận xét về vị trí các nước trong khu vực Đông
Nam Á
d) Tổ chức thực hiện:
Lược đồ thuộc địa các nước phương Tây ở khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ
XIX
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu lược đồ Đông Nam Á và hỏi: Xác định và nêu nhận xét về vị trí các nước
trong khu vực?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: HS quan sát lược đồ Đông Nam Á, xác định và nêu nhận xét về vị trí các
nước trong khu vực
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu một vài HS lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- HS trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á
a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào khu
vực Đông Nam Á
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm cặp đôi theo bàn
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào
khu vực Đông Nam Á
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm dự kiến
- Theo sau các cuộc phát kiến địa lí,
- HS đọc thông tin trong SGK T.20, 21 các nước tư bản phương Tây đã có
kết hợp quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3
mặt ở Đông Nam Á, một vùng đất
- GV chia nhóm cặp đôi theo bàn
giàu hương liệu, nguyên liệu và có vị
- Giao nhiệm vụ:
trí quan trọng cho giao thương trên
? Dựa vào thông tin trong bài, em hãy biển.
trình bày những nét chính trong quá trình - Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm
thực dân phương Tây xâm lược các nước vương quốc Ma-lắc-ca, làm chủ cửa
Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ ngõ đi từ Ấn Độ Dương vào vùng
XIX? Tại sao Ma-lắc-ca lại trở thành biển Đông. Sự kiện này đã mở đầu
mục tiêu đầu tiên của chủ nghĩa thực dân quá trình xâm chiếm, áp đặt sự thống
phương Tây?
trị, biến các nước Đông Nam Á thành
- Thời gian: 5 phút (2 phút cá nhân, 3 thuộc địa của thực dân phương Tâ...
 









Các ý kiến mới nhất